BỘ
TÀI
NGUYÊN
VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-
BỘ
TƯ
PHÁP
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
------------------ |
|
Số:
14/2015/TTLT-BTNMT-BTP |
Hà
Nội,
ngày
04
tháng
04
năm
2015 |
THÔNG
TƯ
LIÊN
TỊCH
QUY
ĐỊNH
VIỆC
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
ĐẤU
GIÁ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
GIAO
ĐẤT
CÓ
THU
TIỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
HOẶC
CHO
THUÊ
ĐẤT
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
29
tháng
11
năm
2013;
Căn
cứ
Nghị
định
số
43/2014/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2014
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
44/2014/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2014
của
Chính
phủ
quy
định
về
giá
đất;
Căn
cứ
Nghị
định
số
17/2010/NĐ-CP
ngày
04
tháng
3
năm
2010
của
Chính
phủ
về
bán
đấu
giá
tài
sản;
Căn
cứ
Nghị
định
số
21/2013/NĐ-CP
ngày
04
tháng
3
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường;
Căn
cứ
Nghị
định
số
22/2013/NĐ-CP
ngày
13
tháng
3
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tư
pháp;
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp
ban
hành
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
việc
tổ
chức
thực
hiện
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất,
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Thông
tư
này
quy
định
việc
tổ
chức
thực
hiện
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
Cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
về
đất
đai,
bán
đấu
giá
tài
sản,
thu
tiền
sử
dụng
đất
và
tiền
thuê
đất;
các
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá,
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan
đến
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Thông
tư
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
là
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
hoặc
cơ
quan,
tổ
chức
có
chức
năng
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
giao
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
2
.
Đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
là
tổ
chức
có
chức
năng
bán
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai,
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
của
pháp
luật
khác
có
liên
quan
hoặc
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
trong
trường
hợp
đặc
biệt.
Điều
4.
Quỹ
đất
được
sử
dụng
để
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
Quỹ
đất
được
sử
dụng
để
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
bao
gồm:
1.
Đất
Nhà
nước
thu
hồi
để
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vì
lợi
ích
quốc
gia,
công
cộng
theo
quy
định
tại
Điều
62
của
Luật
Đất
đai;
thu
hồi
do
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
64
của
Luật
Đất
đai;
thu
hồi
do
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật,
tự
nguyện
trả
lại
đất
theo
quy
định
tại
các
Điểm
a,
b,
c
và
d
Khoản
1
Điều
65
của
Luật
Đất
đai;
2.
Đất
Nhà
nước
thu
hồi
do
sắp
xếp
lại,
xử
lý
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
cơ
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
mà
tài
sản
gắn
liền
với
đất
thuộc
sở
hữu
nhà
nước;
3.
Đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn;
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
được
giao
quản
lý
mà
Nhà
nước
chưa
giao
hoặc
cho
thuê
để
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
4.
Đất
do
các
tổ
chức
được
giao
để
quản
lý
theo
quy
định
tại
Điểm
b
và
Điểm
c
Khoản
1
Điều
8
của
Luật
Đất
đai
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quyết
định
giao,
cho
thuê
để
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
5.
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trong
trường
hợp
đặc
biệt
1.
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trong
trường
hợp
đặc
biệt
được
thành
lập
để
thực
hiện
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Thực
hiện
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
đất
để
thực
hiện
dự
án
có
giá
trị
lớn
khi
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
của
toàn
bộ
thửa
đất
tính
theo
giá
đất
trong
bảng
giá
đất
từ
1.000
tỷ
đồng
trở
lên
đối
với
các
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
từ
300
tỷ
đồng
trở
lên
đối
với
các
tỉnh
miền
núi,
vùng
cao;
từ
500
tỷ
đồng
trở
lên
đối
với
các
tỉnh
còn
lại;
b)
Thực
hiện
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
tổ
chức,
hộ
gia
đình,
cá
nhân
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
hoặc
giao
đất
ở
cho
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
tại
xã
thuộc
địa
bàn
miền
núi
cách
trung
tâm
tỉnh
lỵ
từ
60
km
trở
lên
mà
tại
địa
bàn
huyện
nơi
giao
đất,
cho
thuê
đất
không
có
tổ
chức
có
chức
năng
bán
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
giao
đất,
cho
thuê
đất
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai,
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
đặc
biệt
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
cho
từng
trường
hợp
cụ
thể.
3.
Thành
phần
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
gồm
đại
diện
lãnh
đạo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
hoặc
người
được
ủy
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
làm
Chủ
tịch
Hội
đồng;
đại
diện
các
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường,
tư
pháp,
tài
chính,
xây
dựng
cùng
cấp
và
cơ
quan,
tổ
chức
khác
có
liên
quan
là
ủy
viên.
Chương
II
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
ĐẤU
GIÁ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
6.
Lập
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Căn
cứ
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hàng
năm
của
cấp
huyện
đã
được
phê
duyệt
và
đề
xuất
của
các
đơn
vị
về
việc
đấu
giá
quỹ
đất
hiện
có,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hoặc
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
chỉ
đạo
các
đơn
vị
đang
được
giao
quản
lý
quỹ
đất
quy
định
tại
Điều
4
của
Thông
tư
này
lập
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
phê
duyệt.
2.
Phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
bao
gồm
những
nội
dung
chính
sau
đây:
a)
Danh
mục
loại
đất,
vị
trí,
diện
tích
và
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
các
thửa
đất
đấu
giá
(nếu
có);
b)
Mục
đích,
hình
thức
(giao
đất
hoặc
cho
thuê
đất),
thời
hạn
sử
dụng
của
các
thửa
đất
khi
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
c)
Dự
kiến
thời
gian
tổ
chức
thực
hiện
đấu
giá
các
thửa
đất;
d)
Đối
tượng
và
điều
kiện
được
tham
gia
đấu
giá;
mức
phí
tham
gia
đấu
giá
và
khoản
tiền
đặt
trước
phải
nộp
khi
tham
gia
đấu
giá;
đ)
Hình
thức
đấu
giá
được
áp
dụng
khi
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
e)
Kinh
phí,
nguồn
chi
phí
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá;
g)
Dự
kiến
giá
trị
thu
được
và
đề
xuất
việc
sử
dụng
nguồn
thu
từ
kết
quả
đấu
giá;
h)
Phương
thức
lựa
chọn
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
(đấu
thầu
rộng
rãi
hoặc
giao
đơn
vị
cụ
thể
thực
hiện)
hoặc
đề
xuất
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
trong
trường
hợp
đặc
biệt
(đối
với
trường
hợp
được
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
đặc
biệt
theo
quy
định);
i)
Đề
xuất
đơn
vị
được
giao
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
7.
Chuẩn
bị
hồ
sơ
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Căn
cứ
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt,
đơn
vị
được
giao
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
chuẩn
bị
hồ
sơ
của
các
thửa
đất
đấu
giá,
gửi
đến
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
để
thẩm
định
trước
khi
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Hồ
sơ
thửa
đất
đấu
giá
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
và
dự
thảo
quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Giấy
tờ
liên
quan
đến
hiện
trạng
quản
lý,
sử
dụng
thửa
đất
đấu
giá
và
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
thửa
đất
đấu
giá
(nếu
có)
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
c)
Thông
tin
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
và
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
liên
quan
đến
thửa
đất
đấu
giá
đất
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
d)
Trích
lục
bản
đồ
địa
chính
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đấu
giá
trong
trường
hợp
chưa
có
bản
đồ
địa
chính;
đ)
Tên,
địa
chỉ
của
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
thửa
đất.
Điều
8.
Quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Căn
cứ
hồ
sơ
thửa
đất
đấu
giá
do
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
chuẩn
bị
và
ý
kiến
thẩm
định
của
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
thể
hiện
bằng
văn
bản
và
có
những
nội
dung
chính
sau
đây:
a)
Căn
cứ
pháp
lý
để
ban
hành
quyết
định;
b)
Danh
mục,
vị
trí,
diện
tích
thửa
đất,
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
thửa
đất
(nếu
có),
mục
đích,
hình
thức
và
thời
hạn
sử
dụng
đất
được
quyết
định
đấu
giá;
c)
Các
thông
tin
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
và
các
quy
định
khác
có
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
thửa
đất
được
quyết
định
đấu
giá;
d)
Tên,
địa
chỉ
của
đơn
vị
được
giao
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
thửa
đất.
Điều
9.
Xác
định
và
phê
duyệt
giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
đấu
giá
1.
Căn
cứ
quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
tổ
chức
thực
hiện
việc
xác
định
giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
đấu
giá
(gồm
giá
đất,
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
trình
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
chung
là
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh)
phê
duyệt.
2.
Hồ
sơ
trình
phê
duyệt
giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
đấu
giá
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
về
phương
án
giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
được
đấu
giá,
giá
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
trên
đất
(nếu
có);
b)
Dự
thảo
phương
án
giá
khởi
điểm;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
phương
án
giá
khởi
điểm;
d)
Văn
bản
thẩm
định
phương
án
giá
khởi
điểm.
3.
Căn
cứ
hồ
sơ
trình
của
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thực
hiện
phê
duyệt
giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
đấu
giá.
Giá
khởi
điểm
của
thửa
đất
đấu
giá
đã
được
phê
duyệt
là
căn
cứ
để
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
10.
Lựa
chọn
và
ký
hợp
đồng
thuê
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Căn
cứ
phương
thức
lựa
chọn
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
trong
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đã
được
phê
duyệt;
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
tổ
chức
lựa
chọn
và
ký
hợp
đồng
thuê
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định.
2.
Việc
tổ
chức
đấu
thầu
rộng
rãi
để
lựa
chọn
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
thực
hiện
theo
phương
án
đã
được
phê
duyệt.
Đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
phải
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Tổ
tư
vấn
đấu
thầu
để
xây
dựng
và
đánh
giá
hồ
sơ
mời
thầu;
thực
hiện
thông
báo
nội
dung
và
hồ
sơ
mời
thầu
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
ít
nhất
02
lần;
thực
hiện
đánh
giá
hồ
sơ
dự
thầu
theo
nguyên
tắc
khách
quan,
trung
thực
và
xác
định
đơn
vị
trúng
thầu
theo
thang
điểm,
tiêu
chí
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
quy
định
cụ
thể
tại
địa
phương
(nếu
có).
Đối
với
trường
hợp
đấu
thầu
rộng
rãi,
khi
hết
thời
gian
mời
thầu
mà
chỉ
có
một
đơn
vị
đăng
ký
dự
thầu
thì
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
báo
cáo
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền,
quyết
định
giao
cho
một
đơn
vị
cụ
thể
có
chức
năng
bán
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
để
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
hoặc
tiếp
tục
tổ
chức
lại
việc
đấu
thầu
rộng
rãi
để
lựa
chọn
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định.
3.
Hợp
đồng
thuê
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
gồm
những
nội
dung
chính
như
sau:
a)
Tên,
địa
chỉ
của
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
của
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Vị
trí,
diện
tích
thửa
đất
đấu
giá
(trường
hợp
nhiều
thửa
đất
thì
lập
phụ
lục
hồ
sơ
chi
tiết
đính
kèm);
c)
Giá
khởi
điểm
bán
đấu
giá;
d)
Thời
gian,
địa
điểm
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
đ)
Đối
tượng,
điều
kiện
được
tham
gia
đấu
giá
theo
phương
án
đã
được
phê
duyệt;
e)
Hình
thức
đấu
giá
được
áp
dụng
khi
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
theo
phương
án
đã
được
phê
duyệt;
g)
Mức
thu
phí
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
và
khoản
tiền
đặt
trước
theo
phương
án
đã
được
phê
duyệt;
h)
Phương
thức
thu
và
xử
lý
tiền
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tiền
đặt
trước;
phương
thức,
mức
thanh
toán
và
giải
quyết
chi
phí
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
i)
Thời
hạn,
địa
điểm
và
phương
thức
bàn
giao
hồ
sơ
và
Biên
bản
kết
quả
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
k)
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
bên
trong
việc
thực
hiện
hợp
đồng.
4.
Đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
được
thực
hiện
ký
hợp
đồng
thuê
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
trong
trường
hợp
phương
án
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
phương
thức
giao
đơn
vị
cụ
thể
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
hoặc
trong
trường
hợp
có
báo
cáo
của
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
đề
xuất
giao
đơn
vị
cụ
thể
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
Điều
11.
Giám
sát
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đúng
với
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản
và
nội
dung
cụ
thể
tại
hợp
đồng
thuê
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
cử
đại
diện
tham
dự,
giám
sát
việc
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Tùy
từng
trường
hợp
cụ
thể,
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
phối
hợp
với
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
mời
đại
diện
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường,
tư
pháp,
tài
chính,
chính
quyền
địa
phương
nơi
có
đất
bán
đấu
giá
và
đại
diện
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan
đến
tham
dự,
giám
sát
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
12.
Phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
bàn
giao
hồ
sơ
và
Biên
bản
kết
quả
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
từ
đơn
vị
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
lập
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
để
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
đã
quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
ban
hành
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Hồ
sơ
trình
ban
hành
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
bao
gồm:
a)
Dự
thảo
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Quyết
định
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền;
c)
Hồ
sơ
thửa
đất
đấu
giá;
d)
Hợp
đồng
thuê
tổ
chức
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
đ)
Báo
cáo
về
việc
tổ
chức
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
và
Biên
bản
kết
quả
bán
đấu
giá
thành
công
quyền
sử
dụng
đất.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
ký
ban
hành
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
đã
bán
đấu
giá
thành
công
để
gửi
cho
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường,
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
cơ
quan
thuế
và
người
đã
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
bao
gồm
các
nội
dung
sau:
a)
Căn
cứ
pháp
lý
để
ban
hành
quyết
định;
b)
Vị
trí,
diện
tích,
mục
đích,
hình
thức,
thời
hạn
sử
dụng
đất
và
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
thửa
đất
(nếu
có);
c)
Tên,
địa
chỉ
của
người
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
d)
Số
tiền
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
và
hạ
tầng
kỹ
thuật,
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có);
phương
thức,
địa
điểm,
thời
gian
phải
nộp
tiền
trúng
đấu
giá;
đ)
Đơn
vị
thực
hiện
ký
hợp
đồng
thuê
đất
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
trúng
đấu
giá;
e)
Trách
nhiệm
của
các
cơ
quan,
đơn
vị
có
liên
quan.
Điều
13.
Nộp
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
sau
khi
có
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
1.
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
đấu
giá
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
thuế
gửi
thông
báo
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
bằng
văn
bản
cho
người
đã
trúng
đấu
giá.
2.
Thông
báo
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
bao
gồm
các
nội
dung
sau:
a)
Số
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
phải
nộp
và
phương
thức,
địa
điểm,
thời
gian
phải
nộp
theo
kết
quả
trúng
đấu
giá
đã
được
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
công
nhận;
b)
Tên,
địa
chỉ
và
số
tài
khoản
tại
Kho
bạc
nhà
nước
để
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
trúng
đấu
giá;
c)
Thời
hạn
yêu
cầu
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
trúng
đấu
giá;
d)
Thời
hạn
chuyển
giao
chứng
từ
đã
nộp
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
tiền
thuê
đất
trúng
đấu
giá
cho
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường.
3.
Người
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
sử
dụng
đất
vào
Kho
bạc
nhà
nước
và
chuyển
chứng
từ
đã
nộp
tiền
cho
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
để
làm
thủ
tục
ký
hợp
đồng
thuê
đất,
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định.
Điều
14.
Cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
giao
đất
trên
thực
địa
cho
người
trúng
đấu
giá
1.
Sau
khi
đã
nhận
được
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
của
người
trúng
đấu
giá,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất;
ký
hợp
đồng
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
thuê
đất
theo
quy
định
tại
Điểm
d
Khoản
5
Điều
68
của
Nghị
định
số
43/2014/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2014
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
có
thẩm
quyền
cấp
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
trúng
đấu
giá,
cơ
quan
tài
nguyên
và
môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
và
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn
nơi
có
đất
đấu
giá,
tổ
chức
thực
hiện
bàn
giao
đất
trên
thực
địa
và
trao
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
cho
tổ
chức,
cá
nhân
đã
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
chỉ
đạo
đơn
vị
có
liên
quan
thực
hiện
cập
nhật,
chỉnh
lý
cơ
sở
dữ
liệu
địa
chính,
hồ
sơ
địa
chính
theo
quy
định
hiện
hành.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
15.
Hiệu
lực
thi
hành
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
20
tháng
5
năm
2015.
Điều
16.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
có
trách
nhiệm
chỉ
đạo,
tổ
chức
thực
hiện
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất
tại
địa
phương
theo
hướng
dẫn
tại
Thông
tư
này.
2.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và
Sở
Tư
pháp
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn,
kiểm
tra
việc
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Thông
tư
này;
định
kỳ
6
tháng
và
hàng
năm
báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Bộ
Tư
pháp
về
tình
hình
thực
hiện
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
tại
địa
phương.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
có
khó
khăn,
vướng
mắc,
đề
nghị
phản
ánh
kịp
thời
về
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Bộ
Tư
pháp
để
xem
xét,
quyết
định./.
KT.
BỘ
TRƯỞNG
BỘ
TƯ
PHÁP
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Thúy
Hiền |
KT.
BỘ
TRƯỞNG
BỘ
TÀI
NGUYÊN
VÀ
MÔI
TRƯỜNG
THỨ
TRƯỞNG
Trần
Hồng
Hà |
Nơi
nhận:
-
Thủ
tướng
Chính
phủ
và
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng;
-
Văn
phòng
Quốc
Hội;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Tòa
án
Nhân
dân
tối
cao;
-
Viện
Kiểm
sát
Nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
Nhà
nước;
-
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
UBTƯ
Mặt
trận
tổ
quốc
Việt
Nam;
-
Cơ
quan
TƯ
của
các
đoàn
thể;
-
HĐND,
UBND
các
tỉnh,
TP
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Các
Sở:
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Tư
pháp,
Tài
chính;
Cục
Thuế,
Kho
bạc
nhà
nước
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Cục
Kiểm
tra
văn
bản
Bộ
Tư
pháp;
-
Công
báo;
Cổng
thông
tin
điện
tử
Chính
phủ,
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
và
Bộ
Tư
pháp;
-
Các
đơn
vị
thuộc
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Bộ
Tư
pháp;
-
Lưu:
VT
BTNMT
và
BTP,
PC,
TCQLĐĐ,
CKTPTQĐ.300b. |