CHÍNH
PHỦ
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Số:
29/2018/NĐ-CP |
Hà
Nội,
ngày
05
tháng
3
năm
2018 |
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
VỀ
TÀI
SẢN
VÀ
XỬ
LÝ
ĐỐI
VỚI
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Căn
cứ
Luật
tổ
chức
Chính
phủ
ngày
19
tháng
6
năm
2015;
Căn
cứ
Bộ
luật
dân
sự
ngày
24
tháng
11
năm
2015;
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Luật
xử
lý
vi
phạm
hành
chính
ngày
20
tháng
6
năm
2012;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính;
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
Điều
chỉnh
1.
Nghị
định
này
quy
định
về:
a)
Thẩm
quyền
quyết
định,
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3,
4
và
5
Điều
106
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
b)
Xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
2.
Tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
không
thuộc
phạm
vi
vùng
biển
thuộc
quyền
chủ
quyền
và
quyền
tài
phán
của
các
quốc
gia
mà
do
tổ
chức,
cá
nhân
Việt
Nam
phát
hiện
hoặc
tìm
thấy
thì
áp
dụng
theo
quy
định
của
Điều
ước
quốc
tế
về
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
mà
Việt
Nam
là
thành
viên;
trường
hợp
Điều
ước
quốc
tế
mà
Việt
Nam
là
thành
viên
không
có
quy
định
về
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
bị
chìm
đắm
thì
áp
dụng
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
3.
Nghị
định
này
không
Điều
chỉnh
việc
quản
lý,
xử
lý
đối
với
các
tài
sản
sau:
a)
Tài
sản
là
nhà
đất
do
Nhà
nước
đã
quản
lý,
bố
trí
sử
dụng
trong
quá
trình
thực
hiện
các
chính
sách
quản
lý
nhà
đất
và
chính
sách
cải
tạo
xã
hội
chủ
nghĩa
trước
ngày
01
tháng
7
năm
1991
thuộc
phạm
vi
Điều
chỉnh
của
Nghị
quyết
số
23/2003/QH11
ngày
26
tháng
11
năm
2003
của
Quốc
hội
khóa
11
và
Nghị
quyết
số
755/2005/QH11
ngày
02
tháng
4
năm
2005
của
Ủy
ban
thường
vụ
Quốc
hội
khóa
11.
b)
Tài
sản
chìm
đắm
trên
tuyến
đường
thủy
nội
địa,
vùng
nước
cảng
biển
và
vùng
biển
Việt
Nam
thuộc
phạm
vi
Điều
chỉnh
của
Nghị
định
số
05/2017/NĐ-CP
ngày
16
tháng
01
năm
2017
của
Chính
phủ.
c)
Tài
sản
là
tàu
bay
bị
bỏ
tại
Việt
Nam
thuộc
phạm
vi
Điều
chỉnh
của
Nghị
định
số
02/2012/NĐ-CP
ngày
11
tháng
01
năm
2012
của
Chính
phủ.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
3.
Các
tổ
chức,
cá
nhân
khác
liên
quan.
Điều
3.
Tài
sản
thuộc
đối
tượng
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Tài
sản
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
gồm:
a)
Tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu.
b)
Vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
khác
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hình
sự,
pháp
luật
về
tố
tụng
hình
sự.
2.
Tài
sản
vô
chủ,
tài
sản
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bị
bỏ
quên,
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy,
tài
sản
không
có
người
nhận
thừa
kế
thuộc
về
Nhà
nước
theo
quy
định
của
Bộ
luật
dân
sự;
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan,
gồm:
a)
Bất
động
sản
vô
chủ
hoặc
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
(sau
đây
gọi
là
bất
động
sản
vô
chủ).
b)
Tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
hoặc
chủ
sở
hữu
không
đến
nhận
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên).
c)
Tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
phát
hiện
hoặc
tìm
thấy
thuộc
đất
liền,
các
hải
đảo
và
vùng
biển
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
có
chủ
quyền,
quyền
chủ
quyền
và
quyền
tài
phán
mà
tại
thời
điểm
phát
hiện
hoặc
tìm
thấy
không
có
hoặc
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm).
d)
Tài
sản
là
di
sản
không
có
người
thừa
kế
theo
di
chúc,
theo
pháp
luật
hoặc
có
người
thừa
kế
nhưng
không
được
quyền
hưởng
di
sản,
từ
chối
nhận
di
sản
hoặc
hết
thời
hiệu
yêu
cầu
chia
di
sản
kể
từ
thời
điểm
mở
thừa
kế
mà
không
có
người
chiếm
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
(sau
đây
gọi
là
di
sản
không
người
thừa
kế).
đ)
Tài
sản
là
hàng
hóa
tồn
đọng
được
lưu
giữ
tại
khu
vực
cảng,
kho,
bãi
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan
(sau
đây
gọi
là
hàng
hóa
tồn
đọng).
3.
Tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
bị
giải
thể
nhưng
không
có
quỹ
khác
có
cùng
Mục
đích
hoạt
động
nhận
tài
sản
chuyển
giao
hoặc
bị
giải
thể
do
hoạt
động
vi
phạm
Điều
cấm
của
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội
thuộc
về
Nhà
nước
theo
quy
định
của
Bộ
luật
dân
sự
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
của
quỹ
bị
giải
thể).
4.
Tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
trong
nước
và
nước
ngoài
hiến,
biếu,
tặng
cho,
đóng
góp,
viện
trợ,
tài
trợ
nhưng
chưa
hạch
toán
ngân
sách
nhà
nước
và
hình
thức
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
khác
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
do
chủ
sở
hữu
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước).
5.
Tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động.
6.
Tài
sản
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án.
Điều
4.
Nguyên
tắc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
phải
được
lập
thành
văn
bản;
đúng
trình
tự,
thủ
tục
theo
quy
định
của
pháp
luật
trên
cơ
sở
bảo
vệ
quyền
lợi
của
Nhà
nước,
tôn
trọng
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
tổ
chức
và
cá
nhân
có
liên
quan.
2.
Việc
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
thống
nhất,
có
phân
công,
phân
cấp
rõ
thẩm
quyền,
trách
nhiệm
của
từng
cơ
quan.
3.
Việc
xác
định
giá
trị
và
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
theo
cơ
chế
thị
trường.
4.
Việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
công
khai,
minh
bạch;
mọi
hành
vi
vi
phạm
phải
được
xử
lý
kịp
thời,
nghiêm
minh
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
5.
Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
chủ
trì
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
(sau
đây
gọi
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân)
được
quy
định
như
sau:
1.
Đối
với
tài
sản
là
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu:
a)
Cơ
quan
trình
cấp
có
thẩm
quyền
ra
quyết
định
tịch
thu
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
(sau
đây
gọi
là
cấp
tỉnh)
hoặc
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thị
xã,
thành
phố
thuộc
tỉnh
(sau
đây
gọi
là
cấp
huyện)
ra
quyết
định
tịch
thu.
b)
Cơ
quan
của
người
ra
quyết
định
tịch
thu
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
trong
các
trường
hợp
còn
lại.
2.
Đối
với
vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
của
người
bị
kết
án
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hình
sự,
tố
tụng
hình
sự
và
đã
có
quyết
định
thi
hành
án
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền,
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
đối
với
tài
sản
do
cơ
quan
thi
hành
án
cấp
tỉnh
và
cơ
quan
thi
hành
án
cấp
quân
khu
chuyển
giao,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
(sau
đây
gọi
là
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch)
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
đối
với
tài
sản
do
cơ
quan
thi
hành
án
cấp
huyện
chuyển
giao.
3.
Đối
với
vật
chứng
vụ
án
do
cơ
quan
Điều
tra,
Viện
kiểm
sát
ra
quyết
định
tịch
thu,
cơ
quan
đã
ra
quyết
định
tịch
thu
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
4.
Đối
với
bất
động
sản
vô
chủ,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên,
di
sản
không
có
người
thừa
kế,
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
đối
với
bất
động
sản,
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
đối
với
động
sản;
trường
hợp
một
vụ
việc
bao
gồm
nhiều
loại
tài
sản
khác
nhau
(bất
động
sản
hoặc
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa
và
động
sản)
thì
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
5.
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
6.
Đối
với
tài
sản
của
quỹ
bị
giải
thể:
a)
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
đối
với
tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
được
ủy
quyền
quyết
định
giải
thể.
b)
Cơ
quan
trình
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
ban
hành
quyết
định
giải
thể
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
đối
với
tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
do
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quyết
định
giải
thể.
7.
Đối
với
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan,
Cục
Hải
quan
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
8.
Đối
với
tài
sản
do
các
tổ
chức,
cá
nhân
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
mà
khi
chuyển
giao
đã
xác
định
cụ
thể
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
tiếp
nhận,
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
thì
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tiếp
nhận,
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
9.
Đối
với
tài
sản
do
các
tổ
chức,
cá
nhân
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
mà
khi
chuyển
giao
không
xác
định
cụ
thể
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
tiếp
nhận,
quản
lý,
sử
dụng
thì
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao
trách
nhiệm
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
như
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
của
các
dự
án
do
các
chuyên
gia,
nhà
thầu,
tư
vấn
nước
ngoài
thực
hiện
dự
án
sử
dụng
nguồn
hỗ
trợ
phát
triển
chính
thức
và
nguồn
viện
trợ
không
hoàn
lại
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam,
Ban
quản
lý
dự
án
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản;
trường
hợp
Ban
quản
lý
dự
án
đã
bị
giải
thể
thì
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
b)
Đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
Bộ
Quốc
phòng
hoặc
đơn
vị
được
Bộ
Quốc
phòng
phân
cấp
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
c)
Đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
an
ninh,
Bộ
Công
an
hoặc
đơn
vị
được
Bộ
Công
an
phân
cấp
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
d)
Đối
với
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
chuyển
giao
cho
Chính
phủ,
Bộ
Tài
chính
hoặc
đơn
vị
được
Bộ
Tài
chính
phân
cấp
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
đ)
Đối
với
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
Khoản
này
chuyển
giao
cho
chính
quyền
địa
phương,
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
10.
Đối
với
tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
gian
hoạt
động,
Sở
Tài
chính
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
11.
Đối
với
tài
sản
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án,
cơ
quan
ký
hợp
đồng
đối
tác
công
tư
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản.
Điều
6.
Trách
nhiệm
của
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Phối
hợp
với
các
cơ
quan
có
liên
quan
tổ
chức
thực
hiện
việc
bảo
quản
tài
sản
từ
khi
tiếp
nhận
đến
khi
hoàn
thành
việc
xử
lý
theo
phương
án
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác.
2.
Lập
hồ
sơ,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản;
trừ
các
trường
hợp
tài
sản
thuộc
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
106
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Lập
hoặc
báo
cáo
cơ
quan
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
18
Nghị
định
này
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4.
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan
có
liên
quan
tổ
chức
thực
hiện
phương
án
xử
lý
tài
sản
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
5.
Thanh
toán
các
chi
phí
có
liên
quan,
bao
gồm
cả
Phần
giá
trị
tài
sản
thuộc
về
tổ
chức,
cá
nhân
(nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quy
định
tại
Nghị
định
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Chương
II
THẨM
QUYỀN,
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
VỀ
TÀI
SẢN
Điều
7.
Thẩm
quyền
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với:
a)
Tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
nhưng
không
xác
định
cụ
thể
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tiếp
nhận
tài
sản
để
sử
dụng;
trừ
các
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
2,
Khoản
3
Điều
này.
b)
Tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
là
bất
động
sản,
xe
ô
tô,
các
tài
sản
khác
(không
phải
là
bất
động
sản,
xe
ô
tô)
có
giá
trị
từ
500
triệu
đồng
trở
lên/01
đơn
vị
tài
sản
chuyển
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý
theo
đề
nghị
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
trừ
các
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
2
và
3
Điều
này.
2.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam.
3.
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
an
ninh
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam.
4.
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
do
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quyết
định
giải
thể.
5.
Bộ
trưởng,
thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với:
a)
Tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này.
b)
Tài
sản
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án
đối
tác
công
tư
đối
với
trường
hợp
cơ
quan
ký
hợp
đồng
dự
án
thuộc
trung
ương
quản
lý
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
của
Bộ
Tài
chính.
6.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với:
a)
Tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm;
bất
động
sản
vô
chủ;
bất
động
sản
không
có
người
thừa
kế;
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa;
tài
sản
của
các
vụ
việc
xử
lý
quy
định
tại
Khoản
này
bao
gồm
cả
bất
động
sản
hoặc
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa
và
động
sản.
b)
Tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương,
trừ
các
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
2
và
3
Điều
này.
c)
Tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động.
d)
Tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giải
thể
hoặc
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
giải
thể
theo
ủy
quyền.
đ)
Tài
sản
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án
đối
tác
công
tư
đối
với
trường
hợp
cơ
quan
ký
hợp
đồng
dự
án
thuộc
địa
phương
quản
lý.
7.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên,
di
sản
không
người
thừa
kế
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
6
Điều
này.
8.
Cục
trưởng
Cục
Hải
quan
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan.
Điều
8.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
bất
động
sản
vô
chủ
1.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
thủ
tục
xác
định
chủ
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
mà
không
xác
định
được
ai
là
chủ
sở
hữu
của
bất
động
sản,
cơ
quan
đã
tiếp
nhận
thông
tin
về
bất
động
sản
vô
chủ
(Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
hoặc
Công
an
sở
tại)
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch.
Hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
bao
gồm:
a)
Báo
cáo
quá
trình
xác
định
chủ
sở
hữu
đối
với
bất
động
sản
từ
khi
phát
hiện:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
địa
điểm,
diện
tích,
hiện
trạng
bất
động
sản:
01
bản
chính.
c)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
quá
trình
xác
định
chủ
sở
hữu
đối
với
bất
động
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
có
trách
nhiệm
lập
Tờ
trình
kèm
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
để
gửi
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi,
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
3.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
của
Sở
Tài
chính,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
9.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
1.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
thủ
tục
xác
định
chủ
sở
hữu
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự,
cơ
quan
đã
tiếp
nhận
thông
tin
về
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
(Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
hoặc
Công
an
sở
tại)
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
đối
với
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
thuộc
về
Nhà
nước.
Hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
bao
gồm:
a)
Báo
cáo
quá
trình
xác
định
chủ
sở
hữu
tài
sản
từ
khi
phát
hiện;
căn
cứ
xác
định
tài
sản
thuộc
về
Nhà
nước:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
giá
trị,
hiện
trạng
của
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Biên
bản
giao
nộp
tài
sản
của
người
nhặt
được
hoặc
người
phát
hiện
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên:
01
bản
sao.
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Đối
với
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quy
định
tại
Khoản
7
Điều
7
Nghị
định
này,
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
có
trách
nhiệm
lập
Tờ
trình
kèm
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
3.
Đối
với
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này,
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
có
trách
nhiệm
lập
Tờ
trình
kèm
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
để
gửi
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi,
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
4.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
10.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
1.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
thủ
tục
xác
định
chủ
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
pháp
luật
có
liên
quan
mà
không
xác
định
được
ai
là
chủ
sở
hữu
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Hồ
sơ
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
bao
gồm:
a)
Báo
cáo
quá
trình
xác
định
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
từ
khi
phát
hiện:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
hiện
trạng
của
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
quá
trình
xác
định
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
11.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
di
sản
không
có
người
thừa
kế
1.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
từ
chối
quyền
hưởng
di
sản
của
người
thừa
kế
hoặc
bản
án,
quyết
định
của
Tòa
án
xác
định
người
đó
không
được
quyền
hưởng
di
sản
thừa
kế
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
hoặc
kể
từ
ngày
hết
thời
hiệu
yêu
cầu
chia
di
sản
mà
không
có
người
chiếm
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
dân
sự,
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
mở
thừa
kế
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch.
Hồ
sơ
gửi
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
bao
gồm:
a)
Báo
cáo
quá
trình
mở
thừa
kế
đối
với
di
sản:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
hiện
trạng
của
di
sản:
01
bản
chính.
c)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
quá
trình
mở
thừa
kế,
văn
bản
từ
chối
quyền
hưởng
di
sản,
bản
án
hoặc
quyết
định
của
Tòa
án
xác
định
người
không
được
quyền
hưởng
di
sản
thừa
kế
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Đối
với
di
sản
không
có
người
thừa
kế
thuộc
thẩm
quyền
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quy
định
tại
Khoản
7
Điều
7
Nghị
định
này,
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
có
trách
nhiệm
lập
Tờ
trình
kèm
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
3.
Đối
với
di
sản
không
có
người
thừa
kế
thuộc
thẩm
quyền
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này,
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Phòng
Tài
chính
Kế
hoạch
có
trách
nhiệm
lập
Tờ
trình
kèm
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
để
gửi
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
gửi,
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
4.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
12.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
hàng
hóa
tồn
đọng
1.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
thủ
tục
xác
định
chủ
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan
mà
không
có
người
đến
nhận,
cơ
quan
Hải
quan
nơi
có
hàng
hóa
tồn
đọng
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
Cục
trưởng
Cục
Hải
quan
quản
lý
trực
tiếp
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Hồ
sơ
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
hiện
trạng
của
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
quá
trình
thông
báo
về
tài
sản
và
các
hồ
sơ,
tài
liệu
khác
(nếu
có):
01
bản
sao.
d)
Văn
bản
thông
báo
từ
bỏ
hàng
hóa
hoặc
tài
liệu
chứng
minh
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
Cục
trưởng
Cục
Hải
quan
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
13.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
của
quỹ
bị
giải
thể
1.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
giải
thể
Quỹ
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
6
Điều
5
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
cấp
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Khoản
4
và
điểm
d
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
quỹ
bị
giải
thể.
Hồ
sơ
gồm:
a)
Tờ
trình
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng
(khối
lượng),
giá
trị,
tình
trạng
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Quyết
định
giải
thể
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền:
01
bản
sao.
d)
Tài
liệu
khác
chứng
minh
quyền
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
7
và
điểm
d
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
14.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
do
các
tổ
chức,
cá
nhân
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
1.
Đối
với
tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
1
Điều
7
Nghị
định
này,
khi
được
các
tổ
chức,
cá
nhân
đề
nghị
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
về
tài
sản,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
9
Điều
5
Nghị
định
này
căn
cứ
vào
các
quy
định
pháp
luật
hiện
hành
và
pháp
luật
chuyên
ngành
liên
quan
đến
tài
sản
xác
định
tính
phù
hợp
của
việc
tiếp
nhận
tài
sản
chuyển
giao
và
phải
chịu
trách
nhiệm
về
việc
xác
định
đó.
2.
Đối
với
tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
mà
khi
chuyển
giao
đã
xác
định
cụ
thể
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng,
khi
được
các
tổ
chức,
cá
nhân
đề
nghị
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
về
tài
sản,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
8
Điều
5
Nghị
định
này
căn
cứ
các
quy
định
pháp
luật
hiện
hành
và
pháp
luật
chuyên
ngành
liên
quan
đến
tài
sản
xác
định
tính
phù
hợp
của
việc
tiếp
nhận
tài
sản
chuyển
giao
và
phải
chịu
trách
nhiệm
về
việc
xác
định
đó.
3.
Trường
hợp
xác
định
việc
tiếp
nhận
tài
sản
chuyển
giao
là
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật
thì
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
tiếp
nhận
tài
sản,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
lập
hồ
sơ,
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
5
và
6
Điều
7
Nghị
định
này
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
Hồ
sơ
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
bao
gồm
cả
phương
án
xử
lý
tài
sản
theo
quy
định
tại
điểm
c
Khoản
2
Điều
18
Nghị
định
này:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
giá
trị,
hiện
trạng
của
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Hợp
đồng
tặng
cho
tài
sản
trong
trường
hợp
chuyển
giao
dưới
hình
thức
tặng
cho
và
theo
quy
định
của
pháp
luật
phải
lập
thành
hợp
đồng:
01
bản
sao.
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
chứng
minh
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
của
tài
sản
chuyển
giao
và
hình
thức
chuyển
giao
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
này,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
5
và
6
Điều
7
Nghị
định
này
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
5.
Trường
hợp
xác
định
việc
chuyển
giao
tài
sản
không
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật
thì
cơ
quan,
đơn
vị
được
đề
nghị
tiếp
nhận
phải
từ
chối
tiếp
nhận;
trường
hợp
không
từ
chối
được
thì
xử
lý
theo
quy
định
tại
Khoản
3,
Khoản
4
Điều
này.
Điều
15.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động
1.
Chậm
nhất
là
30
ngày
trước
ngày
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động
theo
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
đầu
tư,
Giấy
phép
đầu
tư,
Giấy
chứng
nhận
đầu
tư,
cơ
quan
đăng
ký
đầu
tư
có
trách
nhiệm
thông
báo
cho
Sở
Tài
chính
nơi
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
đóng
trụ
sở
về
các
trường
hợp
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
tài
sản
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động.
2.
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
của
cơ
quan
đăng
ký
đầu
tư,
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thành
lập
Hội
đồng
kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản.
Thành
Phần
Hội
đồng
do
lãnh
đạo
Sở
Tài
chính
làm
chủ
tịch,
có
đại
diện
của
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Sở
Xây
dựng
và
các
cơ
quan
liên
quan.
Hội
đồng
kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản
có
trách
nhiệm:
a)
Tiếp
nhận
tài
sản
từ
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao.
b)
Thực
hiện
kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản
và
lập
bảng
kê
chi
tiết
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
giá
trị,
hiện
trạng
của
tài
sản.
c)
Bảo
quản
tài
sản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý.
3.
Căn
cứ
trên
kết
quả
kiểm
kê,
phân
loại
của
Hội
đồng,
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
của
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
theo
cam
kết.
Hồ
sơ
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
bao
gồm:
a)
Tờ
trình
đề
nghị
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng,
khối
lượng,
giá
trị,
hiện
trạng
của
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Văn
bản
thể
hiện
cam
kết
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
tài
sản
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
khi
kết
thúc
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài:
01
bản
sao.
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
liên
quan
đến
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
này
và
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động
của
theo
quy
định,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
có
thẩm
quyền
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
ban
hành
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
16.
Trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
1.
Chậm
nhất
01
năm
trước
ngày
chuyển
giao
hoặc
trong
thời
hạn
thỏa
thuận
tại
Hợp
đồng
dự
án,
doanh
nghiệp
dự
án
phải
đăng
báo
công
khai
việc
chuyển
giao
tài
sản,
thủ
tục,
thời
hạn
thanh
lý
hợp
đồng,
thanh
toán
các
Khoản
nợ.
2.
Doanh
nghiệp
dự
án
phải
đảm
bảo
tài
sản
chuyển
giao
không
được
sử
dụng
tài
sản
để
bảo
lãnh
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
nghĩa
vụ
khác
của
doanh
nghiệp
dự
án
trước
thời
điểm
chuyển
giao,
trừ
trường
hợp
Hợp
đồng
dự
án
có
quy
định
khác.
3.
Cơ
quan
nhà
nước
ký
hợp
đồng
dự
án
chủ
trì,
phối
hợp
với
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
chuyên
ngành
về
tài
sản,
cơ
quan
tài
chính
và
các
cơ
quan
khác
có
liên
quan
(nếu
cần)
thực
hiện:
a)
Tổ
chức
giám
định
chất
lượng,
giá
trị,
tình
trạng
tài
sản
theo
thỏa
thuận
tại
Hợp
đồng
dự
án.
b)
Lập
danh
Mục
tài
sản
chuyển
giao.
c)
Lập
biên
bản
xác
định
các
hư
hại
của
tài
sản
(nếu
có)
để
yêu
cầu
doanh
nghiệp
dự
án
thực
hiện
việc
sửa
chữa,
bảo
trì
tài
sản.
d)
Thực
hiện
tiếp
nhận
và
ký
biên
bản
nhận
chuyển
giao
tài
sản;
Việc
chuyển
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
phải
thực
hiện
theo
đúng
thời
hạn
tại
Hợp
đồng
dự
án.
4.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
ký
biên
bản
nhận
chuyển
giao
tài
sản,
cơ
quan
nhà
nước
ký
hợp
đồng
dự
án
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
cấp
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
5
và
điểm
đ
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
để
xem
xét,
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
Hồ
sơ
gồm:
a)
Tờ
trình
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản:
01
bản
chính.
b)
Bảng
kê
chủng
loại,
số
lượng
(khối
lượng),
giá
trị,
tình
trạng
tài
sản:
01
bản
chính.
c)
Biên
bản
nhận
chuyển
giao
tài
sản:
01
bản
chính.
d)
Tài
liệu
khác
chứng
minh
quyền
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
5.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
này,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
5
và
điểm
đ
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
ban
hành
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
theo
Mẫu
số
01-QĐXL
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
6.
Các
Khoản
chi
phí
tổ
chức
giám
định
chất
lượng,
giá
trị,
tình
trạng
tài
sản
và
các
chi
phí
khác
theo
quy
định
liên
quan
(nếu
có)
để
thực
hiện
chuyển
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
bố
trí
trong
dự
toán
chi
thường
xuyên
ngân
sách
nhà
nước
của
cơ
quan
ký
hợp
đồng
dự
án
để
thực
hiện.
Mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
và
Khoản
2
Điều
30
Nghị
định
này.
Chương
III
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
VÀ
THĂM
DÒ,
KHAI
QUẬT,
TRỤC
VỚT
TÀI
SẢN
BỊ
CHÔN,
GIẤU,
BỊ
VÙI
LẤP,
CHÌM
ĐẮM
Mục
1.
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Điều
17.
Bảo
quản
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Tài
sản
có
quyết
định
tịch
thu
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phải
được
bảo
quản
chặt
chẽ,
bảo
đảm
phục
vụ
việc
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Các
tài
sản
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
để
bảo
quản
như
sau:
a)
Tài
sản
là
bảo
vật
quốc
gia,
cổ
vật
và
vật
khác
có
giá
trị
lịch
sử,
văn
hóa.
b)
Tài
sản
là
vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ,
phương
tiện
kỹ
thuật
nghiệp
vụ,
phương
tiện
đặc
chủng
và
tài
sản
khác
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh.
c)
Tài
sản
là
tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ,
giấy
tờ
có
giá,
vàng,
bạc,
đá
quý,
kim
loại
quý.
d)
Tài
sản
là
chất
phóng
xạ.
đ)
Tài
sản
là
bộ
phận
(mẫu
vật)
của
động
vật
rừng
quý
hiếm
thuộc
nhóm
IB.
e)
Tài
sản
là
lâm
sản
quý
hiếm
không
được
sử
dụng
vào
Mục
đích
thương
mại,
trừ
tài
sản
quy
định
tại
điểm
đ
Khoản
này.
Bộ
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
bộ,
cơ
quan
có
liên
quan
công
bố
danh
sách
cụ
thể
các
cơ
quan
chuyên
ngành
để
thực
hiện
việc
tiếp
nhận,
bảo
quản
đối
với
các
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
này.
3.
Trách
nhiệm
bảo
quản
tài
sản
quy
định
như
sau:
a)
Cơ
quan
của
người
có
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
tịch
thu
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
cơ
quan
trình
người
có
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
xử
lý
vi
phạm
hành
chính
có
trách
nhiệm
bảo
quản
tài
sản
tịch
thu.
b)
Cơ
quan
thi
hành
án
có
trách
nhiệm
bảo
quản
vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
khác
bị
tịch
thu
theo
quy
định
pháp
luật
về
hình
sự,
pháp
luật
về
tố
tụng
hình
sự
và
pháp
luật
về
thi
hành
án
dân
sự.
c)
Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
Điều
5
Nghị
định
này
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan
có
liên
quan,
tổ
chức
thực
hiện
việc
bảo
quản
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
2,
3,
4
và
5
Điều
106
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Việc
bảo
quản
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
108
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
18.
Trình
tự,
thủ
tục
lập
và
trình
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
quy
định
như
sau:
a)
Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
5
Nghị
định
này
lập
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật,
trừ
tài
sản
bị
tịch
thu
quy
định
tại
điểm
c
Khoản
này.
b)
Cơ
quan
hải
quan
lập
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
là
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
thuộc
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
Cục
trưởng
Cục
Hải
quan,
trừ
tài
sản
là
hàng
hóa
tồn
đọng
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
3
Điều
19
Nghị
định
này.
c)
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
lập
phương
án
xử
lý
đối
với
các
tài
sản
sau:
-
Tài
sản
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
được
xử
lý
theo
hình
thức
giao
hoặc
Điều
chuyển
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
-
Tài
sản
là
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan
do
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
3
Điều
19
Nghị
định
này;
-
Các
tài
sản
còn
lại
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
2.
Nội
dung
chủ
yếu
của
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
gồm:
a)
Thông
tin
về
tài
sản:
Quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
hoặc
quyết
định
tịch
thu
tài
sản
(số,
ngày,
tháng,
năm,
cơ
quan
ban
hành),
chủng
loại,
số
lượng,
chất
lượng
tài
sản,
nguồn
gốc
xuất
xứ,
năm
sản
xuất,
nước
sản
xuất...
b)
Giá
trị
tài
sản
(nếu
có).
Riêng
đối
với
tài
sản
xử
lý
theo
hình
thức
giao
hoặc
Điều
chuyển
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
thì
đơn
vị
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
phải
thành
lập
Hội
đồng
định
giá
để
xác
định
giá
trị
tài
sản
ghi
vào
phương
án.
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
thủ
trưởng
của
đơn
vị
lập
phương
án
và
đại
diện:
Cơ
quan
tài
chính
(nơi
có
tài
sản),
cơ
quan
tiếp
nhận
(nếu
có),
cơ
quan
chuyên
môn
có
liên
quan.
c)
Hình
thức
xử
lý
phù
hợp
với
từng
loại
tài
sản:
-
Giao
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
108
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Giao
hoặc
Điều
chuyển
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng.
Việc
giao
hoặc
Điều
chuyển
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
phải
căn
cứ
vào
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
chỉ
áp
dụng
đối
với:
Nhà,
đất;
xe
ô
tô;
xe
mô
tô,
xe
gắn
máy,
máy
móc,
thiết
bị
và
các
tài
sản
khác
có
tỷ
lệ
chất
lượng
còn
lại
từ
50%
trở
lên;
-
Giao
cho
doanh
nghiệp
theo
hình
thức
ghi
tăng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
tại
doanh
nghiệp;
-
Bán
(đấu
giá,
bán
chỉ
định,
niêm
yết
giá)
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Riêng
đối
với
tài
sản
là
hàng
hóa,
vật
phẩm
dễ
bị
hư
hỏng
(thực
phẩm
tươi
sống,
dễ
bị
ôi
thiu,
khó
bảo
quản,
hàng
hóa
dễ
cháy,
nổ,
hàng
thực
phẩm
đã
qua
chế
biến
nhưng
hạn
sử
dụng
còn
dưới
30
ngày,
động
vật
rừng
hoang
dã
đã
chết
nhưng
không
thuộc
đối
tượng
phải
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật...);
tài
sản
là
hàng
hóa
cồng
kềnh,
có
trọng
lượng
lớn
được
chuyên
chở
trên
các
phương
tiện
giao
thông
đường
thủy,
đường
biển
mà
việc
bốc
dỡ
tốn
kém,
chi
phí
lớn;
tài
sản
là
vật
tư,
hàng
hóa
cấm
nhập
khẩu
buộc
phải
tái
xuất
mà
chi
có
một
tổ
chức
kinh
tế
có
chức
năng
tái
xuất
đối
với
vật
tư,
hàng
hóa
đó,
thì
được
bán
chỉ
định
hoặc
niêm
yết
giá;
-
Tiêu
hủy
đối
với
tài
sản
là
hàng
hóa,
vật
phẩm
dễ
bị
hư
hỏng
nhưng
không
thể
xử
lý
theo
hình
thức
bán;
tài
sản
không
còn
khả
năng
sử
dụng
hoặc
tài
sản
thuộc
danh
Mục
cấm
sản
xuất,
kinh
doanh
và
lưu
thông
theo
quy
định
của
pháp
luật
gồm:
Văn
hóa
phẩm
độc
hại,
ma
túy,
hàng
giả,
vật
phẩm
gây
hại
cho
sức
khỏe
con
người,
vật
nuôi,
cây
trồng,
động
vật
hoang
dã
đã
chết
và
các
tài
sản
khác
buộc
phải
tiêu
hủy.
Trường
hợp
đặc
biệt
cần
xử
lý
theo
hình
thức
khác
để
đảm
bảo
tiết
kiệm,
hiệu
quả
thì
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
báo
cáo
Bộ
Tài
chính
hoặc
báo
cáo
cơ
quan
cấp
trên
(nếu
có)
để
báo
cáo
Bộ
Tài
chính
xem
xét,
quyết
định
xử
lý;
-
Nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
đối
với
tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ;
nộp
vào
Kho
bạc
nhà
nước
đối
với
vàng,
bạc,
đá
quý,
kim
loại
quý.
Đối
với
giấy
tờ
có
giá
có
khả
năng
chuyển
đổi
thành
tiền
thì
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
đổi
thành
tiền
mặt
nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định,
trường
hợp
không
đủ
Điều
kiện
chuyển
đổi
thành
tiền
thì
thực
hiện
thủ
tục
gửi
Kho
bạc
nhà
nước
để
lưu
giữ,
bảo
quản;
-
Xử
lý
khác
theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
d)
Cơ
quan
chủ
trì
và
cơ
quan
phối
hợp
xử
lý.
Trong
đó,
cơ
quan
chủ
trì
xử
lý
tài
sản
là
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
quy
định
tại
Điều
5
Nghị
định
này.
đ)
Thời
hạn
xử
lý.
e)
Chi
phí
xử
lý.
g)
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản.
h)
Các
nội
dung
khác
(nếu
có).
3.
Trong
thời
hạn
10
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
tịch
thu
tài
sản
hoặc
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản,
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
có
trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
và
trình
cấp
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
19
Nghị
định
này
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
4.
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
thực
hiện
Điều
này.
Điều
19.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
là
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
như
sau:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với:
-
Tài
sản
là
nhà,
đất,
xe
ô
tô
và
các
tài
sản
khác
có
giá
trị
từ
500
triệu
đồng
trở
lên/01
đơn
vị
tài
sản
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
trung
ương
quyết
định
tịch
thu;
-
Điều
chuyển
tài
sản
từ
trung
ương
về
địa
phương
và
ngược
lại
hoặc
giữa
các
địa
phương
với
nhau.
b)
Bộ
trưởng,
thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với:
-
Các
tài
sản
còn
lại
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
trung
ương
ra
quyết
định
tịch
thu
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này;
-
Tài
sản
chuyển
giao
cho
cơ
quan
chuyên
ngành
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
108
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cơ
quan
địa
phương
quyết
định
tịch
thu.
2.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
là
vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
của
người
bị
kết
án
tịch
thu
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
là
vật
có
giá
trị
lịch
sử,
giá
trị
văn
hóa,
cổ
vật,
bảo
vật
quốc
gia
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan,
trừ
trường
hợp
luật,
pháp
lệnh
có
quy
định
khác.
b)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
theo
hình
thức
giao,
Điều
chuyển
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý
đối
với
tài
sản
là
nhà,
đất,
xe
ô
tô
và
các
tài
sản
khác
có
giá
trị
từ
500
triệu
đồng
trở
lên/01
đơn
vị
tài
sản
hoặc
Điều
chuyển
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương,
trừ
tài
sản
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này.
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
đối
với
các
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
Khoản
này.
3.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
là
bất
động
sản
vô
chủ,
tài
sản
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bị
bỏ
quên,
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy,
di
sản
không
có
người
nhận
thừa
kế,
hàng
hóa
tồn
đọng
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
cổ
vật,
bảo
vật
quốc
gia
theo
đề
nghị
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
tài
sản,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch,
trừ
trường
hợp
luật,
pháp
lệnh
có
quy
định
khác.
b)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
theo
hình
thức
giao,
Điều
chuyển
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý
đối
với
tài
sản
là
nhà,
đất,
xe
ô
tô
và
các
tài
sản
khác
có
giá
trị
từ
500
triệu
đồng
trở
lên/01
đơn
vị
tài
sản
hoặc
Điều
chuyển
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương,
trừ
tài
sản
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này.
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
người
được
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với
các
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
các
điểm
a,
b
và
d
Khoản
này.
d)
Cục
trưởng
Cục
Hải
quan
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
là
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan,
trừ
tài
sản
thuộc
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
Khoản
này.
4.
Tài
sản
của
quỹ
bị
giải
thể,
cấp
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
4
và
điểm
d
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản.
5.
Tài
sản
do
các
tổ
chức
cá
nhân
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
nhà
nước,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2,
3,
5
và
điểm
b
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản.
6.
Tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
quy
định
tại
điểm
c
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản.
7.
Tài
sản
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
5
và
điểm
đ
Khoản
6
Điều
7
Nghị
định
này
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản.
8.
Trường
hợp
tài
sản
xử
lý
theo
hình
thức
ghi
tăng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
tại
doanh
nghiệp,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
ghi
tăng
vốn
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan
là
cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản.
Điều
20.
Tổ
chức
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Đối
với
việc
xử
lý
theo
hình
thức
chuyển
giao
tài
sản
cho
các
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
17
Nghị
định
này
thực
hiện
như
sau:
a)
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
xử
lý
tài
sản
thực
hiện
chuyển
giao
tài
sản
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành.
b)
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
phải
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
02-BBBQ
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
c)
Hồ
sơ
chuyển
giao
tài
sản
gồm:
-
Biên
bản
bàn
giao
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
này:
01
bản
chính;
-
Quyết
định
tịch
thu
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản:
01
bản
sao;
-
Phương
án
xử
lý
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt:
01
bản
sao;
-
Giấy
chứng
nhận
kết
quả
giám
định
tài
sản
(đối
với
trường
hợp
phải
giám
định
tài
sản):
01
bản
sao;
-
Bảng
kê
chi
tiết
về
tài
sản:
01
bản
chính;
-
Tài
liệu
khác
về
tài
sản
(nếu
có).
d)
Cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
có
trách
nhiệm
thực
hiện
bảo
quản,
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Đối
với
việc
xử
lý
theo
hình
thức
giao
hoặc
Điều
chuyển
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
thực
hiện
như
sau:
a)
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
xử
lý
tài
sản
chủ
trì,
phối
hợp
với
cơ
quan
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
cùng
cấp
thực
hiện
chuyển
giao
tài
sản
và
các
hồ
sơ,
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
tiếp
nhận.
b)
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
03-BBCG
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Nghị
định
này.
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nhận
chuyển
giao
tài
sản
thực
hiện
hạch
toán
tăng
tài
sản
và
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Trường
hợp
chuyển
giao
tài
sản
cho
doanh
nghiệp
thì
phải
thực
hiện
ghi
tăng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
tại
doanh
nghiệp
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Đối
với
việc
xử
lý
theo
hình
thức
bán
(đấu
giá,
chỉ
định
hoặc
niêm
yết
giá),
tiêu
hủy
tài
sản
thì
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
xử
lý
thực
hiện
việc
bán,
tiêu
hủy
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
151/2017/NĐ-CP
ngày
26
tháng
12
năm
2017
quy
định
chi
tiết
một
số
Điều
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
pháp
luật
khác
có
liên
quan.
4.
Đối
với
việc
bán
đấu
giá
tài
sản
là
di
vật,
cổ
vật
tại
nước
ngoài
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
việc
bán
đấu
giá
di
vật,
cổ
vật
tại
nước
ngoài.
b)
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
cấp
giấy
phép
xuất
khẩu
di
vật,
cổ
vật
bán
đấu
giá
tại
nước
ngoài
theo
quy
định
của
pháp
luật.
c)
Thủ
tục
xuất
khẩu
di
vật,
cổ
vật
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
d)
Cơ
quan
được
giao
chủ
trì
xử
lý
tài
sản
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
Việt
Nam
hoặc
nước
ngoài
để
ủy
thác
bán
đấu
giá
tài
sản,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
xem
xét,
quyết
định
đảm
bảo
nguyên
tắc
hiệu
quả,
tiết
kiệm;
ưu
tiên
lựa
chọn
tổ
chức
có
chức
năng
bán
đấu
giá
tài
sản
đáp
ứng
đủ
các
Điều
kiện
sau
đây:
-
Có
kinh
nghiệm
quốc
tế
trong
lĩnh
vực
bán
đấu
giá
các
tài
sản
tương
tự;
-
Có
phương
án
tổ
chức
bán
đấu
giá
có
hiệu
quả;
-
Có
tỷ
lệ
(%)
chi
phí
bán
đấu
giá
thấp;
-
Có
phương
án
xử
lý
khả
thi
trong
trường
hợp
di
vật,
cổ
vật
đã
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài
nhưng
không
bán
được
(cam
kết
mua
lại,
chịu
chi
phí
vận
chuyển
số
cổ
vật,
di
vật
không
bán
được
về
Việt
Nam
v.v...).
Trường
hợp
có
nhiều
tổ
chức
có
chức
năng
bán
đấu
giá
đăng
ký
tham
gia
thì
việc
lựa
chọn
tổ
chức
có
chức
năng
bán
đấu
giá
được
thực
hiện
thông
qua
hình
thức
đấu
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật.
đ)
Hợp
đồng
ủy
thác
bán
đấu
giá:
Hợp
đồng
ủy
thác
bán
đấu
giá
tài
sản
phải
được
lập
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam
và
pháp
luật
quốc
tế,
trường
hợp
pháp
luật
Việt
Nam
không
quy
định
hoặc
quy
định
khác
với
pháp
luật
quốc
tế
thì
thực
hiện
theo
pháp
luật
quốc
tế;
có
cam
kết
cụ
thể,
chặt
chẽ
để
ràng
buộc
trách
nhiệm
của
các
bên
có
liên
quan;
có
quy
định
về
giải
quyết
tranh
chấp.
Các
công
việc
được
ủy
thác
bao
gồm:
Đóng
gói,
vận
chuyển
từ
Việt
Nam
ra
nước
ngoài,
vận
chuyển
từ
nơi
bảo
quản
đến
nơi
bán
đấu
giá,
mua
bảo
hiểm
cho
hiện
vật
mang
đi
bán
đấu
giá,
bảo
quản
tài
sản
tại
nước
ngoài,
quảng
bá,
tổ
chức
bán
đấu
giá,
xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
không
bán
được.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
ký
Hợp
đồng
ủy
thác
bán
đấu
giá
chịu
trách
nhiệm
về
nội
dung
của
Hợp
đồng;
trường
hợp
cần
thiết
có
thể
lấy
ý
kiến
của
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch,
Bộ
Tài
chính
và
Bộ
Tư
pháp
trước
khi
ký
Hợp
đồng.
5.
Đối
với
việc
xử
lý
tài
sản
là
tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ,
giấy
tờ
có
giá,
vàng,
bạc,
đá
quý,
kim
loại
quý:
a)
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
thực
hiện
chuyển
tài
sản
là
tiền
Việt
Nam,
vàng,
bạc,
đá
quý,
kim
loại
quý
vào
Kho
bạc
Nhà
nước.
Kho
bạc
Nhà
nước
thực
hiện
hạch
toán
nộp
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Đối
với
tài
sản
là
ngoại
tệ
thì
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
nộp
vào
tài
Khoản
ngoại
tệ
của
Kho
bạc
Nhà
nước
tại
ngân
hàng;
Ngân
hàng
Nhà
nước
có
trách
nhiệm
mua
toàn
bộ
số
ngoại
tệ
trên
để
chuyển
nộp
ngân
sách
nhà
nước
bằng
đồng
Việt
Nam
theo
quy
định.
b)
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
thực
hiện
đổi
giấy
tờ
có
giá
có
khả
năng
chuyển
đổi
thành
tiền
mặt
và
nộp
vào
Kho
bạc
Nhà
nước.
Kho
bạc
Nhà
nước
thực
hiện
hạch
toán
nộp
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
giá
không
đủ
Điều
kiện
chuyển
đổi
thành
tiền
thì
thực
hiện
thủ
tục
gửi
Kho
bạc
Nhà
nước
để
lưu
giữ,
bảo
quản.
6.
Đối
với
việc
xử
lý
tài
sản
theo
hình
thức
ghi
tăng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
tại
doanh
nghiệp
thì
việc
thực
hiện
ghi
tăng
vốn
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan.
7.
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
thực
hiện
quy
định
tại
Điều
này.
Mục
2.
TIẾP
NHẬN,
XỬ
LÝ
THÔNG
TIN
VÀ
TỔ
CHỨC
THĂM
DÒ,
KHAI
QUẬT,
TRỤC
VỚT
TÀI
SẢN
BỊ
CHÔN,
GIẤU,
BỊ
VÙI
LẤP,
CHÌM
ĐẮM
Điều
21.
Tiếp
nhận,
xử
lý
thông
tin
về
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
1.
Tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
có
trách
nhiệm
bảo
vệ,
giữ
nguyên
hiện
trạng
và
thông
báo
kịp
thời,
đầy
đủ
các
thông
tin
có
liên
quan
với
các
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
sau
đây:
a)
Cơ
quan
quân
sự
nơi
gần
nhất
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
thuộc
khu
vực
quân
sự.
b)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
hoặc
cơ
quan
công
an
nơi
gần
nhất
đối
với
tài
sản
bị
chôn
giấu
không
thuộc
khu
vực
quân
sự.
c)
Cảng
vụ
hàng
hải
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
nơi
gần
nhất
đối
với
tài
sản
bị
chìm
đắm
không
thuộc
khu
vực
quân
sự.
Tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
chịu
trách
nhiệm
về
thông
tin
đã
thông
báo.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
tiếp
nhận
thông
tin
có
trách
nhiệm:
a)
Lập
biên
bản
có
đầy
đủ
chữ
ký
của
đại
diện
tổ
chức,
cá
nhân
đã
thông
báo
thông
tin
và
đại
diện
cơ
quan
tiếp
nhận
thông
tin;
tổ
chức,
cá
nhân
thông
báo
thông
tin
giữ
một
bản
để
làm
cơ
sở
giải
quyết
quyền
lợi
về
sau.
b)
Kiểm
tra
tính
chính
xác
của
thông
tin
đã
tiếp
nhận.
c)
Báo
cáo
bằng
văn
bản
với
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
cơ
quan
nhà
nước
tiếp
nhận
thông
tin
đóng
trụ
sở.
d)
Tổ
chức
khoanh
vùng,
bảo
vệ
nguyên
trạng
khu
vực
có
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm;
trường
hợp
tài
sản
bị
chìm
đắm
ở
vùng
biển
xa
bờ
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phối
hợp
với
các
cơ
quan
thuộc
lực
lượng
quốc
phòng,
an
ninh,
cơ
quan
quản
lý
hàng
hải
để
thực
hiện.
Riêng
đối
với
tài
sản
chìm
đắm
ở
nội
thủy,
lãnh
hải
thì
trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
có
tài
sản
chìm
đắm,
cơ
quan
nhà
nước
tiếp
nhận
thông
tin
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Cục
Hàng
hải
Việt
Nam
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
để
thông
báo
03
lần
liên
tiếp
trên
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
trung
ương
hoặc
địa
phương
để
tìm
chủ
tài
sản.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm:
a)
Chỉ
đạo
các
cơ
quan
chức
năng
của
địa
phương
hoặc
phối
hợp
với
cơ
quan
có
liên
quan
tổ
chức
khoanh
vùng,
bảo
vệ
nguyên
trạng
khu
vực
có
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
b)
Báo
cáo
cơ
quan
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
22
Nghị
định
này
quyết
định
việc
lập
phương
án
thăm
dò,
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
c)
Trường
hợp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
không
thuộc
địa
bàn
quản
lý
thì
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
Điều
22.
Thẩm
quyền
giao
và
phê
duyệt
phương
án
thăm
dò,
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
Việc
giao
cho
tổ
chức,
cá
nhân
lập
phương
án
thăm
dò,
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
và
phê
duyệt
phương
án
thăm
dò,
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
do
các
cơ
quan
nhà
nước
sau
đây
quyết
định:
1.
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
phê
duyệt
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật.
2.
Bộ
Quốc
phòng
phê
duyệt
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
và
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
trong
khu
vực
quân
sự.
3.
Bộ
Giao
thông
vận
tải
phê
duyệt
đối
với
tài
sản
chìm
đắm
làm
cản
trở
hoạt
động
hàng
hải,
gây
nguy
hiểm
cho
tài
nguyên
biển;
đe
dọa
tính
mạng
và
sức
khỏe
con
người
hoặc
gây
ô
nhiễm
môi
trường.
Riêng
đối
với
tài
sản
chìm
đắm
gây
nguy
hiểm
cho
hoạt
động
hàng
hải,
Cảng
vụ
hàng
hải
có
trách
nhiệm
xây
dựng
phương
án
trục
vớt
trình
Cục
Hàng
hải
Việt
Nam
phê
duyệt;
trường
hợp
tài
sản
chìm
đắm
gây
nguy
hiểm
cho
hoạt
động
hàng
hải
là
di
sản
văn
hóa
dưới
nước
hoặc
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh
thì
trước
khi
Cục
Hàng
hải
Việt
Nam
phê
duyệt,
phương
án
trục
vớt
phải
có
ý
kiến
của
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
hoặc
Bộ
Quốc
phòng.
4.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
phê
duyệt
đối
với
các
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
Khoản
1,
2
và
3
Điều
này.
Điều
23.
Nội
dung
phương
án
thăm
dò,
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
1.
Phương
án
thăm
dò
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
gồm
các
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
a)
Địa
điểm
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
b)
Thời
gian
dự
kiến
bắt
đầu
và
kết
thúc.
c)
Phương
tiện
và
biện
pháp
thăm
dò.
d)
Biện
pháp
bảo
đảm
an
toàn
trong
quá
trình
thăm
dò.
đ)
Bàn
giao
kết
quả
thăm
dò
cho
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
e)
Biện
pháp
phòng
ngừa
ô
nhiễm
môi
trường;
phòng,
chống
cháy,
nổ.
g)
Dự
toán
chi
phí
thăm
dò.
h)
Điều
kiện
để
lựa
chọn
tổ
chức,
cá
nhân
tổ
chức
khai
quật,
trục
vớt
(trong
trường
hợp
cần
thiết).
2.
Phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
gồm
các
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
a)
Căn
cứ
tổ
chức
việc
khai
quật,
trục
vớt.
b)
Kết
quả
thực
hiện
phương
án
thăm
dò
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
(nếu
có).
c)
Địa
điểm
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
d)
Thời
gian
dự
kiến
bắt
đầu
và
kết
thúc.
đ)
Phương
tiện
và
biện
pháp
khai
quật,
trục
vớt.
e)
Biện
pháp
bảo
đảm
an
toàn
trong
quá
trình
khai
quật,
trục
vớt.
g)
Biện
pháp
bảo
quản
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
sau
khi
khai
quật,
trục
vớt.
h)
Bàn
giao
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
cho
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
i)
Biện
pháp
phòng
ngừa
ô
nhiễm
môi
trường;
phòng,
chống
cháy,
nổ.
k)
Biện
pháp
bảo
hiểm
tổ
chức,
cá
nhân
tham
gia
khai
quật,
trục
vớt.
l)
Dự
kiến
kết
quả
sau
khi
khai
quật,
trục
vớt.
m)
Dự
toán
chi
phí
khai
quật,
trục
vớt.
n)
Điều
kiện
để
lựa
chọn
tổ
chức,
cá
nhân
tổ
chức
khai
quật,
trục
vớt
(trong
trường
hợp
cần
thiết).
3.
Tùy
trường
hợp
cụ
thể,
việc
lập
và
quyết
định
phương
án
thăm
dò;
lập
và
quyết
định
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
thực
hiện
độc
lập
hoặc
thực
hiện
gắn
liền
với
nhau.
Điều
24.
Tổ
chức
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
1.
Tổ
chức,
cá
nhân
Việt
Nam
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
nước
ngoài
tổ
chức
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
phải
bảo
đảm
đủ
các
Điều
kiện
sau
đây:
a)
Có
chức
năng
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
b)
Có
kinh
nghiệm
trong
hoạt
động
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản.
c)
Có
đội
ngũ
nhân
viên,
trang
thiết
bị
đáp
ứng
yêu
cầu
của
hoạt
động
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
phù
hợp
với
quy
mô
của
phương
án
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
2.
Trường
hợp
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
và
tài
sản
trong
khu
vực
quân
sự
thì
tổ
chức,
cá
nhân
nước
ngoài
được
hợp
tác
tham
gia
nhưng
phải
có
sự
chủ
trì
của
cơ
quan,
tổ
chức
của
Việt
Nam
đối
với
từng
dự
án
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt.
3.
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
22
Nghị
định
này
quyết
định
việc
giao
cho
tổ
chức,
cá
nhân
có
đủ
các
Điều
kiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
tổ
chức
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
thông
qua
các
hình
thức
lựa
chọn
nhà
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu;
ưu
tiên
các
tổ
chức,
cá
nhân
Việt
Nam
thực
hiện
việc
trục
vớt
tài
sản
chìm
đắm
tại
nội
thủy,
lãnh
hải
Việt
Nam
theo
quy
định
tại
Điều
280
Bộ
luật
Hàng
hải
năm
2015.
Trường
hợp
phương
án
trục
vớt
đối
với
tài
sản
chìm
đắm
gây
nguy
hiểm
cho
hoạt
động
hàng
hải
được
Cục
Hàng
hải
Việt
Nam
phê
duyệt
thì
Cảng
vụ
hàng
hải
tổ
chức
trục
vớt
tài
sản
theo
phương
án
được
phê
duyệt.
4.
Việc
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
thực
hiện
theo
đúng
phương
án
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Trường
hợp
trong
quá
trình
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
cần
thiết
phải
Điều
chỉnh
phương
án
đã
được
phê
duyệt
thì
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
đã
phê
duyệt
phương
án
đó
quyết
định
Điều
chỉnh
phương
án.
Điều
25.
Tiếp
nhận,
quản
lý
và
bảo
quản
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
1.
Tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
tổ
chức
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
có
trách
nhiệm
quản
lý
tài
sản
được
tìm
thấy
và
bàn
giao
cho
cơ
quan
nhà
nước
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này
để
bảo
quản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
2.
Trường
hợp
có
đầy
đủ
cơ
sở
để
xác
định
được
loại
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
thì
tổ
chức,
cá
nhân
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
thực
hiện
việc
giao
tài
sản
cho
các
cơ
quan,
đơn
vị
sau
đây
tiếp
nhận,
bảo
quản:
a)
Bảo
tàng
cấp
tỉnh
tiếp
nhận,
bảo
quản
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật.
b)
Bộ
Chỉ
huy
quân
sự
cấp
tỉnh
tiếp
nhận,
bảo
quản
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
và
tài
sản
trong
khu
vực
quân
sự.
c)
Cảng
vụ
hàng
hải
nơi
gần
nhất
tiếp
nhận,
bảo
quản
đối
với
tài
sản
bị
chìm
đắm
làm
cản
trở
hoặc
gây
nguy
hiểm
cho
hoạt
động
hàng
hải,
tài
nguyên
biển;
đe
dọa
tính
mạng
và
sức
khỏe
con
người
hoặc
gây
ô
nhiễm
môi
trường
được
tìm
thấy.
d)
Sở
Tài
chính
tiếp
nhận,
bảo
quản
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
Khoản
này.
3.
Trường
hợp
không
có
đủ
cơ
sở
để
xác
định
được
loại
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
thì
Sở
Tài
chính
trực
tiếp
tiếp
nhận,
bảo
quản.
Nếu
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
nhỏ
lẻ,
có
giá
trị
thấp
(ước
tính
dưới
01
tỷ
đồng)
thì
Sở
Tài
chính
có
thể
ủy
quyền
việc
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
cho
cơ
quan
tài
chính
cấp
huyện.
4.
Các
cơ
quan,
đơn
vị
có
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
này
thực
hiện
bảo
quản
theo
quy
định
tại
Khoản
1,
Khoản
2
Điều
108
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
26.
Xác
định
chủ
sở
hữu
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
1.
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
lập
danh
Mục
tài
sản,
số
lượng
theo
từng
loại
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy;
chủ
trì,
phối
hợp
với
cơ
quan
có
liên
quan
thực
hiện
giám
định
tài
sản;
xác
định
chủ
sở
hữu
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này.
2.
Việc
xác
định
chủ
sở
hữu
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
229
Bộ
luật
Dân
sự,
trừ
trường
hợp
đặc
biệt
theo
yêu
cầu
về
bảo
đảm
an
ninh
quốc
gia
và
bí
mật
quốc
gia
thì
việc
thông
báo
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước.
Trường
hợp
tài
sản
không
có
hoặc
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
thì
tài
sản
đó
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
229
Bộ
luật
Dân
sự
và
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Điều
27.
Phương
án
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
Sở
Tài
chính
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
báo
cáo
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
22
Nghị
định
này
phê
duyệt
theo
nguyên
tắc
sau:
1.
Trả
lại
cho
chủ
sở
hữu
nếu
xác
định
được
chủ
sở
hữu
hợp
pháp.
2.
Trường
hợp
không
có
hoặc
không
xác
định
được
ai
là
chủ
sở
hữu
hợp
pháp,
thực
hiện
trả
cho
tổ
chức,
cá
nhân
tìm
thấy
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
đối
với
trường
hợp
tài
sản
có
giá
trị
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
(tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản).
Tổ
chức,
cá
nhân
được
nhận
tài
sản
phải
thanh
toán
các
chi
phí
tìm
chủ
sở
hữu,
chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
và
xác
định
giá
trị
tài
sản.
3.
Trường
hợp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
mà
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
hoặc
chủ
sở
hữu
từ
bỏ
quyền
sở
hữu
đối
với
tài
sản
hoặc
chủ
sở
hữu
không
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
có
liên
quan
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
28
Nghị
định
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
không
đến
nhận
tài
sản
hoặc
không
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
có
liên
quan
thì
tài
sản
được
tìm
thấy
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
xử
lý
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Điều
28.
Trả
lại
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
cho
chủ
sở
hữu
hợp
pháp
1.
Trường
hợp
xác
định
được
chủ
sở
hữu
hợp
pháp
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
theo
quy
định
tại
Điều
26
Nghị
định
này
thì
cơ
quan,
đơn
vị
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
25
Nghị
định
này
tổ
chức
trả
lại
tài
sản
cho
chủ
sở
hữu
hợp
pháp
theo
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
2.
Trong
thời
gian
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
trả
lại
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
cho
chủ
sở
hữu
hợp
pháp
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan,
đơn
vị
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
quy
định
tại
Khoản
2
và
Khoản
3
Điều
25
Nghị
định
này
thực
hiện
trả
lại
tài
sản
cho
chủ
sở
hữu
hợp
pháp.
Việc
trả
lại
tài
sản
được
lập
thành
biên
bản;
chủ
sở
hữu
tài
sản
phải
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
đến
việc
tìm
kiếm,
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt,
bảo
quản,
tìm
chủ
sở
hữu
tài
sản.
Chương
IV
QUẢN
LÝ
TÀI
CHÍNH
TRONG
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Điều
29.
Các
Khoản
chi
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Các
Khoản
chi
phí
liên
quan
đến
quản
lý,
xử
lý
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu;
tài
sản
của
vụ
án
hình
sự
chuyển
sang
xử
lý
hành
chính
bị
tịch
thu
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
thực
hiện
một
số
nội
dung
về
quản
lý,
xử
lý
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tạm
giữ,
tịch
thu
theo
thủ
tục
hành
chính.
2.
Các
Khoản
chi
phí
liên
quan
đến
quản
lý,
xử
lý
vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
của
người
bị
kết
án
bị
tịch
thu;
tài
sản
của
vụ
việc
vi
phạm
hành
chính
chuyển
sang
xử
lý
hình
sự
bị
tịch
thu;
các
tài
sản
khác
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
(không
bao
gồm
các
Khoản
chi
liên
quan
đến
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt,
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm)
bao
gồm:
a)
Chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản;
chi
phí
kiểm
nghiệm,
giám
định,
định
giá
tài
sản
tạm
giữ;
chi
bồi
thường
tổn
thất
do
nguyên
nhân
khách
quan
(nếu
có)
tới
thời
điểm
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
Trường
hợp
cơ
quan
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
đã
được
Nhà
nước
bố
trí
kho
bãi,
phương
tiện
vận
tải,
kinh
phí
thường
xuyên
thì
không
được
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
vận
chuyển,
bảo
quản
những
tài
sản
đó.
b)
Chi
phí
giao,
nhận,
bốc
dỡ,
vận
chuyển,
bảo
quản
tài
sản
từ
thời
điểm
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
đến
khi
hoàn
thành
việc
xử
lý.
c)
Các
chi
phí
phát
sinh
trong
quá
trình
xử
lý
bán
tài
sản:
Chi
phí
xác
định
giá
khởi
điểm;
chi
thuê
giám
định,
thuê
sửa
chữa
tài
sản
để
bán
nếu
tài
sản
phải
sửa
chữa
mới
bán
được;
chi
khắc
phục
tổn
thất
về
tài
sản
do
nguyên
nhân
khách
quan;
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
trả
cho
tổ
chức
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản.
d)
Thuế
nhập
khẩu,
thuế
giá
trị
gia
tăng,
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
(nếu
có)
đối
với
trường
hợp
hàng
thuộc
diện
tạm
nhập,
tái
xuất
nhưng
nay
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
nhập
khẩu
chính
thức.
đ)
Phí,
lệ
phí
(nếu
có).
e)
Chi
phí
cho
việc
chăm
sóc,
cứu
hộ
động
vật
hoang
dã
trước
khi
xử
lý
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
g)
Chi
phí
thực
hiện
tiêu
hủy
tài
sản.
h)
Chi
thưởng
cho
các
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia.
i)
Các
Khoản
chi
khác
có
liên
quan.
3.
Các
Khoản
chi
liên
quan
đến
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt,
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
và
xử
lý
tài
sản
gồm:
a)
Chi
phí
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt,
giám
định
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
Trường
hợp
chi
phí
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
theo
phương
án
được
duyệt
được
tính
bằng
hiện
vật
khai
quật,
trục
vớt
được
thì
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
quyết
định
việc
thanh
toán
bằng
hiện
vật.
b)
Chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
tài
sản
được
tìm
thấy
trong
thời
gian
chưa
có
quyết
định
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
tài
sản
trả
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản.
c)
Chi
phí
xử
lý
tài
sản
(chi
phí
thông
báo
tìm
chủ
sở
hữu,
chi
phí
chuyển
giao
tài
sản,
chi
phí
tiêu
hủy
tài
sản,
chi
phí
định
giá,
đấu
giá
tài
sản).
d)
Thuế,
phí,
lệ
phí
(nếu
có).
đ)
Chi
thưởng
cho
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
tài
sản;
e)
Chi
phí
bán
đấu
giá
tài
sản
là
di
vật,
cổ
vật
tại
nước
ngoài.
Chi
phí
bán
đấu
giá
(hoa
hồng
bán
đấu
giá)
được
khoán
gọn
theo
tỷ
lệ
Phần
trăm
(%)
trên
tổng
số
tiền
thu
được
từ
bán
đấu
giá
tài
sản,
bao
gồm:
-
Chi
phí
đóng
gói,
chi
phí
vận
chuyển
từ
Việt
Nam
ra
nước
ngoài,
chi
phí
vận
chuyển
từ
nơi
bảo
quản
đến
nơi
bán
đấu
giá;
-
Chi
phí
bảo
hiểm
cho
hiện
vật
mang
đi
bán
đấu
giá;
-
Chi
phí
thuê
kho
bãi
để
bảo
quản
hiện
vật
ở
nước
ngoài;
-
Các
Khoản
thuế,
phí,
lệ
phí
ở
Việt
Nam
và
ở
nước
ngoài
(nếu
có);
-
Chi
phí
tuyên
truyền,
quảng
bá;
chi
phí
tổ
chức
bán
đấu
giá;
-
Chi
phí
giải
quyết
tranh
chấp
(nếu
có);
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
tới
việc
vận
chuyển,
bán
đấu
giá
tại
nước
ngoài.
Tỷ
lệ
Phần
trăm
(%)
chi
phí
bán
đấu
giá
do
các
bên
ký
hợp
đồng
ủy
thác
bán
đấu
giá
thỏa
thuận,
trên
cơ
sở
tham
khảo
chi
phí
bán
đấu
giá
(hoa
hồng
bán
đấu
giá)
của
các
cuộc
bán
đấu
giá
đã
thực
hiện.
g)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan.
4.
Thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên.
Điều
30.
Mức
chi
1.
Đối
với
những
nội
dung
chi
đã
có
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
thì
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
đã
được
quy
định.
2.
Đối
với
các
Khoản
chi
phí
chưa
có
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
thì
Thủ
trưởng
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
xử
lý
tài
sản
quyết
định
và
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình
đối
với
mức
chi
cụ
thể,
bảo
đảm
phù
hợp
với
khả
năng
kinh
phí,
thực
tế
phát
sinh.
3.
Đối
với
các
Khoản
chi
phí
mua
tin,
chi
phí
hợp
lý,
hợp
lệ
phát
sinh
trong
quá
trình
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
hình
sự
trong
lĩnh
vực
chống
buôn
lậu,
gian
lận
thương
mại,
hàng
giả
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
quản
lý,
sử
dụng
nguồn
thu
từ
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
trong
lĩnh
vực
chống
buôn
lậu,
gian
lận
thương
mại,
hàng
giả.
4.
Đối
với
các
vụ
việc
từ
hành
chính
chuyển
sang
xử
lý
hình
sự
hoặc
từ
hình
sự
chuyển
sang
xử
lý
hành
chính,
chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
phát
sinh
trước
khi
chuyển
giao
được
tính
vào
kinh
phí
chi
thường
xuyên
của
đơn
vị
bảo
quản
tài
sản;
các
Khoản
chi
phí
khác
được
thanh
toán
từ
nguồn
kinh
phí
xử
lý
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
31
Nghị
định
này.
5.
Mức
chi
thưởng
cho
tổ
chức
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
và
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
a)
Tổ
chức,
cá
nhân
được
thưởng
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
-
Ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia;
-
Phát
hiện
và
cung
cấp
thông
tin
chính
xác
về
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên.
b)
Mức
tiền
thưởng
đối
với
từng
trường
hợp
cụ
thể
như
sau:
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
thì
mức
tiền
thưởng
được
tính
theo
phương
pháp
lũy
thoái
từng
Phần,
cụ
thể
như
sau:
+
Phần
giá
trị
của
tài
sản
đến
10
triệu
đồng
thì
tỷ
lệ
trích
thưởng
là
30%;
+
Phần
giá
trị
của
tài
sản
trên
10
triệu
đồng
đến
100
triệu
đồng
thì
tỷ
lệ
trích
thưởng
là
15%;
+
Phần
giá
trị
của
tài
sản
trên
100
triệu
đồng
đến
1
tỷ
đồng
thì
tỷ
lệ
trích
thưởng
là
7%;
+
Phần
giá
trị
của
tài
sản
trên
1
tỷ
đồng
đến
10
tỷ
đồng
thì
tỷ
lệ
trích
thưởng
là
1%;
+
Phần
giá
trị
của
tài
sản
trên
10
tỷ
đồng
thì
tỷ
lệ
trích
thưởng
là
0,5%;
Giá
trị
của
tài
sản
để
trích
thưởng
được
xác
định
sau
khi
trừ
các
Khoản
chi
phí
theo
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
29
Nghị
định
này.
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
cung
cấp
thông
tin
chính
xác
về
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
thì
mức
tiền
thưởng
bằng
50%
của
các
mức
thưởng
tương
ứng
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này.
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
cung
cấp
thông
tin
chính
xác
về
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
không
phải
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
thì
mức
tiền
thưởng
bằng
30%
của
các
mức
thưởng
tương
ứng
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này.
c)
Mức
tiền
thưởng
cụ
thể
do
Bộ
trưởng
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
(đối
với
tài
sản
được
tìm
thấy
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật),
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng
(đối
với
tài
sản
được
tìm
thấy
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia),
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
tài
sản
được
tìm
thấy
khác)
quyết
định,
tối
đa
không
vượt
quá
200
triệu
đồng
đối
với
mỗi
gói
thưởng.
d)
Trường
hợp
có
nhiều
tổ
chức,
cá
nhân
thuộc
đối
tượng
được
chi
thưởng
và
giá
trị
tài
sản
tìm
thấy
có
giá
trị
đặc
biệt
thì
các
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
c
Khoản
này
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
mức
thưởng.
đ)
Căn
cứ
chi
thưởng
-
Trường
hợp
tài
sản
được
xử
lý
theo
hình
thức
đấu
giá
thì
giá
trị
tài
sản
để
trích
thưởng
là
giá
trúng
đấu
giá;
-
Trường
hợp
tài
sản
được
xử
lý
theo
hình
thức
chuyển
giao
cho
cơ
quan
nhà
nước
có
chức
năng
lưu
giữ,
quản
lý
thì
giá
trị
tài
sản
là
giá
do
Hội
đồng
định
giá
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này
xác
định.
Giá
trị
tài
sản
để
trích
thưởng
là
giá
trị
tài
sản
do
Hội
đồng
định
giá
xác
định
sau
khi
trừ
các
Khoản
chi
phí
có
liên
quan
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
29
Nghị
định
này.
Trường
hợp
không
xác
định
được
giá
trị
của
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
và
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
thì
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
c
Khoản
này
quyết
định
mức
tiền
thưởng
cụ
thể,
tối
đa
không
vượt
quá
200
triệu
đồng.
Trường
hợp
đặc
biệt
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định.
6.
Mức
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
trong
trường
hợp
không
có
hoặc
không
xác
định
được
ai
là
chủ
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật
a)
Tổ
chức,
cá
nhân
trong
quá
trình
sinh
hoạt,
sản
xuất
mà
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
không
phải
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
di
vật,
cổ
vật,
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
thì
được
hưởng
toàn
bộ
hoặc
một
Phần
giá
trị
của
tài
sản
được
tìm
thấy
như
sau:
-
Nếu
tài
sản
có
giá
trị
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
(tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản)
sau
khi
trừ
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
(chi
phí
tìm
chủ
sở
hữu,
chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
và
xác
định
giá
trị
tài
sản)
thì
tài
sản
thuộc
về
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
tài
sản;
-
Nếu
tài
sản
có
giá
trị
lớn
hơn
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
(tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản)
thì
sau
khi
trừ
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
tìm
thấy
tài
sản
được
hưởng
giá
trị
bằng
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
và
50%
giá
trị
của
Phần
vượt
quá
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định,
Phần
giá
trị
còn
lại
thuộc
về
Nhà
nước.
b)
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
27
Nghị
định
này
quyết
định
mức
được
hưởng
của
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm.
c)
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
hoặc
tìm
thấy
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
mà
không
thông
báo,
không
giao
nộp
cho
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
thì
không
được
thưởng,
không
được
thưởng
theo
giá
trị
tài
sản
tìm
thấy
và
bị
xử
lý
hành
chính
hoặc
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự
theo
quy
định
của
pháp
luật.
d)
Tổ
chức,
cá
nhân
được
thưởng
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này
thì
không
được
hưởng
toàn
bộ
hoặc
một
Phần
giá
trị
của
tài
sản
theo
quy
định
tại
Khoản
6
Điều
này;
tổ
chức,
cá
nhân
được
hưởng
toàn
bộ
hoặc
một
Phần
giá
trị
của
tài
sản
theo
quy
định
tại
Khoản
6
Điều
này
thì
không
được
thưởng
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này.
7.
Mức
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
a)
Tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
mà
không
phải
là
di
tích
lịch
sử
-
văn
hóa,
bảo
vật
quốc
gia,
cổ
vật,
không
phải
là
tài
sản
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
có
giá
trị
tài
sản
lớn
hơn
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
(tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản),
sau
khi
trừ
chi
phí
bảo
quản
thì
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
được
hưởng
giá
trị
bằng
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định
và
50%
giá
trị
của
Phần
vượt
quá
mười
lần
mức
lương
cơ
sở
do
Nhà
nước
quy
định.
b)
Cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
19
Nghị
định
này
quyết
định
mức
được
hưởng
của
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên.
c)
Tổ
chức,
cá
nhân
được
thưởng
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này
thì
không
được
hưởng
Phần
giá
trị
của
tài
sản
theo
quy
định
tại
Khoản
này;
tổ
chức,
cá
nhân
được
hưởng
Phần
giá
trị
của
tài
sản
theo
quy
định
tại
Khoản
này
thì
không
được
thưởng
theo
quy
định
tại
Khoản
5
Điều
này.
Điều
31.
Nguồn
kinh
phí
1.
Đối
với
tài
sản
được
xử
lý
bán
thì
nguồn
kinh
phí
để
chi
trả
được
sử
dụng
từ
số
tiền
thu
được
do
bán
tài
sản
đã
nộp
vào
tài
Khoản
tạm
giữ
của
cơ
quan
nhà
nước
(Bộ
Tài
chính,
Sở
Tài
chính,
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch)
được
mở
tại
Kho
bạc
Nhà
nước.
Trường
hợp
số
tiền
thu
được
do
bán
tài
sản
không
đủ
để
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
mà
tài
Khoản
tạm
giữ
theo
dõi
riêng
đối
với
cơ
quan,
đơn
vị
xử
lý
tài
sản
còn
số
dư
thì
được
sử
dụng
để
hỗ
trợ
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí,
nếu
thiếu
thì
đề
nghị
hỗ
trợ
từ
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
hiện
hành.
2.
Đối
với
tài
sản
được
xử
lý
theo
hình
thức
khác
(chuyển
giao,
tiêu
hủy)
thì
nguồn
kinh
phí
để
chi
cho
các
nội
dung
quy
định
tại
Điều
29
Nghị
định
này
được
bố
trí
như
sau:
a)
Ngân
sách
nhà
nước
bố
trí
trong
dự
toán
chi
thường
xuyên
hàng
năm
của
đơn
vị
được
giao
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
để
bảo
đảm
kinh
phí
thực
hiện
việc
xử
lý
tài
sản.
b)
Đối
với
các
tài
sản
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
để
quản
lý,
xử
lý
hoặc
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
để
quản
lý,
sử
dụng
thì
các
chi
phí
phát
sinh
trước
khi
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này;
các
chi
phí
phát
sinh
từ
khi
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
đến
khi
hoàn
thành
việc
bàn
giao
do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tiếp
nhận
tài
sản
chi
trả.
3.
Nguồn
kinh
phí
chi
thưởng
và
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
các
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
và
giao
nộp
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Khoản
1,
Khoản
2
Điều
này.
4.
Nguồn
kinh
phí
để
thanh
toán
các
Khoản
chi
thưởng,
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
các
chi
phí
liên
quan
đến
việc
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
quy
định
như
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
được
trả
lại
cho
chủ
sở
hữu
hợp
pháp
thì
chủ
sở
hữu
tài
sản
có
trách
nhiệm
chi
trả
các
Khoản
chi
có
liên
quan
theo
quy
định
tại
Khoản
3
Điều
29
Nghị
định
này.
b)
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
được
chuyển
giao
cho
các
cơ
quan
nhà
nước
có
chức
năng
lưu
giữ,
quản
lý
thì
cơ
quan
được
giao
lưu
giữ,
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
chi
trả
các
Khoản
chi
có
liên
quan
từ
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
hoặc
các
nguồn
thu
hợp
pháp
theo
quy
định
của
pháp
luật.
c)
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
được
tiêu
hủy
thì
ngân
sách
nhà
nước
chi
trả;
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
do
cấp
nào
tổ
chức
xử
lý
thì
ngân
sách
cấp
đó
chi
trả.
d)
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
được
bán
thì
các
Khoản
chi
được
sử
dụng
từ
nguồn
thu
được
do
bán
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy.
Trường
hợp
số
tiền
thu
được
do
bán
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy
không
đủ
bù
đắp
các
Khoản
chi
thì
ngân
sách
nhà
nước
chi
trả
Phần
chênh
lệch
theo
quy
định
hiện
hành
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
đ)
Đối
với
tài
sản
chìm
đắm
gây
nguy
hiểm
cho
hoạt
động
hàng
hải
thì
sau
khi
trục
vớt
và
đấu
giá
tài
sản,
nếu
số
tiền
thu
được
không
đủ
bù
đắp
chi
phí
và
chủ
sở
hữu
không
có
khả
năng
chi
trả
hoặc
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
tài
sản
chìm
đắm
thì
số
tiền
còn
thiếu
được
sử
dụng
từ
phí
bảo
đảm
hàng
hải
để
bù
đắp
chi
phí
thiếu
hụt
đó;
nếu
chi
phí
trục
vớt
tài
sản
chìm
đắm
vượt
quá
khả
năng
chi
trả
của
nguồn
thu
phí
bảo
đảm
hàng
hải
thì
sẽ
được
ngân
sách
nhà
nước
cấp
bổ
sung.
e)
Đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
nhưng
chưa
đủ
Điều
kiện
để
khai
quật,
trục
vớt
thì
ngân
sách
địa
phương
nơi
có
tài
sản
chịu
trách
nhiệm
bảo
đảm
kinh
phí
để
bảo
vệ
tài
sản.
Điều
32.
Trình
tự,
thủ
tục
thanh
toán
các
Khoản
chi
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Các
Khoản
chi
được
thanh
toán
phải
có
chứng
từ
hợp
lý,
hợp
lệ
theo
quy
định.
Trường
hợp
các
Khoản
chi
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thực
hiện
(như
chi
phí
giám
định,
chi
chăm
sóc,
cứu
hộ
động
vật
và
các
Khoản
chi
khác)
thì
được
sử
dụng
phiếu
thu
của
cơ
quan
nhà
nước
đó
để
làm
căn
cứ
thanh
toán
chi
phí.
2.
Sở
Tài
chính
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
duyệt
chi
các
Khoản
chi
phí
xử
lý
tài
sản
do
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cơ
quan
trung
ương
và
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cơ
quan
cấp
tỉnh
ra
quyết
định
xác
lập
sở
hữu
của
Nhà
nước;
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
duyệt
chi
các
Khoản
chi
phí
xử
lý
tài
sản
do
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cơ
quan
cấp
huyện,
cấp
xã
ra
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
3.
Việc
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
được
thực
hiện
theo
mức
chi
thực
tế
hợp
lý,
hợp
lệ
của
từng
vụ
việc
hoặc
mức
khoán
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định.
Đối
với
các
loại
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
phát
sinh
thường
xuyên,
căn
cứ
vào
tình
hình
thực
tế
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
quy
định
tỷ
lệ
(mức)
khoán
chi
phí
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trên
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
cho
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý,
xử
lý
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
ngành,
địa
phương
để
áp
dụng
thống
nhất.
Mức
khoán
tối
đa
không
vượt
quá
40%
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
được
chủ
động
sử
dụng
chi
phí
được
khoán
để
chi
cho
các
nội
dung
theo
quy
định.
Trường
hợp
trong
quá
trình
thực
hiện
xử
lý
tài
sản,
chi
phí
xử
lý
thực
tế
vượt
quá
mức
khoán
quy
định
và
có
đầy
đủ
các
hồ
sơ,
chứng
từ
chứng
minh
việc
chi
cho
xử
lý
tài
sản
là
cần
thiết
và
phù
hợp,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
báo
cáo
cơ
quan
tài
chính
có
thẩm
quyền
duyệt
chi
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
này
để
xem
xét,
quyết
định.
4.
Đối
với
những
vụ
việc
hình
sự
hoặc
vụ
việc
từ
hành
chính
chuyển
sang
xử
lý
hình
sự
và
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định
đình
chỉ
vụ
án,
trong
thời
hạn
01
năm,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
đình
chỉ
vụ
án,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
thanh
toán
các
chi
phí
có
liên
quan
đến
quản
lý,
xử
lý
tang
vật
bị
tịch
thu
của
vụ
việc
đó
từ
nguồn
kinh
phí
quy
định
tại
Điều
31
Nghị
định
này.
5.
Đối
với
tài
sản
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
trình
tự,
thủ
tục
chi
thưởng
đối
với
tổ
chức,
cá
nhân
phát
hiện
tài
sản
quy
định
như
sau:
a)
Tổ
chức,
cá
nhân
thuộc
các
trường
hợp
được
thưởng
gửi
văn
bản
đề
nghị
chi
thưởng
tới
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản.
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
đề
nghị
của
tổ
chức,
cá
nhân
quy
định
tại
điểm
a
Khoản
này,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
có
trách
nhiệm
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
mức
thưởng
cụ
thể.
Nội
dung
chủ
yếu
của
quyết
định
mức
thưởng
gồm:
-
Căn
cứ
pháp
lý
để
chi
thưởng
cho
tổ
chức,
cá
nhân;
-
Tên
tổ
chức,
cá
nhân
được
chi
thưởng;
-
Mức
chi
thưởng
cho
tổ
chức,
cá
nhân;
-
Thời
hạn
chi
thưởng;
-
Cơ
quan,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
chi
thưởng;
-
Nguồn
chi
thưởng.
Quyết
định
được
gửi
cho
đối
tượng
được
hưởng,
cơ
quan,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
vụ
chi
thưởng,
cơ
quan
tài
chính
nhà
nước
cùng
cấp.
c)
Trường
hợp
nguồn
chi
thưởng
được
sử
dụng
từ
ngân
sách
nhà
nước,
nguồn
thu
hợp
pháp
của
cơ
quan
có
chức
năng
lưu
giữ,
quản
lý
tài
sản
và
phí
bảo
đảm
hàng
hải
thì
căn
cứ
vào
quyết
định
mức
thưởng
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
b
Khoản
này,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
chi
thưởng
có
trách
nhiệm
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
hoặc
quyết
định
theo
thẩm
quyền
việc
sử
dụng
các
nguồn
kinh
phí
này
để
chi
thưởng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
d)
Trong
thời
hạn
90
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
mức
thưởng
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
chi
thưởng
thực
hiện
chi
trả
tiền
thưởng
cho
tổ
chức,
cá
nhân
được
thưởng
theo
quy
định.
6.
Trình
tự,
thủ
tục
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
nhưng
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu
a)
Xác
định
giá
trị
tài
sản
để
làm
căn
cứ
thanh
toán.
-
Đối
với
các
tài
sản
được
xử
lý
theo
hình
thức
đấu
giá,
giá
trị
tài
sản
làm
căn
cứ
thanh
toán
được
xác
định
theo
giá
trúng
đấu
giá;
-
Đối
với
các
trường
hợp
khác,
giá
trị
tài
sản
do
Hội
đồng
định
giá
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này
xác
định.
b)
Thanh
toán
trong
trường
hợp
tài
sản
tìm
thấy
có
giá
trị
đến
mười
tháng
lương
tối
thiểu.
-
Đối
với
tài
sản,
sau
khi
trừ
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan,
có
giá
trị
đến
mười
tháng
lương
tối
thiểu
do
Nhà
nước
quy
định
(tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản)
thì
trả
lại
tài
sản
(bằng
hiện
vật)
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy;
-
Khi
nhận
tài
sản,
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
có
trách
nhiệm
chi
trả
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
(chi
phí
tìm
chủ
sở
hữu,
chi
phí
vận
chuyển,
bảo
quản
và
xác
định
giá
trị
tài
sản).
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
không
nhận
tài
sản
hoặc
không
thanh
toán
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
thì
tài
sản
đó
thuộc
về
Nhà
nước.
c)
Thanh
toán
trong
trường
hợp
tài
sản
tìm
thấy
có
giá
trị
lớn
hơn
mười
tháng
lương
tối
thiểu
do
Nhà
nước
quy
định
tại
thời
điểm
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
(sau
khi
trừ
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan)
thì
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
được
thanh
toán
như
sau:
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
có
nhu
cầu
nhận
tài
sản
(bằng
hiện
vật)
mà
tài
sản
đó
không
chia
được
thì
tổ
chức,
cá
nhân
đó
được
nhận
tài
sản
(bằng
hiện
vật),
đồng
thời
có
trách
nhiệm
thanh
toán
các
Khoản
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
và
Phần
giá
trị
tài
sản
thuộc
về
Nhà
nước;
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
có
nhu
cầu
nhận
tài
sản
(bằng
hiện
vật)
mà
tài
sản
đó
có
thể
chia
được
thì
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
được
chia
tài
sản
bằng
hiện
vật
tương
ứng
với
Phần
giá
trị
tài
sản
được
hưởng
theo
quy
định.
d)
Trình
tự,
thủ
tục
thanh
toán.
-
Tổ
chức,
cá
nhân
thuộc
các
trường
hợp
được
thanh
toán
Phần
giá
trị
tài
sản
gửi
văn
bản
đề
nghị
thanh
toán
Phần
giá
trị
tài
sản
được
hưởng
tới
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản;
-
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
đề
nghị
của
tổ
chức,
cá
nhân,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản
có
trách
nhiệm
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
cụ
thể
mức
được
hưởng
của
tổ
chức,
cá
nhân.
Nội
dung
chủ
yếu
của
quyết
định
này
gồm:
Căn
cứ
pháp
lý
để
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản;
tên
tổ
chức,
cá
nhân
được
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
do
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp;
Phần
giá
trị
của
tài
sản
thanh
toán
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản;
chi
phí
tổ
chức,
cá
nhân
phải
thanh
toán
(nếu
có);
hình
thức
thanh
toán
(bằng
hiện
vật,
bằng
tiền);
thời
hạn
thanh
toán;
nguồn
kinh
phí
để
thanh
toán
(trong
trường
hợp
thanh
toán
bằng
tiền);
cơ
quan,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
thanh
toán
Phần
giá
trị
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản.
Quyết
định
được
gửi
cho
đối
tượng
được
hưởng,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
thanh
toán,
cơ
quan
tài
chính
nhà
nước
cùng
cấp.
-
Trường
hợp
nguồn
kinh
phí
để
thanh
toán
được
sử
dụng
từ
ngân
sách
nhà
nước,
nguồn
thu
hợp
pháp
của
cơ
quan
có
chức
năng
lưu
giữ,
quản
lý
tài
sản
và
phí
bảo
đảm
hàng
hải
thì
căn
cứ
vào
quyết
định
thanh
toán
Phần
giá
trị
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
thanh
toán
có
trách
nhiệm
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
hoặc
quyết
định
theo
thẩm
quyền
việc
sử
dụng
các
nguồn
kinh
phí
này
để
thanh
toán
theo
quy
định
của
pháp
luật;
-
Trong
thời
hạn
90
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
mức
được
hưởng
của
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
thanh
toán
thực
hiện
việc
thanh
toán
Phần
giá
trị
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
được
hưởng
theo
quy
định;
-
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
và
giao
nộp
tài
sản
có
nhu
cầu
nhận
Phần
giá
trị
tài
sản
bằng
tiền
thì
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
được
thanh
toán
bằng
tiền
Phần
giá
trị
tài
sản
được
hưởng
theo
quy
định.
Việc
thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
bằng
hiện
vật
hoặc
bằng
tiền
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Nghị
định
này
quyết
định.
Điều
33.
Quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
1.
Toàn
bộ
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
được
nộp
vào
tài
Khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
nhà
nước
do
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
làm
chủ
tài
Khoản
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính.
Sau
khi
trừ
đi
các
Khoản
chi
quy
định
tại
Điều
29
Nghị
định
này,
số
tiền
còn
lại
được
nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Tài
sản
do
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
trung
ương
xử
lý
thì
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
nộp
vào
ngân
sách
trung
ương;
tài
sản
do
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
địa
phương
xử
lý
thì
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
nộp
vào
ngân
sách
địa
phương.
Điều
34.
Xác
định
giá
trị
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên
làm
căn
cứ
chi
thưởng,
thanh
toán
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
chi
phí
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
1.
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
định
giá,
xác
định
giá
trị
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
(sau
đây
gọi
chung
là
Hội
đồng
định
giá).
2.
Thành
Phần
Hội
đồng
định
giá
gồm:
a)
Thủ
trưởng
cơ
quan
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
hoặc
người
được
ủy
quyền
làm
Chủ
tịch
Hội
đồng.
b)
Đại
diện
cơ
quan
tài
chính
(Bộ
Tài
chính
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ở
trung
ương
phê
duyệt
phương
án
xử
lý;
Sở
Tài
chính
đối
với
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ở
địa
phương
phê
duyệt
phương
án
xử
lý).
c)
Đại
diện
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận,
bảo
quản
tài
sản.
d)
Đại
diện
cơ
quan
chuyên
môn
kỹ
thuật
hoặc
các
chuyên
gia
về
tài
sản.
đ)
Các
thành
viên
khác
có
liên
quan.
3.
Số
lượng
thành
viên
của
Hội
đồng
định
giá
tối
thiểu
là
05
người.
Đại
diện
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy
tài
sản
hoặc
có
công
phát
hiện
và
cung
cấp
thông
tin
về
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
quyền
tham
dự
các
cuộc
họp
của
Hội
đồng
định
giá
và
có
thể
phát
biểu
ý
kiến
nhưng
không
có
quyền
biểu
quyết.
4.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
Hội
đồng
định
giá
a)
Hội
đồng
định
giá
làm
việc
theo
nguyên
tắc
tập
thể.
Các
cuộc
họp
của
Hội
đồng
định
giá
phải
có
ít
nhất
2/3
tổng
số
thành
viên
của
Hội
đồng
tham
dự.
Các
quyết
định
của
Hội
đồng
phải
được
quá
nửa
số
thành
viên
Hội
đồng
tán
thành
và
được
lập
thành
biên
bản.
Trong
trường
hợp
biểu
quyết
ngang
nhau
thì
thực
hiện
theo
phía
có
Chủ
tịch
Hội
đồng.
b)
Hội
đồng
định
giá
lập
biên
bản
về
việc
định
giá
tài
sản.
Biên
bản
định
giá
tài
sản
phải
ghi
nhận
kịp
thời,
đầy
đủ
và
trung
thực
toàn
bộ
quá
trình
định
giá
tài
sản.
c)
Nội
dung
chủ
yếu
của
biên
bản
định
giá
tài
sản
gồm:
Họ,
tên
Chủ
tịch
Hội
đồng
định
giá
tài
sản
và
các
thành
viên
của
Hội
đồng;
họ,
tên
những
người
tham
dự
phiên
họp
định
giá
tài
sản;
thời
gian,
địa
điểm
tiến
hành
việc
định
giá
tài
sản;
kết
quả
khảo
sát
giá
trị
của
tài
sản;
ý
kiến
của
các
thành
viên
của
Hội
đồng
định
giá
và
những
người
tham
dự
phiên
họp
định
giá
tài
sản;
kết
quả
biểu
quyết
của
Hội
đồng
định
giá
về
giá
trị
của
tài
sản;
thời
gian,
địa
điểm
hoàn
thành
việc
định
giá
tài
sản;
chữ
ký
của
các
thành
viên
Hội
đồng
định
giá.
Biên
bản
định
giá
tài
sản
phải
được
lưu
trong
hồ
sơ
định
giá
tài
sản.
5.
Hội
đồng
định
giá
có
trách
nhiệm
định
giá
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
theo
các
quy
định
của
pháp
luật
về
nguyên
tắc,
phương
pháp,
chuẩn
mực
thẩm
định
giá.
Trường
hợp
cần
thiết
Hội
đồng
định
giá
có
thể
thuê
tổ
chức
đủ
Điều
kiện
hoạt
động
thẩm
định
giá
xác
định
giá
trị
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
để
xem
xét,
tham
khảo
trước
khi
quyết
định.
6.
Giá
trị
tài
sản
do
Hội
đồng
định
giá
xác
định
được
sử
dụng
làm
căn
cứ
để:
a)
Chi
thưởng
cho
tổ
chức,
cá
nhân
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
b)
Thanh
toán
Phần
giá
trị
của
tài
sản
cho
tổ
chức,
cá
nhân
ngẫu
nhiên
tìm
thấy,
trừ
trường
hợp
tài
sản
đó
được
đấu
giá.
c)
Thanh
toán
chi
phí
thăm
dò,
khai
quật,
trục
vớt
tài
sản
trong
trường
hợp
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thanh
toán
chi
phí
bằng
hiện
vật
mà
việc
thanh
toán
đó
được
xác
định
sau
khi
khai
quật,
trục
vớt
xong.
d)
Xác
định
giá
khởi
điểm
để
tổ
chức
đấu
giá.
7.
Chi
phí
hoạt
động
của
Hội
đồng
định
giá
và
chi
phí
thuê
tổ
chức
đủ
Điều
kiện
hoạt
động
thẩm
định
giá
(nếu
có)
được
tính
chung
vào
chi
phí
xử
lý
tài
sản
và
được
chi
trả
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
8.
Trường
hợp
đặc
biệt
không
thể
xác
định
được
giá
trị
của
tài
sản
thì
Hội
đồng
định
giá
có
văn
bản
thông
báo
cho
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
biết
để
quyết
định
mức
thưởng
theo
quy
định.
Chương
V
CHẾ
ĐỘ
BÁO
CÁO
VÀ
CƠ
SỞ
DỮ
LIỆU
VỀ
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Điều
35.
Chế
độ
báo
cáo
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Tất
cả
tài
sản
khi
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đều
phải
được
báo
cáo
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
chuyên
ngành,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
và
được
kê
khai,
cập
nhật
vào
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
để
quản
lý
thống
nhất.
2.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
tịch
thu
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
thực
hiện
báo
cáo
kê
khai,
cập
nhật
vào
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
3.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
xử
lý
tài
sản
theo
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
thực
hiện
cập
nhật
kết
quả
xử
lý
tài
sản
vào
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
4.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
báo
cáo
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
36.
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Quản
lý,
khai
thác
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân:
a)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
là
một
bộ
phận
của
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công,
được
xây
dựng
và
quản
lý
thống
nhất
trên
phạm
vi
cả
nước.
b)
Thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
cung
cấp
có
giá
trị
pháp
lý
như
trong
hồ
sơ
dạng
giấy.
c)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
là
tài
sản
của
công,
phải
được
đảm
bảo
an
ninh,
an
toàn
chặt
chẽ;
nghiêm
cấm
mọi
hành
vi
truy
cập
trái
phép,
phá
hoại,
làm
sai
lệch
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản.
d)
Việc
khai
thác,
sử
dụng
thông
tin,
dữ
liệu
về
công
trình
phải
thực
hiện
theo
đúng
quy
định;
không
được
tự
ý
khai
thác,
sử
dụng
thông
tin
khi
chưa
được
phép
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
đ)
Nội
dung,
cấu
trúc,
phương
thức
nhập
liệu
và
khai
thác
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính.
2.
Trách
nhiệm
xây
dựng
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
a)
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
quản
lý,
vận
hành
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
b)
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
chỉ
đạo
báo
cáo
kê
khai,
thực
hiện
cập
nhật
thông
tin,
bảo
đảm
kết
nối,
tích
hợp
với
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Chương
VI
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
37.
Hiệu
lực
thi
hành
và
tổ
chức
thực
hiện
1.
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
ký
ban
hành.
2.
Nghị
định
này
thay
thế
Nghị
định
số
29/2014/NĐ-CP
ngày
10
tháng
4
năm
2014
của
Chính
phủ
quy
định
về
thẩm
quyền,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
của
Nhà
nước
về
tài
sản
và
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
và
Nghị
định
số
96/2009/NĐ-CP
ngày
30
tháng
10
năm
2009
của
Chính
phủ
về
việc
xử
lý
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
phát
hiện
hoặc
tìm
thấy
thuộc
đất
liền,
các
hải
đảo
và
vùng
biển
Việt
Nam.
3.
Đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành,
nhưng
chưa
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
thì
thực
hiện
việc
quản
lý,
xử
lý
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Trường
hợp
tài
sản
đã
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
nhưng
chưa
hoàn
thành
việc
xử
lý
thì
tiếp
tục
xử
lý
và
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
4.
Các
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
bộ,
Thủ
trưởng
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
và
Thủ
trưởng
các
cơ
quan
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Nghị
định
này./
Nơi
nhận:
-
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
HĐND,
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
-
Văn
phòng
Trung
ương
và
các
Ban
của
Đảng;
-
Văn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Hội
đồng
dân
tộc
và
các
Ủy
ban
của
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
nhà
nước;
-
Ủy
ban
Giám
sát
tài
chính
Quốc
gia;
-
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội;
-
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
-
Ủy
ban
trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
-
Cơ
quan
trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
VPCP:
BTCN,
các
PCN,
Trợ
lý
TTg,
TGĐ
Cổng
TTĐT,
các
Vụ,
Cục,
đơn
vị
trực
thuộc,
Công
báo;
-
Lưu:
VT,
KTTH
(2).
XH |
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
Nguyễn
Xuân
Phúc |
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo
Nghị
định
số
29/2018/NĐ-CP
ngày
05
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ)
|
Mẫu
số
01-QĐXL |
Quyết
định
về
việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân |
|
Mẫu
số
02-BBBQ |
Biên
bản
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
để
bảo
quản |
|
Mẫu
số
03-BBCG |
Biên
bản
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân |
Mẫu
số
01-QĐXL
(1)
………………………….
(2)
………………………….
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Số:
………/QĐ-……(3) |
…….,
ngày….
tháng….
năm……… |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
……………….(4)
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2018/NĐ-CP
ngày
05
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
Căn
cứ
Văn
bản
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
…………..
(2);
Xét
đề
nghị
của
………………………………….
(5),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
các
tài
sản
sau
đây:
|
STT |
Tên
tài
sản |
Đơn
vị
tính |
Số
lượng/
Khối
lượng |
Giá
trị
tài
sản
(nếu
có) |
Tình
trạng
tài
sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn
gốc
tài
sản:
…………..
(6)
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
……………………..
(7)
có
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
2;
-
Cơ
quan
tài
chính(8);
-
Lưu:
………. |
………………..
(4)
(Ký
tên,
đóng
dấu) |
(1)
Tên
cơ
quan
cấp
trên
(nếu
có).
(2)
Tên
cơ
quan
của
người
ra
quyết
định.
(3)
Chữ
viết
tắt
tên
cơ
quan
của
người
ra
quyết
định.
(4)
Chức
danh
của
người
ra
quyết
định.
(5)
Tên
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
trình.
(6)
Ghi
rõ
nguồn
gốc
của
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Điều
3
Nghị
định
số
29/2018/NĐ-CP
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
(tài
sản
bị
đánh
rơi,
bỏ
quên,
di
sản
không
người
thừa
kế...).
(7)
Tên
các
cơ
quan,
cá
nhân
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định.
(8)
Ghi
Sở
Tài
chính
nơi
có
tài
sản
(trường
hợp
cơ
quan
của
người
ra
quyết
định
là
cơ
quan
trung
ương
hoặc
cấp
tỉnh);
Phòng
Tài
chính
-
kế
hoạch
(trường
hợp
cơ
quan
của
người
ra
quyết
định
là
cơ
quan
cấp
huyện).
Mẫu
số
02-BBBQ
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
-----------------
BIÊN
BẢN
BÀN
GIAO,
TIẾP
NHẬN
TÀI
SẢN
ĐỂ
BẢO
QUẢN
Số:......./....(1)/BBBQ-....(2)
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2018/NĐ-CP
ngày
05
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
Hôm
nay,
ngày….
tháng....
năm………,
tại………………………..,
chúng
tôi
gồm:
A.
Đại
diện
bên
giao
(Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý,
xử
lý
tài
sản):
1.
Ông,
bà:………………………………..,
chức
vụ
……………………………………………
Cơ
quan:
…………………………………………………………………………………………..
2.
Ông,
bà:………………………………..,
chức
vụ
……………………………………………
Cơ
quan:
…………………………………………………………………………………………..
B.
Đại
diện
bên
nhận
(Cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành):
1.
Ông,
bà:………………………………..,
chức
vụ
……………………………………………
Cơ
quan:
…………………………………………………………………………………………..
2.
Ông,
bà:………………………………..,
chức
vụ
……………………………………………
Cơ
quan:
…………………………………………………………………………………………..
C.
Đại
diện
bên
chứng
kiến:
Ông,
bà:………………………………..,
chức
vụ
………………………………………………
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………….
Cùng
nhau
tiến
hành
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
để
bảo
quản
như
sau:
I.
Tài
sản
bàn
giao,
tiếp
nhận:
1.
Chủng
loại,
số
lượng,
hiện
trạng
tài
sản
bàn
giao:
|
STT |
Tên
tài
sản |
Nhãn
hiệu |
Số
Đăng
ký
(nếu
có) |
Đơn
vị
tính |
Số
lượng |
Giá
trị
tài
sản
(nếu
có) |
Tình
trạng
chất
lượng |
Ghi
chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Danh
Mục
các
hồ
sơ,
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản(3):
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
II.
Trách
nhiệm
của
các
bên:
1.
Bên
giao
có
trách
nhiệm
bàn
giao
đầy
đủ
tài
sản
và
hồ
sơ
tài
sản
nêu
tại
Mục
I
Biên
bản
này.
2.
Bên
nhận
có
trách
nhiệm:
-
Tiếp
nhận
tài
sản
để
bảo
quản;
-
Thực
hiện
việc
quản
lý,
bảo
quản
tài
sản
đúng
chế
độ
quy
định;
-
Bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan,
đơn
vị
tiếp
nhận
để
quản
lý,
xử
lý
theo
quyết
định
của
cấp
có
thẩm
quyền.
III.
Ý
kiến
của
các
bên
tham
gia
bàn
giao:
…………………………………………………………………………………………………….
Biên
bản
đã
được
các
bên
cùng
nhất
trí
thông
qua
và
được
lập
thành
05
bản,
bên
giao
giữ
02
bản,
bên
nhận
giữ
02
bản,
bên
chứng
kiến
giữ
01
bản./.
ĐẠI
DIỆN
BÊN
GIAO
(Ký,
ghi
rõ
họ
tên
và
đóng
dấu) |
ĐẠI
DIỆN
BÊN
NHẬN
(Ký,
ghi
rõ
họ
tên
và
đóng
dấu) |
ĐẠI
DIỆN
BÊN
CHỨNG
KIẾN
(Ký
và
ghi
rõ
họ
tên) |
(1)
Năm
tiến
hành
bàn
giao.
(2)
Chữ
viết
tắt
tên
cơ
quan
bàn
giao
tài
sản.
(3)
Đối
với
từng
loại
hồ
sơ,
giấy
tờ
phải
ghi
rõ
bản
chính
hay
bản
sao.
Mẫu
số
03-BBCG
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
-------------
BIÊN
BẢN
BÀN
GIAO,
TIẾP
NHẬN
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Số:
……../....(1)/BBCG-....(2)
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2018/NĐ-CP
ngày
05
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
và
quản
lý,
xử
lý
đối
với
tài
sản
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
Căn
cứ
Quyết
định
số
…………………………….(3);
Hôm
nay,
ngày….
tháng....
năm………..,
tại………………………,
chúng
tôi
gồm:
A.
Đại
diện
bên
giao
(Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản):
1.
Ông,
bà:…………………………….,
chức
vụ
…………………………………………………….
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………………..
2.
Ông,
bà:…………………………….,
chức
vụ
…………………………………………………….
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………………..
B.
Đại
diện
bên
nhận:
1.
Ông,
bà:…………………………….,
chức
vụ
…………………………………………………….
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………………..
2.
Ông,
bà:…………………………….,
chức
vụ
…………………………………………………….
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………………..
C.
Đại
diện
cơ
quan
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công:
Ông,
bà:…………………………….,
chức
vụ
………………………………………………………..
Cơ
quan:
………………………………………………………………………………………………..
Cùng
nhau
tiến
hành
bàn
giao,
tiếp
nhận
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
như
sau:
I.
Tài
sản
bàn
giao,
tiếp
nhận:
1.
Chủng
loại,
số
lượng,
hiện
trạng
tài
sản
bàn
giao:
|
STT |
Tên
tài
sản |
Nhãn
hiệu |
Số
Đăng
ký
(nếu
có) |
Đơn
vị
tính |
Số
lượng |
Giá
trị
tài
sản
(nếu
có) |
Tình
trạng
chất
lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Danh
Mục
các
hồ
sơ,
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản(4):
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
II.
Trách
nhiệm
của
các
bên:
1.
Bên
giao
có
trách
nhiệm
bàn
giao
đầy
đủ
tài
sản
và
hồ
sơ
tài
sản
nêu
tại
Mục
I
Biên
bản
này.
2.
Bên
nhận
có
trách
nhiệm:
-
Tiếp
nhận
các
tài
sản
và
hồ
sơ
tài
sản
nêu
tại
Mục
I
Biên
bản
này
theo
Quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
-
Thực
hiện
việc
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
chuyên
ngành
(trong
trường
hợp
tiếp
nhận
tài
sản
để
quản
lý,
xử
lý);
-
Thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
(trong
trường
hợp
tiếp
nhận
tài
sản
để
quản
lý,
sử
dụng).
III.
Ý
kiến
của
các
bên
tham
gia
bàn
giao:
………………………………………………………………………………………………..
Biên
bản
đã
được
các
bên
cùng
nhất
trí
thông
qua
và
được
lập
thành
05
bản,
bên
giao
giữ
02
bản,
bên
nhận
giữ
02
bản,
bên
chứng
kiến
giữ
01
bản./.
ĐẠI
DIỆN
BÊN
GIAO
(Ký
tên,
đóng
dấu) |
ĐẠI
DIỆN
BÊN
NHẬN
(Ký
tên,
đóng
dấu) |
ĐẠI
DIỆN
CƠ
QUAN
THỰC
HIỆN
NHIỆM
VỤ
QUẢN
LÝ
TÀI
SẢN
CÔNG
(Ký
và
ghi
rõ
họ
tên) |
(1)
Năm
tiến
hành
bàn
giao.
(2)
Chữ
viết
tắt
tên
cơ
quan
bàn
giao
tài
sản.
(3)
Quyết
định
chuyển
giao,
Điều
chuyển,
giao
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
(4)
Đối
với
từng
loại
hồ
sơ,
giấy
tờ
phải
ghi
rõ
bản
chính
hay
bản
sao.