-CHÍNH
PHỦ
-------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Số:
82/2020/NĐ-CP |
Hà
Nội,
ngày
15
tháng
7
năm
2020 |
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH
XỬ
PHẠT
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH
TRONG
LĨNH
VỰC
BỔ
TRỢ
TƯ
PHÁP;
HÀNH
CHÍNH
TƯ
PHÁP;
HÔN
NHÂN
VÀ
GIA
ĐÌNH;
THI
HÀNH
ÁN
DÂN
SỰ;
PHÁ
SẢN
DOANH
NGHIỆP,
HỢP
TÁC
XÃ
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
ngày
19
tháng
6
năm
2015;
Căn
cứ
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
ngày
20
tháng
6
năm
2012;
Căn
cứ
Bộ
luật
Dân
sự
ngày
24
tháng
11
năm
2015;
Căn
cứ
Luật
Luật
sư
ngày
29
tháng
6
năm
2006
và
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Luật
sư
ngày
20
tháng
11
năm
2012;
Căn
cứ
Luật
Công
chứng
ngày
20
tháng
6
năm
2014;
Căn
cứ
Luật
Giám
định
tư
pháp
ngày
20
tháng
6
năm
2012;
Căn
cứ
Luật
Đấu
giá
tài
sản
ngày
17
tháng
11
năm
2016;
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Luật
Trọng
tài
thương
mại
ngày
17
tháng
6
năm
2010;
Căn
cứ
Luật
Hộ
tịch
ngày
20
tháng
11
năm
2014;
Căn
cứ
Luật
Quốc
tịch
Việt
Nam
ngày
13
tháng
11
năm
2008
và
Luật
sửa
đổi
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Quốc
tịch
Việt
Nam
ngày
24
tháng
6
năm
2014;
Căn
cứ
Luật
Lý
lịch
tư
pháp
ngày
17
tháng
6
năm
2009;
Căn
cứ
Luật
Phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
ngày
20
tháng
6
năm
2012;
Căn
cứ
Luật
Trợ
giúp
pháp
lý
ngày
20
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Luật
Trách
nhiệm
bồi
thường
của
Nhà
nước
ngày
20
tháng
6
năm
2017;
Căn
cứ
Luật
Hôn
nhân
và
gia
đình
ngày
19
tháng
6
năm
2014;
Căn
cứ
Luật
Nuôi
con
nuôi
ngày
17
tháng
6
năm
2010;
Căn
cứ
Luật
Thi
hành
án
dân
sự
ngày
14
tháng
11
năm
2008
và
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Thi
hành
án
dân
sự
ngày
25
tháng
11
năm
2014;
Căn
cứ
Luật
Phá
sản
ngày
19
tháng
6
năm
2014;
Căn
cứ
Nghị
định
số
77/2008/NĐ-CP
ngày
16
tháng
7
năm
2008
của
Chính
phủ
về
tư
vấn
pháp
luật;
Căn
cứ
Nghị
định
số
113/2014/NĐ-CP
ngày
26
tháng
11
năm
2014
của
Chính
phủ
về
quản
lý
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật;
Căn
cứ
Nghị
định
số
23/2015/NĐ-CP
ngày
16
tháng
02
năm
2015
của
Chính
phủ
về
cấp
bản
sao
từ
sổ
gốc,
chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính,
chứng
thực
chữ
ký
và
chứng
thực
hợp
đồng,
giao
dịch;
Căn
cứ
Nghị
định
số
22/2017/NĐ-CP
ngày
24
tháng
02
năm
2017
của
Chính
phủ
về
hoà
giải
thương
mại;
Căn
cứ
Nghị
định
số
08/2020/NĐ-CP
ngày
08
tháng
01
năm
2020
của
Chính
phủ
về
tổ
chức
và
hoạt
động
của
thừa
phát
lại;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp;
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
quy
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
hành
chính
tư
pháp;
hôn
nhân
và
gia
đình;
thi
hành
án
dân
sự;
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
1.
Nghị
định
này
quy
định
về
hành
vi
vi
phạm
hành
chính,
hình
thức
xử
phạt,
mức
xử
phạt,
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính,
thẩm
quyền
lập
biên
bản,
thẩm
quyền
xử
phạt,
mức
phạt
tiền
cụ
thể
theo
từng
chức
danh
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
các
lĩnh
vực
sau
đây:
a)
Bổ
trợ
tư
pháp,
bao
gồm:
luật
sư;
tư
vấn
pháp
luật;
công
chứng;
giám
định
tư
pháp;
đấu
giá
tài
sản;
trọng
tài
thương
mại;
hòa
giải
thương
mại;
thừa
phát
lại;
b)
Hành
chính
tư
pháp,
bao
gồm:
hộ
tịch;
quốc
tịch;
chứng
thực;
lý
lịch
tư
pháp;
phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật;
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật;
trợ
giúp
pháp
lý;
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm;
trách
nhiệm
bồi
thường
của
Nhà
nước;
c)
Hôn
nhân
và
gia
đình;
d)
Thi
hành
án
dân
sự;
đ)
Phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
2.
Các
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
hành
chính
tư
pháp;
hôn
nhân
và
gia
đình;
thi
hành
án
dân
sự;
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
không
quy
định
tại
Nghị
định
này
thì
áp
dụng
theo
quy
định
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
các
lĩnh
vực
quản
lý
nhà
nước
có
liên
quan.
Điều
2.
Đối
tượng
bị
xử
phạt
1.
Cá
nhân,
tổ
chức
Việt
Nam;
cá
nhân,
tổ
chức
nước
ngoài
(sau
đây
gọi
là
cá
nhân,
tổ
chức)
có
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
các
lĩnh
vực
quy
định
tại
khoản
1
Điều
1
Nghị
định
này.
2.
Tổ
chức
là
đối
tượng
bị
xử
phạt
theo
quy
định
của
Nghị
định
này,
bao
gồm:
a)
Tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
luật
sư;
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng;
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
công
chứng
viên;
văn
phòng
giám
định
tư
pháp;
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
tổ
chức
mà
nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng;
tổ
chức
có
tài
sản
đấu
giá;
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
văn
phòng
thừa
phát
lại;
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
b)
Trung
tâm
tư
vấn,
hỗ
trợ
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài;
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
tổ
chức
tham
gia
trợ
giúp
pháp
lý;
c)
Doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
tiến
hành
thủ
tục
phá
sản;
ngân
hàng
nơi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
có
tài
khoản;
d)
Cơ
quan,
tổ
chức
thực
hiện
hoạt
động
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật
với
cơ
quan
chính
phủ,
tổ
chức
quốc
tế
liên
chính
phủ
và
tổ
chức
phi
chính
phủ
nước
ngoài;
đ)
Cơ
quan
nhà
nước
có
hành
vi
vi
phạm
mà
hành
vi
đó
không
thuộc
nhiệm
vụ
quản
lý
nhà
nước
được
giao;
e)
Các
tổ
chức
khác
có
hành
vi
vi
phạm
trong
các
lĩnh
vực
quy
định
tại
khoản
1
Điều
1
Nghị
định
này.
Điều
3.
Hình
thức
xử
phạt
và
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
1.
Hình
thức
xử
phạt
chính:
a)
Cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền;
c)
Tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề
có
thời
hạn.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề
có
thời
hạn;
b)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Ngoài
các
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
các
điểm
a,
e
và
i
khoản
1
Điều
28
của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính,
Nghị
định
này
quy
định
các
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
khác
áp
dụng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Chương
II,
III,
IV,
V,
VI
và
VII,
bao
gồm:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
hoặc
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung;
b)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng,
cơ
quan
thực
hiện
chứng
thực
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
về
hợp
đồng,
giao
dịch
đã
được
công
chứng,
chứng
thực;
c)
Buộc
thu
hồi
và
huỷ
bỏ
giấy
tờ,
văn
bản,
tài
liệu,
chứng
cứ
giả;
d)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở
về
bản
dịch
đã
được
công
chứng,
văn
bản
đã
được
chứng
thực;
đ)
Buộc
cơ
quan
thực
hiện
chứng
thực
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
chứng
thực
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
về
bản
dịch
đã
được
chứng
thực;
e)
Huỷ
bỏ
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
đối
với
tài
sản
công;
g)
Buộc
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
các
thủ
tục
để
đề
nghị
hủy
kết
quả
đấu
giá
theo
quy
định
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
phải
là
tài
sản
công;
h)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét
việc
hủy
kết
quả
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
phải
là
tài
sản
công;
i)
Kiến
nghị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
tiến
hành
tố
tụng
xem
xét
việc
sử
dụng
kết
luận
giám
định
khi
phát
hiện
vi
phạm
làm
ảnh
hưởng
đến
nội
dung
của
kết
luận
giám
định;
k)
Thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
thừa
phát
lại
đăng
ký
hành
nghề
về
vi
bằng
đã
được
lập
do
có
hành
vi
vi
phạm;
l)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu;
m)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
chi
phí
khác
(nếu
có);
n)
Buộc
nộp
lại
số
tiền
tạm
ứng,
kinh
phí
bồi
thường;
o)
Buộc
thu
hồi
các
khoản
đã
thanh
toán
hoặc
bù
trừ
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
p)
Buộc
huỷ
bỏ
tài
liệu
có
nội
dung
sai
sự
thật,
trái
pháp
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội,
truyền
thống
tốt
đẹp
của
dân
tộc.
Điều
4.
Quy
định
về
mức
phạt
tiền,
thẩm
quyền
phạt
tiền
đối
với
cá
nhân,
tổ
chức
1.
Mức
phạt
tiền
tối
đa
đối
với
cá
nhân
trong
các
lĩnh
vực:
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình
là
30.000.000
đồng.
2.
Mức
phạt
tiền
tối
đa
đối
với
cá
nhân
trong
các
lĩnh
vực:
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
là
40.000.000
đồng.
3.
Mức
phạt
tiền
tối
đa
đối
với
cá
nhân
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp
là
50.000.000
đồng.
4.
Mức
phạt
tiền
quy
định
tại
các
Chương
II,
III,
IV,
V,
VI
và
VII
Nghị
định
này
được
áp
dụng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
của
cá
nhân,
trừ
các
điều
quy
định
tại
khoản
5
Điều
này.
Trường
hợp
tổ
chức
có
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
như
của
cá
nhân
thì
mức
phạt
tiền
bằng
02
lần
mức
phạt
tiền
đối
với
cá
nhân.
5.
Mức
phạt
tiền
quy
định
tại
các
Điều
7,
8,
9,
16,
17,
24,
26,
29,
33,
39,
50,
53,
63,
71,
72,
73,
74
và
80
Nghị
định
này
là
mức
phạt
tiền
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
của
tổ
chức.
6.
Thẩm
quyền
phạt
tiền
của
các
chức
danh
được
quy
định
tại
Chương
VIII
Nghị
định
này
là
thẩm
quyền
phạt
tiền
đối
với
một
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
của
cá
nhân,
thẩm
quyền
phạt
tiền
tổ
chức
gấp
02
lần
thẩm
quyền
phạt
tiền
cá
nhân.
Chương
II
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
LĨNH
VỰC
BỔ
TRỢ
TƯ
PHÁP
Mục
1.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
LUẬT
SƯ
Điều
5.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hồ
sơ
đăng
ký
tập
sự
hành
nghề
luật
sư;
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư;
gia
nhập
Đoàn
luật
sư;
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
luật
sư
nước
ngoài;
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
đề
nghị
cấp
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đăng
ký
tập
sự
hành
nghề
luật
sư;
gia
nhập
Đoàn
luật
sư;
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư;
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
luật
sư
nước
ngoài;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
khai
không
trung
thực,
che
giấu
thông
tin
của
cá
nhân,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đăng
ký
tập
sự
hành
nghề
luật
sư;
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
luật
sư
nước
ngoài,
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
Điều
6.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
đối
với
hoạt
động
hành
nghề
luật
sư
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
tham
gia
hoặc
tham
gia
không
đầy
đủ
nghĩa
vụ
bồi
dưỡng
bắt
buộc
về
chuyên
môn,
nghiệp
vụ;
b)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
Đoàn
luật
sư
về
việc
đăng
ký
hành
nghề,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hành
nghề.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thông
báo
không
đầy
đủ
cho
khách
hàng
về
quyền,
nghĩa
vụ
và
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
của
mình
trong
việc
thực
hiện
dịch
vụ
pháp
lý;
b)
Không
đăng
ký
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hành
nghề
với
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
hoặc
không
thông
báo
cho
Đoàn
luật
sư
về
việc
đăng
ký
hành
nghề,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hành
nghề.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
khác
ngoài
cơ
quan,
tổ
chức
mà
luật
sư
đã
ký
hợp
đồng
lao
động,
trừ
trường
hợp
được
cơ
quan
nhà
nước
yêu
cầu
hoặc
tham
gia
tố
tụng
trong
vụ
án
hình
sự
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan
tiến
hành
tố
tụng
hoặc
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
theo
sự
phân
công
của
Đoàn
luật
sư
mà
luật
sư
là
thành
viên;
b)
Thành
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập
từ
hai
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
trở
lên;
c)
Làm
việc
theo
hợp
đồng
lao
động
cho
cơ
quan,
tổ
chức
khác
bằng
hình
thức
luật
sư
hành
nghề
với
tư
cách
cá
nhân
ngoài
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
mà
luật
sư
đã
thành
lập,
tham
gia
thành
lập
hoặc
đã
ký
hợp
đồng
lao
động;
d)
Hành
nghề
luật
sư
không
đúng
hình
thức
hành
nghề
theo
quy
định;
đ)
Hành
nghề
luật
sư
với
tư
cách
cá
nhân
mà
không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
trong
trường
hợp
hợp
đồng
lao
động
có
thỏa
thuận;
e)
Không
thông
báo
cho
khách
hàng
về
quyền,
nghĩa
vụ
và
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
của
mình
trong
việc
thực
hiện
dịch
vụ
pháp
lý;
g)
Ký
hợp
đồng
dịch
vụ
pháp
lý
với
khách
hàng
không
thông
qua
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
hoặc
không
có
văn
bản
ủy
quyền
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
h)
Hành
nghề
khi
chưa
được
cấp
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư
với
tư
cách
cá
nhân
hoặc
vẫn
hành
nghề
khi
đã
bị
thu
hồi
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
luật
sư
nước
ngoài,
văn
bản
thông
báo
về
việc
đăng
ký
bào
chữa,
thông
báo
về
việc
đăng
ký
bảo
vệ
quyền
và
lợi
ích
hợp
pháp;
b)
Hành
nghề
tại
Việt
Nam
khi
giấy
phép
hành
nghề
của
luật
sư
nước
ngoài
đã
hết
hạn;
c)
Hành
nghề
luật
sư
với
tư
cách
cá
nhân
mà
không
đăng
ký
hành
nghề
tại
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
không
đúng
phạm
vi
hành
nghề
của
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
b)
Cho
người
khác
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư
hoặc
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
để
hành
nghề
luật
sư;
c)
Sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư
với
tư
cách
cá
nhân
hoặc
sử
dụng
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
người
khác
để
hành
nghề
luật
sư.
6.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hành
nghề
luật
sư
khi
chưa
có
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
chưa
gia
nhập
Đoàn
luật
sư;
b)
Cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý
cho
khách
hàng
hoặc
treo
biển
hiệu
khi
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
do
mình
thành
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập
chưa
được
đăng
ký
hoạt
động;
c)
Có
lời
lẽ,
hành
vi
xúc
phạm
cá
nhân,
cơ
quan,
tổ
chức
trong
quá
trình
tham
gia
tố
tụng;
tự
mình
hoặc
giúp
khách
hàng
thực
hiện
những
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
nhằm
trì
hoãn,
kéo
dài
thời
gian
hoặc
gây
khó
khăn,
cản
trở
hoạt
động
của
cơ
quan
tiến
hành
tố
tụng
và
các
cơ
quan
nhà
nước
khác;
d)
Sách
nhiễu
khách
hàng;
nhận,
đòi
hỏi
bất
kỳ
một
khoản
tiền,
lợi
ích
khác
ngoài
khoản
thù
lao
và
chi
phí
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
pháp
lý;
lừa
dối
khách
hàng
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
đ)
Hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
trong
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
hành
nghề;
chưa
được
cấp
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
hoặc
vẫn
hành
nghề
khi
đã
bị
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam;
e)
Ứng
xử,
phát
ngôn
hoặc
có
hành
vi
làm
ảnh
hưởng
đến
hình
ảnh,
uy
tín
của
nghề
luật
sư
hoặc
gây
thiệt
hại
đến
quyền
và
lợi
ích
hợp
pháp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
7.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cung
cấp
hoặc
hướng
dẫn
khách
hàng
cung
cấp
tài
liệu,
vật
chứng
giả,
sai
sự
thật;
b)
Xúi
giục
khách
hàng
khai
sai
sự
thật
hoặc
xúi
giục
khách
hàng
khiếu
nại,
tố
cáo
trái
pháp
luật;
c)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ,
việc,
về
khách
hàng
mà
mình
biết
trong
khi
hành
nghề,
trừ
trường
hợp
được
khách
hàng
đồng
ý
bằng
văn
bản
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
d)
Móc
nối,
quan
hệ
với
người
tiến
hành
tố
tụng,
người
tham
gia
tố
tụng,
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
để
làm
trái
quy
định
của
pháp
luật
trong
việc
giải
quyết
vụ,
việc;
đ)
Tham
gia
lôi
kéo,
kích
động,
mua
chuộc,
cưỡng
ép
người
khác
tập
trung
đông
người
để
gây
rối
trật
tự
công
cộng,
thực
hiện
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
e)
Cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý,
hoạt
động
tư
vấn
pháp
luật
với
danh
nghĩa
luật
sư
hoặc
mạo
danh
luật
sư
để
hành
nghề
luật
sư;
treo
biển
hiệu
khi
chưa
được
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
chưa
gia
nhập
Đoàn
luật
sư.
8.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
g
khoản
3,
điểm
a
khoản
5
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
5,
các
điểm
c,
d
và
e
khoản
6,
khoản
7
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam
của
luật
sư
nước
ngoài,
giấy
chứng
nhận
về
việc
tham
gia
tố
tụng,
văn
bản
thông
báo
người
bào
chữa
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này.
9.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d
và
h
khoản
3,
các
điểm
b
và
c
khoản
4,
khoản
5,
các
điểm
a,
b,
d
và
đ
khoản
6,
các
điểm
d
và
e
khoản
7
Điều
này.
Điều
7.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
đối
với
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
1.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Đăng
ký
hoạt
động
hoặc
đăng
ký
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
không
đúng
thời
hạn
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
b)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
về
việc
đặt
cơ
sở
hành
nghề
luật
sư
ở
nước
ngoài
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
của
cơ
sở
hành
nghề
luật
sư
ở
nước
ngoài;
c)
Thông
báo,
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
về
việc
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
tạm
ngừng,
tiếp
tục
hoạt
động,
tự
chấm
dứt
hoạt
động,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
chuyển
đổi
hình
thức
tổ
chức
hành
nghề;
d)
Thông
báo,
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thành
lập,
tạm
ngừng,
tiếp
tục
hoạt
động
hoặc
tự
chấm
dứt
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
đ)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thuê
luật
sư
nước
ngoài;
e)
Báo
cáo
không
đúng
thời
hạn,
không
đầy
đủ
hoặc
không
chính
xác
về
tình
hình
tổ
chức,
hoạt
động
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
g)
Công
bố
không
đúng
nội
dung,
thời
hạn,
số
lần,
hình
thức
theo
quy
định
đối
với
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
nội
dung
thay
đổi
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
h)
Đăng
báo
không
đúng
thời
hạn
hoặc
số
lần
về
việc
thành
lập
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
i)
Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
không
đầy
đủ
cho
luật
sư
thuộc
tổ
chức
mình;
k)
Không
lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
về
việc
đặt
cơ
sở
hành
nghề
luật
sư
ở
nước
ngoài
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
của
cơ
sở
hành
nghề
luật
sư
ở
nước
ngoài;
b)
Không
thông
báo,
báo
cáo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
về
việc
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
tạm
ngừng
hoạt
động,
tự
chấm
dứt
hoạt
động,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
chuyển
đổi
hình
thức
tổ
chức
hành
nghề;
c)
Không
thông
báo,
báo
cáo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
tạm
ngừng,
tiếp
tục
hoạt
động
hoặc
tự
chấm
dứt
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
d)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thuê
luật
sư
nước
ngoài;
đ)
Không
báo
cáo
về
tổ
chức,
hoạt
động
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
e)
Không
công
bố
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
hoặc
nội
dung
thay
đổi
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
g)
Không
đăng
ký
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động;
h)
Không
đăng
báo,
thông
báo
về
việc
thành
lập
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
i)
Phân
công
01
luật
sư
hướng
dẫn
quá
03
người
tập
sự
hành
nghề
luật
sư
tại
cùng
một
thời
điểm;
k)
Không
có
biển
hiệu
hoặc
sử
dụng
biển
hiệu
không
đúng
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
l)
Nhận
người
không
đủ
điều
kiện
tập
sự
hành
nghề
luật
sư
vào
tập
sự
hành
nghề
tại
tổ
chức
mình;
không
nhận
người
tập
sự
hành
nghề
luật
sư
theo
phân
công
của
Đoàn
luật
sư
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
m)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
luật
sư
của
tổ
chức
mình;
n)
Không
cử
đúng
người
làm
việc
hoặc
không
cung
cấp
hoặc
cung
cấp
không
đầy
đủ,
không
chính
xác,
chậm
trễ
thông
tin,
giấy
tờ,
tài
liệu
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
3.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
phép
thành
lập
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài
hoặc
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
c)
Cho
người
không
phải
là
luật
sư
của
tổ
chức
mình
hành
nghề
luật
sư
dưới
danh
nghĩa
của
tổ
chức
mình;
d)
Hoạt
động
không
đúng
lĩnh
vực
hành
nghề
hoặc
không
đúng
trụ
sở
đã
ghi
trong
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
thành
lập
hoặc
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
đ)
Không
cử
luật
sư
của
tổ
chức
mình
tham
gia
tố
tụng
theo
phân
công
của
Đoàn
luật
sư;
e)
Hoạt
động
khi
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
không
bảo
đảm
có
02
luật
sư
nước
ngoài
có
mặt
và
hành
nghề
tại
Việt
Nam
từ
183
ngày
trở
lên
trong
khoảng
thời
gian
liên
tục
12
tháng,
kể
cả
trưởng
chi
nhánh,
giám
đốc
công
ty
luật
nước
ngoài;
g)
Cho
tổ
chức
khác
sử
dụng
giấy
đăng
ký
hoạt
động,
giấy
phép
thành
lập
để
hoạt
động
hành
nghề
luật
sư;
h)
Hợp
đồng
dịch
vụ
pháp
lý
bằng
văn
bản
thiếu
một
trong
các
nội
dung
theo
quy
định.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Nhận,
đòi
hỏi
bất
kỳ
một
khoản
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
ngoài
khoản
thù
lao
và
chi
phí
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
pháp
lý;
b)
Sử
dụng
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
khác
hoặc
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
khác
tại
Việt
Nam
để
hoạt
động
hành
nghề
luật
sư;
c)
Cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý
thông
qua
văn
phòng
giao
dịch
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
d)
Thay
đổi
nội
dung
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
khi
chưa
được
cấp
lại
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
thay
đổi
nội
dung
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
khi
chưa
có
văn
bản
chấp
thuận
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
đ)
Hoạt
động
không
đúng
phạm
vi
hành
nghề
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam.
5.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
dịch
vụ
pháp
lý
mà
không
ký
hợp
đồng
dịch
vụ
pháp
lý
bằng
văn
bản;
b)
Cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý
cho
khách
hàng
có
quyền
lợi
đối
lập
nhau
trong
cùng
một
vụ,
việc;
c)
Hoạt
động
khi
chưa
được
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động.
6.
Phạt
tiền
từ
40.000.000
đồng
đến
50.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
b)
Hoạt
động
tư
vấn
pháp
luật,
cung
cấp
dịch
vụ
pháp
lý,
hoạt
động
với
danh
nghĩa
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
hoặc
treo
biển
hiệu
là
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
mà
không
phải
là
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư.
7.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
d
và
g
khoản
3,
điểm
đ
khoản
4,
các
điểm
a
và
b
khoản
5
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
phép,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
3
Điều
này.
8.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c
và
d
khoản
3,
các
khoản
4,
5
và
6
Điều
này.
Điều
8.
Hành
vi
vi
phạm
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
luật
sư
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn,
không
đầy
đủ,
không
chính
xác
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
tổ
chức,
hoạt
động
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
luật
sư.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
báo
cáo
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
đề
án
tổ
chức
đại
hội
hoặc
kết
quả
đại
hội;
b)
Không
báo
cáo
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
tổ
chức,
hoạt
động
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
luật
sư;
c)
Tổ
chức
lớp
bồi
dưỡng
về
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
cho
luật
sư
không
đúng
quy
định;
không
báo
cáo
với
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
về
việc
bồi
dưỡng
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
cho
luật
sư;
không
gửi
để
đăng
tải
hoặc
không
đăng
tải
kế
hoạch
bồi
dưỡng
hằng
năm
và
chương
trình
bồi
dưỡng;
d)
Không
phân
công
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nhận
người
tập
sự
hành
nghề
luật
sư
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
phân
công
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
cử
luật
sư
hoặc
không
trực
tiếp
cử
luật
sư
hành
nghề
với
tư
cách
cá
nhân
tham
gia
tố
tụng
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan
tiến
hành
tố
tụng;
b)
Đăng
ký
tập
sự
hành
nghề
luật
sư,
đăng
ký
gia
nhập
Đoàn
luật
sư
trái
quy
định
của
pháp
luật
và
điều
lệ
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
luật
sư;
c)
Không
đề
nghị
thu
hồi
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
đề
nghị
thu
hồi
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Không
tiếp
nhận
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
hoặc
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
không
đúng
thời
hạn
đối
với
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Cho
người
không
đủ
điều
kiện
tham
dự
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
luật
sư;
cấp
giấy
chứng
nhận
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
luật
sư
cho
người
không
đủ
điều
kiện;
e)
Gian
dối
trong
việc
xác
nhận,
cấp
giấy
chứng
nhận
tham
gia
bồi
dưỡng
bắt
buộc
về
chuyên
môn,
nghiệp
vụ;
g)
Quyết
định
miễn
thực
hiện
nghĩa
vụ
tham
gia
bồi
dưỡng
bắt
buộc
về
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
cho
người
không
đủ
điều
kiện.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
đ,
e
và
g
khoản
3
Điều
này.
Mục
2.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
TƯ
VẤN
PHÁP
LUẬT
Điều
9.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Báo
cáo
không
đúng
thời
hạn,
không
chính
xác,
không
đầy
đủ
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
tổ
chức
và
hoạt
động
định
kỳ
hằng
năm
hoặc
khi
được
yêu
cầu;
b)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
khi
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
thành
lập
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
niêm
yết
mức
thù
lao
tư
vấn
pháp
luật
tại
trụ
sở;
b)
Không
báo
cáo
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
tổ
chức
và
hoạt
động
định
kỳ
hằng
năm
hoặc
khi
được
yêu
cầu;
không
lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
c)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
khi
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
thay
đổi
giám
đốc
trung
tâm,
trưởng
chi
nhánh,
tư
vấn
viên
pháp
luật,
luật
sư;
thành
lập
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
d)
Không
có
biển
hiệu
hoặc
sử
dụng
biển
hiệu
không
đúng
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
đ)
Cho
người
không
phải
là
tư
vấn
viên
pháp
luật,
cộng
tác
viên
tư
vấn
pháp
luật
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
luật
sư
hành
nghề
với
tư
cách
cá
nhân
làm
việc
theo
hợp
đồng
lao
động
cho
trung
tâm
để
thực
hiện
tư
vấn
pháp
luật
dưới
danh
nghĩa
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
e)
Cử
người
không
phải
là
luật
sư
hành
nghề
với
tư
cách
cá
nhân
làm
việc
theo
hợp
đồng
lao
động
cho
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật
tham
gia
tố
tụng
để
bào
chữa,
đại
diện,
bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
yêu
cầu
tư
vấn
pháp
luật;
g)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật;
h)
Thực
hiện
tư
vấn
pháp
luật
khi
chưa
được
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
không
đúng
phạm
vi
theo
quy
định
của
pháp
luật,
không
đúng
lĩnh
vực
ghi
trong
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
b)
Không
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
4.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
của
tổ
chức
không
có
chức
năng
tư
vấn
pháp
luật
mà
hoạt
động
tư
vấn
pháp
luật
dưới
bất
kỳ
hình
thức
nào.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
e
khoản
2
và
điểm
a
khoản
3
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
đăng
ký
hoạt
động
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
g
khoản
2
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
g
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
h
khoản
2,
điểm
a
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này.
Điều
10.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
tư
vấn
pháp
luật
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật;
b)
Nhận,
đòi
hỏi
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
ngoài
khoản
thù
lao
mà
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật
đã
thu;
c)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
chi
nhánh
của
trung
tâm
tư
vấn
pháp
luật,
tư
vấn
viên
pháp
luật,
luật
sư,
cộng
tác
viên
pháp
luật
để
thực
hiện
tư
vấn
pháp
luật
nhằm
trục
lợi.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Xúi
giục
cá
nhân,
tổ
chức
yêu
cầu
tư
vấn
pháp
luật
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật;
b)
Xúi
giục
cá
nhân,
tổ
chức
yêu
cầu
tư
vấn
pháp
luật
khiếu
nại,
tố
cáo,
khởi
kiện
trái
pháp
luật;
c)
Tư
vấn
pháp
luật
cho
các
bên
có
quyền
lợi
đối
lập
trong
cùng
một
vụ
việc;
d)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ
việc,
cá
nhân,
tổ
chức
yêu
cầu
tư
vấn
pháp
luật,
trừ
trường
hợp
cá
nhân,
tổ
chức
yêu
cầu
tư
vấn
pháp
luật
đồng
ý
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
đ)
Không
phải
là
tư
vấn
viên
pháp
luật
mà
hoạt
động
tư
vấn
pháp
luật
với
danh
nghĩa
tư
vấn
viên
pháp
luật.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c
và
d
khoản
3
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa,
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b
và
c
khoản
2,
điểm
đ
khoản
3
Điều
này.
Mục
3.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
CÔNG
CHỨNG
Điều
11.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm
công
chứng
viên;
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
đăng
ký
hành
nghề
và
cấp
thẻ
công
chứng
viên
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
công
chứng
viên;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
miễn
nhiệm
công
chứng
viên;
c)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập
văn
phòng
công
chứng;
d)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
công
chứng,
đăng
ký
hành
nghề
và
cấp
thẻ
công
chứng
viên.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
xác
nhận
hoặc
xác
nhận
không
đúng
về
thời
gian
công
tác
pháp
luật
để
đề
nghị
bổ
nhiệm
công
chứng
viên;
không
xác
nhận
hoặc
xác
nhận
không
đúng
về
thời
gian
tập
sự
hoặc
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
công
chứng
để
tham
dự
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
công
chứng;
b)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
xác
nhận
không
đúng
thời
gian
công
tác
pháp
luật
để
đề
nghị
bổ
nhiệm
công
chứng
viên;
sử
dụng
văn
bản
xác
nhận
không
đúng
thời
gian
tập
sự
hoặc
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
công
chứng
để
tham
dự
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
công
chứng;
c)
Sử
dụng
hồ
sơ
cá
nhân
của
công
chứng
viên
để
đưa
vào
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập
văn
phòng
công
chứng
mà
không
được
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
công
chứng
viên
đó;
d)
Cho
người
khác
sử
dụng
hoặc
sử
dụng
quyết
định
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
công
chứng
viên
của
người
khác
để
thành
lập
văn
phòng
công
chứng
hoặc
để
bổ
sung
thành
viên
hợp
danh
của
văn
phòng
công
chứng.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c
và
d
khoản
2
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
Điều
12.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
liên
quan
đến
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch,
bản
dịch
1.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
được
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch,
bản
dịch;
b)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
để
được
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch,
bản
dịch.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Gian
dối,
không
trung
thực
khi
làm
chứng
hoặc
phiên
dịch;
b)
Dịch
không
chính
xác,
không
phù
hợp
với
giấy
tờ,
văn
bản
cần
dịch.
3.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Giả
mạo,
thuê
hoặc
nhờ
người
khác
giả
mạo
người
yêu
cầu
công
chứng;
giả
mạo,
thuê
hoặc
nhờ
người
khác
giả
mạo
người
có
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
liên
quan
đến
hợp
đồng,
giao
dịch
để
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch;
giả
mạo
chữ
ký
của
người
yêu
cầu
công
chứng;
b)
Yêu
cầu
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
giả
tạo;
c)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch;
d)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
công
chứng
bản
dịch;
đ)
Cản
trở
hoạt
động
công
chứng.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2,
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở
về
bản
dịch
đã
được
công
chứng
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
d
khoản
3
Điều
này;
c)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
13.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
công
chứng
viên
khi
nhận
lưu
giữ
di
chúc;
công
chứng
di
chúc,
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
văn
bản
khai
nhận
di
sản,
văn
bản
từ
chối
nhận
di
sản
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
niêm
phong
bản
di
chúc
trước
mặt
người
lập
di
chúc
hoặc
không
ghi
giấy
nhận
lưu
giữ
hoặc
không
giao
giấy
nhận
lưu
giữ
cho
người
lập
di
chúc
khi
nhận
lưu
giữ
di
chúc;
b)
Không
ghi
rõ
trong
văn
bản
công
chứng
việc
người
yêu
cầu
công
chứng
không
xuất
trình
đầy
đủ
giấy
tờ
theo
quy
định
do
người
lập
di
chúc
bị
đe
dọa
tính
mạng.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
khai
nhận
di
sản
trong
trường
hợp
thừa
kế
theo
di
chúc
mà
có
căn
cứ
cho
rằng
di
chúc
không
hợp
pháp;
b)
Công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản
có
nội
dung
chuyển
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
di
sản
thừa
kế
là
tài
sản
mà
theo
quy
định
của
pháp
luật
phải
đăng
ký
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
di
chúc
có
nội
dung
vi
phạm
điều
cấm
của
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội;
có
hình
thức
trái
quy
định
của
luật;
b)
Công
chứng
di
chúc
trong
trường
hợp
tại
thời
điểm
công
chứng
người
lập
di
chúc
thể
hiện
rõ
ràng
bị
bệnh
tâm
thần
hoặc
mắc
bệnh
khác
mà
không
thể
nhận
thức,
làm
chủ
được
hành
vi
của
mình;
có
căn
cứ
cho
rằng
việc
lập
di
chúc
có
dấu
hiệu
bị
lừa
dối
hoặc
bị
đe
dọa
hoặc
bị
cưỡng
ép;
người
lập
di
chúc
không
đủ
độ
tuổi
lập
di
chúc
theo
quy
định;
việc
lập
di
chúc
không
có
người
làm
chứng
hoặc
không
được
cha,
mẹ
hoặc
người
giám
hộ
đồng
ý
theo
quy
định;
c)
Công
chứng
di
chúc
trong
trường
hợp
người
lập
di
chúc
không
tự
mình
ký
hoặc
điểm
chỉ
vào
phiếu
yêu
cầu
công
chứng;
d)
Công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
văn
bản
khai
nhận
di
sản
mà
không
có
giấy
chứng
tử
hoặc
giấy
tờ
khác
chứng
minh
người
để
lại
di
sản
đã
chết
hoặc
người
thừa
kế
đã
chết
(nếu
có);
không
có
di
chúc
trong
trường
hợp
thừa
kế
theo
di
chúc;
không
có
giấy
tờ
chứng
minh
quan
hệ
giữa
người
để
lại
di
sản
và
người
được
hưởng
di
sản
trong
trường
hợp
thừa
kế
theo
pháp
luật;
đ)
Công
chứng
di
chúc,
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
văn
bản
khai
nhận
di
sản
trong
trường
hợp
di
sản
là
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
tài
sản
khác
mà
pháp
luật
quy
định
phải
đăng
ký
quyền
sử
dụng,
quyền
sở
hữu
nhưng
người
yêu
cầu
công
chứng
không
có
giấy
tờ
chứng
minh
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
của
người
để
lại
di
sản
đó;
e)
Công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
văn
bản
khai
nhận
di
sản
mà
có
căn
cứ
cho
rằng
việc
để
lại
di
sản
hoặc
việc
hưởng
di
sản
là
không
đúng
pháp
luật
ngoài
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
d
và
đ
khoản
này;
g)
Công
chứng
văn
bản
từ
chối
nhận
di
sản
trong
trường
hợp
có
căn
cứ
về
việc
người
thừa
kế
từ
chối
nhận
di
sản
nhằm
trốn
tránh
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
sản
của
mình
đối
với
người
khác;
h)
Công
chứng
văn
bản
từ
chối
nhận
di
sản
mà
không
có
giấy
chứng
tử
hoặc
giấy
tờ
khác
chứng
minh
người
để
lại
di
sản
đã
chết
hoặc
không
có
di
chúc
trong
trường
hợp
thừa
kế
theo
di
chúc
hoặc
không
có
giấy
tờ
chứng
minh
quan
hệ
giữa
người
để
lại
di
sản
và
người
yêu
cầu
công
chứng
trong
trường
hợp
thừa
kế
theo
pháp
luật.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2,
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e
và
g
khoản
3
Điều
này.
Điều
14.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
công
chứng
viên
về
công
chứng
bản
dịch
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
bản
dịch
trong
trường
hợp
giấy
tờ,
văn
bản
được
yêu
cầu
dịch
đã
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa,
thêm,
bớt
hoặc
bị
hư
hỏng,
cũ
nát
không
thể
xác
định
rõ
nội
dung;
b)
Không
tiếp
nhận
bản
chính
giấy
tờ,
văn
bản
cần
dịch,
kiểm
tra
và
giao
cho
người
phiên
dịch
là
cộng
tác
viên
của
tổ
chức
mình.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
công
chứng
bản
dịch
mà
thiếu
chữ
ký
của
công
chứng
viên
hoặc
thiếu
chữ
ký
của
người
dịch
vào
từng
trang
của
bản
dịch
hoặc
không
đính
kèm
bản
sao
của
bản
chính.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
bản
dịch
có
mục
đích
hoặc
nội
dung
vi
phạm
pháp
luật
hoặc
trái
đạo
đức
xã
hội;
b)
Công
chứng
bản
dịch
liên
quan
đến
tài
sản,
lợi
ích
của
bản
thân
mình
hoặc
của
những
người
thân
thích
là
vợ,
chồng;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi
của
vợ
hoặc
chồng;
con
đẻ,
con
nuôi,
con
dâu,
con
rể;
ông
nội,
bà
nội,
ông
ngoại,
bà
ngoại;
anh,
chị,
em
ruột;
anh,
chị,
em
ruột
của
vợ
hoặc
chồng;
cháu
là
con
của
con
đẻ,
con
nuôi;
c)
Công
chứng
bản
dịch
trong
trường
hợp
biết
hoặc
phải
biết
bản
chính
được
cấp
sai
thẩm
quyền
hoặc
không
hợp
lệ;
bản
chính
giả;
giấy
tờ,
văn
bản
được
yêu
cầu
dịch
thuộc
bí
mật
nhà
nước;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
cấm
phổ
biến
theo
quy
định;
d)
Công
chứng
bản
dịch
do
người
phiên
dịch
không
phải
là
cộng
tác
viên
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
nơi
mình
đang
hành
nghề
thực
hiện;
đ)
Công
chứng
bản
dịch
không
có
bản
chính;
e)
Công
chứng
bản
dịch
không
chính
xác
với
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
cần
dịch.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b
và
d
khoản
3
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
c,
đ
và
e
khoản
3
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở
về
bản
dịch
đã
được
công
chứng
quy
định
tại
các
điểm
c,
đ
và
e
khoản
3
Điều
này.
Điều
15.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
hoạt
động
hành
nghề
công
chứng
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
đánh
số
thứ
tự
từng
trang
đối
với
văn
bản
công
chứng
có
từ
02
trang
trở
lên;
b)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
phiếu
yêu
cầu
công
chứng
không
đầy
đủ
nội
dung
theo
quy
định;
c)
Không
mang
theo
thẻ
công
chứng
viên
khi
hành
nghề;
d)
Tham
gia
không
đầy
đủ
nghĩa
vụ
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ
công
chứng
hằng
năm
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
ngoài
trụ
sở
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
không
đúng
quy
định;
b)
Công
chứng
không
đúng
thời
hạn
quy
định;
c)
Sửa
lỗi
kỹ
thuật
văn
bản
công
chứng
không
đúng
quy
định;
d)
Sách
nhiễu,
gây
khó
khăn
cho
người
yêu
cầu
công
chứng;
đ)
Từ
chối
yêu
cầu
công
chứng
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
e)
Không
dùng
tiếng
nói
hoặc
chữ
viết
là
tiếng
Việt;
g)
Không
tham
gia
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
công
chứng
viên;
h)
Hướng
dẫn
nhiều
hơn
02
người
tập
sự
tại
cùng
một
thời
điểm;
i)
Hướng
dẫn
tập
sự
khi
không
đủ
điều
kiện
theo
quy
định;
k)
Không
thực
hiện
đúng
các
nghĩa
vụ
của
người
hướng
dẫn
tập
sự
theo
quy
định;
l)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
không
có
phiếu
yêu
cầu
công
chứng;
m)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
thành
phần
hồ
sơ
có
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung;
n)
Từ
chối
hướng
dẫn
tập
sự
hành
nghề
công
chứng
không
có
lý
do
chính
đáng.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tiết
lộ
thông
tin
về
nội
dung
công
chứng
mà
không
được
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
người
yêu
cầu
công
chứng,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
b)
Công
chứng
khi
thiếu
chữ
ký
của
công
chứng
viên;
chữ
ký
hoặc
dấu
điểm
chỉ
của
người
yêu
cầu
công
chứng
vào
từng
trang
của
hợp
đồng,
giao
dịch;
c)
Công
chứng
khi
không
kiểm
tra,
đối
chiếu
bản
chính
giấy
tờ
trong
hồ
sơ
công
chứng
theo
quy
định
trước
khi
ghi
lời
chứng,
ký
vào
từng
trang
của
hợp
đồng,
giao
dịch;
d)
Nhận,
đòi
hỏi
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
từ
người
yêu
cầu
công
chứng
ngoài
phí
công
chứng
theo
quy
định,
thù
lao
công
chứng
đã
xác
định
và
chi
phí
khác
đã
thoả
thuận;
đ)
Không
chứng
kiến
việc
người
yêu
cầu
công
chứng,
người
làm
chứng,
người
phiên
dịch
ký
hoặc
điểm
chỉ
vào
hợp
đồng,
giao
dịch,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
e)
Ghi
lời
chứng
trong
văn
bản
công
chứng
không
đầy
đủ
nội
dung
theo
quy
định;
g)
Ghi
lời
chứng
không
chính
xác
về
tên
hợp
đồng,
giao
dịch;
chủ
thể
hợp
đồng,
giao
dịch;
thời
gian
hoặc
địa
điểm
công
chứng;
h)
Không
giải
thích
cho
người
yêu
cầu
công
chứng
hiểu
rõ
quyền,
nghĩa
vụ
và
lợi
ích
hợp
pháp
của
họ,
ý
nghĩa
và
hậu
quả
pháp
lý
của
việc
công
chứng;
i)
Tham
gia
quản
lý
doanh
nghiệp
ngoài
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng;
thực
hiện
hoạt
động
môi
giới,
đại
lý;
tham
gia
chia
lợi
nhuận
trong
hợp
đồng,
giao
dịch
mà
mình
nhận
công
chứng;
k)
Không
tham
gia
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ
công
chứng
hằng
năm,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
l)
Sửa
lỗi
kỹ
thuật
trong
văn
bản
công
chứng
mà
không
thuộc
trường
hợp
được
sửa
lỗi
kỹ
thuật
theo
quy
định;
m)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
người
ký
kết
hợp
đồng,
giao
dịch
không
có
hoặc
vượt
quá
thẩm
quyền
đại
diện;
n)
Công
chứng
trong
trường
hợp
biết
rõ
người
làm
chứng
không
đủ
điều
kiện
theo
quy
định;
o)
Công
chứng
viên
không
tiến
hành
xác
minh
hoặc
yêu
cầu
giám
định
trong
trường
hợp
có
yêu
cầu
xác
minh,
giám
định
của
người
yêu
cầu
công
chứng;
p)
Công
chứng
viên
không
đối
chiếu
chữ
ký
của
người
có
thẩm
quyền
giao
kết
hợp
đồng
của
tổ
chức
tín
dụng,
doanh
nghiệp
khác
với
chữ
ký
mẫu
đã
được
đăng
ký
tại
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
trước
khi
thực
hiện
việc
công
chứng;
công
chứng
hợp
đồng
khi
người
có
thẩm
quyền
giao
kết
hợp
đồng
của
tổ
chức
tín
dụng,
doanh
nghiệp
khác
chưa
đăng
ký
chữ
ký
mẫu
tại
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
mà
đã
ký
trước
vào
hợp
đồng;
q)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
không
có
căn
cứ
xác
định
quyền
sử
dụng
riêng,
quyền
sở
hữu
riêng
đối
với
tài
sản
khi
tham
gia
hợp
đồng,
giao
dịch.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
về
bất
động
sản
ngoài
phạm
vi
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đặt
trụ
sở,
trừ
trường
hợp
công
chứng
di
chúc,
văn
bản
từ
chối
nhận
di
sản
là
bất
động
sản
và
văn
bản
ủy
quyền
liên
quan
đến
việc
thực
hiện
các
quyền
đối
với
bất
động
sản;
b)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
liên
quan
đến
tài
sản,
lợi
ích
của
bản
thân
mình
hoặc
của
những
người
thân
thích
là
vợ,
chồng;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi
của
vợ
hoặc
chồng;
con
đẻ,
con
nuôi,
con
dâu,
con
rể;
ông
nội,
bà
nội,
ông
ngoại,
bà
ngoại;
anh,
chị,
em
ruột;
anh,
chị,
em
ruột
của
vợ
hoặc
chồng;
cháu
là
con
của
con
đẻ,
con
nuôi;
c)
Cho
người
khác
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
để
hành
nghề
công
chứng;
d)
Công
chứng
sửa
đổi,
bổ
sung,
hủy
bỏ
hợp
đồng,
giao
dịch
đã
được
công
chứng
mà
không
có
sự
thỏa
thuận,
cam
kết
bằng
văn
bản
của
tất
cả
những
người
đã
tham
gia
hợp
đồng,
giao
dịch
đó;
đ)
Công
chứng
sửa
đổi,
bổ
sung,
hủy
bỏ
hợp
đồng,
giao
dịch
đã
được
công
chứng
mà
không
được
thực
hiện
tại
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đã
công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
đó
hoặc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
e)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
trong
trường
hợp
không
có
căn
cứ
xác
định
quyền
sử
dụng,
quyền
sở
hữu
đối
với
tài
sản
khi
tham
gia
hợp
đồng,
giao
dịch,
trừ
trường
hợp
hành
vi
đã
quy
định
xử
phạt
tại
điểm
q
khoản
3
Điều
này;
g)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
có
mục
đích
hoặc
nội
dung
vi
phạm
pháp
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội;
xúi
giục,
tạo
điều
kiện
cho
người
tham
gia
hợp
đồng,
giao
dịch
thực
hiện
giao
dịch
giả
tạo
hoặc
hành
vi
gian
dối
khác;
h)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quyết
định
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
công
chứng
viên
hoặc
thẻ
công
chứng
viên;
i)
Nhận,
đòi
hỏi
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
từ
người
thứ
ba
để
thực
hiện
hoặc
không
thực
hiện
việc
công
chứng
gây
thiệt
hại
cho
người
yêu
cầu
công
chứng
và
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan;
k)
Ép
buộc
người
khác
sử
dụng
dịch
vụ
của
mình;
cấu
kết,
thông
đồng
với
người
yêu
cầu
công
chứng
và
những
người
có
liên
quan
làm
sai
lệch
nội
dung
của
văn
bản
công
chứng,
hồ
sơ
công
chứng;
l)
Gây
áp
lực,
đe
dọa
hoặc
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội
để
giành
lợi
thế
cho
mình
hoặc
cho
tổ
chức
mình
trong
việc
hành
nghề
công
chứng;
m)
Sử
dụng
thông
tin
về
nội
dung
công
chứng
để
xâm
hại
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
cá
nhân,
tổ
chức;
n)
Công
chứng
mà
không
có
người
làm
chứng
trong
trường
hợp
người
yêu
cầu
công
chứng
không
đọc
được
hoặc
không
nghe
được
hoặc
không
ký,
điểm
chỉ
được
hoặc
trong
những
trường
hợp
khác
do
pháp
luật
quy
định;
o)
Trả
tiền
hoa
hồng,
chiết
khấu
cho
người
yêu
cầu
công
chứng
hoặc
cho
người
môi
giới;
p)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
khi
không
có
bản
chính
giấy
tờ
trong
hồ
sơ
yêu
cầu
công
chứng
mà
pháp
luật
quy
định
phải
có;
q)
Công
chứng
đối
với
tài
sản
khi
tài
sản
đó
đã
bị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
áp
dụng
biện
pháp
ngăn
chặn;
r)
Đồng
thời
hành
nghề
tại
02
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
trở
lên
hoặc
kiêm
nhiệm
công
việc
thường
xuyên
khác,
trừ
hành
vi
quy
định
tại
điểm
i
khoản
3
Điều
này;
s)
Quảng
cáo
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
về
công
chứng
viên
và
tổ
chức
mình.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
25.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
của
người
khác
để
hành
nghề
công
chứng;
b)
Hành
nghề
trong
thời
gian
bị
tạm
đình
chỉ
hành
nghề
công
chứng
hoặc
trong
thời
gian
bị
tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên.
6.
Phạt
tiền
từ
25.000.000
đồng
đến
35.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hành
nghề
công
chứng
khi
không
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
b
khoản
5
Điều
này;
b)
Giả
mạo
chữ
ký
của
công
chứng
viên;
c)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
mà
không
có
đầy
đủ
chữ
ký
của
tất
cả
các
chủ
thể
của
hợp
đồng,
giao
dịch;
d)
Góp
vốn,
nhận
góp
vốn
thành
lập,
duy
trì
tổ
chức
và
hoạt
động
văn
phòng
công
chứng
không
đúng
quy
định.
7.
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
khi
chưa
xác
định
đầy
đủ
các
chủ
thể
của
hợp
đồng,
giao
dịch;
b)
Công
chứng
hợp
đồng,
giao
dịch
khi
chưa
có
chữ
ký
của
chủ
thể
hợp
đồng,
giao
dịch;
c)
Chuyển
nhượng
hoặc
nhận
chuyển
nhượng
văn
phòng
công
chứng
khi
văn
phòng
công
chứng
hoạt
động
chưa
đủ
02
năm.
8.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
đ,
i,
m
và
q
khoản
3,
điểm
d
khoản
4
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
đ,
e,
g,
i,
k,
l,
m,
n,
o,
p,
q
và
r
khoản
4,
các
điểm
c
và
d
khoản
6
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
quyết
định
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
công
chứng
viên
hoặc
thẻ
công
chứng
viên
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
h
khoản
4
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
m
khoản
2
Điều
này.
9.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
m
khoản
2
và
điểm
h
khoản
4
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
d
khoản
3,
điểm
i
khoản
4,
khoản
5,
điểm
a
khoản
6
và
khoản
7
Điều
này;
c)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
m
và
q
khoản
3,
các
điểm
a,
b,
d,
đ,
e,
g,
p
và
q
khoản
4,
khoản
5,
các
điểm
b
và
c
khoản
6
Điều
này.
Điều
16.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
niêm
yết
hoặc
niêm
yết
không
đầy
đủ
lịch
làm
việc;
thủ
tục
công
chứng;
nội
quy
tiếp
người
yêu
cầu
công
chứng;
phí
công
chứng,
thù
lao
công
chứng,
chi
phí
khác;
danh
sách
cộng
tác
viên
phiên
dịch
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng;
b)
Đăng
báo
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
không
đúng
thời
hạn
hoặc
không
đầy
đủ
nội
dung
hoặc
không
đúng
số
lần
theo
quy
định;
c)
Thực
hiện
không
đúng
hoặc
không
đầy
đủ
chế
độ
báo
cáo;
báo
cáo
không
chính
xác
về
tình
hình
tổ
chức
và
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng;
d)
Lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
trong
hoạt
động
công
chứng
hoặc
sử
dụng
biểu
mẫu
không
đúng
quy
định;
đ)
Lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
không
đúng
quy
định;
e)
Sử
dụng
biển
hiệu
không
đúng
mẫu
hoặc
nội
dung
biển
hiệu
không
đúng
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
g)
Phân
công
công
chứng
viên
hướng
dẫn
tập
sự
không
đúng
quy
định;
h)
Từ
chối
tiếp
nhận
người
tập
sự
hành
nghề
công
chứng
do
Sở
Tư
pháp
chỉ
định
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
i)
Từ
chối
nhận
lưu
giữ
di
chúc
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
k)
Không
duy
trì
việc
đáp
ứng
điều
kiện
về
trụ
sở
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
theo
quy
định;
l)
Không
đóng
dấu
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
vào
văn
bản
công
chứng
đã
có
chữ
ký
của
công
chứng
viên
hoặc
không
đóng
dấu
giáp
lai
giữa
các
tờ
đối
với
văn
bản
công
chứng
có
từ
02
tờ
trở
lên;
m)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
liên
tục
cho
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình;
n)
Không
tạo
điều
kiện
cho
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình
tham
gia
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ
công
chứng
hằng
năm.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
đăng
báo
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
theo
quy
định;
b)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
theo
quy
định;
c)
Không
có
biển
hiệu
theo
quy
định;
d)
Không
lập
sổ
trong
hoạt
động
công
chứng
theo
quy
định;
đ)
Thu
thù
lao
công
chứng
cao
hơn
mức
trần
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
hoặc
cao
hơn
mức
thù
lao
đã
niêm
yết;
thu
chi
phí
khác
cao
hơn
mức
chi
phí
đã
thoả
thuận;
e)
Thu
phí
công
chứng
không
đúng
theo
quy
định;
g)
Không
thực
hiện
chế
độ
làm
việc
theo
ngày,
giờ
làm
việc
của
cơ
quan
hành
chính
nhà
nước;
h)
Niêm
yết
việc
thụ
lý
công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản,
văn
bản
khai
nhận
di
sản
không
đúng
thời
hạn
hoặc
địa
điểm
hoặc
nội
dung
theo
quy
định;
i)
Không
chia
sẻ
thông
tin
lên
phần
mềm
cơ
sở
dữ
liệu
công
chứng
về
nguồn
gốc
tài
sản,
tình
trạng
giao
dịch
của
tài
sản
và
các
thông
tin
khác
về
biện
pháp
ngăn
chặn
được
áp
dụng
đối
với
tài
sản
có
liên
quan
đến
hợp
đồng,
giao
dịch
do
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình
công
chứng;
k)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
danh
sách
cộng
tác
viên
phiên
dịch
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở;
l)
Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
không
bảo
đảm
mức
phí
tối
thiểu
hoặc
không
đúng
thời
hạn
hoặc
không
đầy
đủ
cho
tất
cả
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình
theo
quy
định;
m)
Đăng
ký
hoạt
động
không
đúng
thời
hạn
theo
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
công
chứng;
b)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình;
c)
Lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
ngoài
trụ
sở
của
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
khi
chưa
được
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
Sở
Tư
pháp.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
đăng
ký
hoạt
động
theo
quy
định;
b)
Không
đăng
ký
nội
dung
thay
đổi
về
tên
gọi
của
văn
phòng
công
chứng
hoặc
họ
tên
trưởng
văn
phòng
công
chứng
hoặc
địa
chỉ
trụ
sở
hoặc
danh
sách
công
chứng
viên
hợp
danh
hoặc
danh
sách
công
chứng
viên
làm
việc
theo
chế
độ
hợp
đồng
của
văn
phòng
công
chứng;
c)
Mở
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện,
cơ
sở,
địa
điểm
giao
dịch
khác
ngoài
trụ
sở
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
hoặc
thực
hiện
các
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh,
dịch
vụ
ngoài
hoạt
động
công
chứng
đã
đăng
ký
hoặc
hoạt
động
không
đúng
nội
dung
đã
đăng
ký;
d)
Không
thỏa
thuận
với
người
lập
di
chúc
về
việc
chuyển
cho
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
khác
lưu
giữ
di
chúc;
không
trả
lại
di
chúc
và
phí
lưu
giữ
di
chúc
trong
trường
hợp
không
có
thỏa
thuận
hoặc
không
thỏa
thuận
được
với
người
lập
di
chúc
trước
khi
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
chấm
dứt
hoạt
động,
chuyển
đổi,
chuyển
nhượng
hoặc
giải
thể;
đ)
Không
đăng
ký
hành
nghề
cho
công
chứng
viên
của
tổ
chức
mình
theo
quy
định;
e)
Quảng
cáo
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
về
công
chứng
viên
và
tổ
chức
mình;
g)
Không
niêm
yết
việc
thụ
lý
công
chứng
văn
bản
thỏa
thuận
phân
chia
di
sản
hoặc
việc
thụ
lý
công
chứng
văn
bản
khai
nhận
di
sản
trước
khi
thực
hiện
việc
công
chứng;
h)
Không
thông
báo
để
xóa
đăng
ký
hành
nghề
đối
với
công
chứng
viên
không
còn
làm
việc
tại
tổ
chức
mình;
i)
Không
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng;
k)
Làm
mất
di
chúc
đã
nhận
lưu
giữ,
trừ
trường
hợp
vì
lý
do
bất
khả
kháng;
l)
Làm
mất
hồ
sơ
công
chứng,
trừ
trường
hợp
vì
lý
do
bất
khả
kháng;
m)
Trả
tiền
hoa
hồng,
chiết
khấu
cho
người
yêu
cầu
công
chứng,
người
môi
giới.
5.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
hoạt
động
khi
văn
phòng
công
chứng
được
hợp
nhất,
nhận
chuyển
nhượng,
nhận
sáp
nhập
mà
chưa
được
cấp,
cấp
lại,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động.
6.
Phạt
tiền
từ
40.000.000
đồng
đến
50.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
phải
là
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
mà
hoạt
động
công
chứng
dưới
bất
kỳ
hình
thức
nào;
b)
Cho
công
chứng
viên
không
đủ
điều
kiện
hành
nghề
hoặc
người
không
phải
là
công
chứng
viên
hành
nghề
tại
tổ
chức
mình.
7.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
6
Điều
này;
b)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
4
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
quyết
định
cho
phép
thành
lập
văn
phòng
công
chứng,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
công
chứng
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
này.
8.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
đ
và
e
khoản
2,
các
điểm
a,
c
và
đ
khoản
4,
khoản
6
Điều
này;
c)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
công
chứng
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
6
Điều
này.
Điều
17.
Hành
vi
vi
phạm
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
công
chứng
viên
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
Hiệp
hội
công
chứng
viên
Việt
Nam
không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
định
kỳ
hoặc
báo
cáo
khác
theo
yêu
cầu
của
Bộ
Tư
pháp.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
Hiệp
hội
công
chứng
viên
Việt
Nam
không
báo
cáo
Bộ
Tư
pháp
về
đề
án
tổ
chức
đại
hội
nhiệm
kỳ,
phương
án
nhân
sự,
kết
quả
đại
hội.
Mục
4.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
GIÁM
ĐỊNH
TƯ
PHÁP
Điều
18.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
việc
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
giám
định
tư
pháp
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quyết
định
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
trong
hồ
sơ
xin
phép
thành
lập;
quyết
định
cho
phép
thành
lập
trong
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
giám
định
tư
pháp.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
giám
định
tư
pháp.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
quyết
định
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp,
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
giám
định
tư
pháp
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
giám
định
tư
pháp
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
quyết
định
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
Điều
19.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
người
trưng
cầu,
người
yêu
cầu
giám
định
tư
pháp
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
cung
cấp
không
đầy
đủ,
không
chính
xác
thông
tin,
tài
liệu
có
liên
quan
đến
đối
tượng
giám
định
theo
yêu
cầu
của
cá
nhân,
tổ
chức
thực
hiện
giám
định.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
giả
mạo
hoặc
làm
sai
lệch
đối
tượng
giám
định.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
xúi
giục,
ép
buộc
người
giám
định
tư
pháp
đưa
ra
kết
luận
giám
định
tư
pháp
sai
sự
thật
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
Điều
20.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
giám
định
tư
pháp
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Kéo
dài
thời
gian
thực
hiện
giám
định
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
b)
Không
ghi
nhận
kịp
thời,
đầy
đủ
toàn
bộ
quá
trình
thực
hiện
giám
định
bằng
văn
bản;
c)
Không
thực
hiện
đầy
đủ
các
quy
định
về
lập,
lưu
giữ,
bảo
quản
hồ
sơ
giám
định;
d)
Không
tạo
điều
kiện
để
người
giám
định
tư
pháp
thực
hiện
giám
định;
đ)
Không
giải
thích
kết
luận
giám
định
theo
yêu
cầu
của
người
trưng
cầu,
người
yêu
cầu
giám
định
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
e)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
hoặc
không
thông
báo
bằng
văn
bản
theo
quy
định
cho
người
trưng
cầu,
người
yêu
cầu
giám
định
trong
trường
hợp
từ
chối
giám
định.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Đánh
tráo
hoặc
có
hành
vi
làm
sai
lệch
đối
tượng
giám
định;
b)
Không
bảo
quản
các
mẫu
vật,
tài
liệu
có
liên
quan
đến
vụ
việc
giám
định;
c)
Tiết
lộ
nội
dung
kết
luận
giám
định
cho
người
khác
mà
không
được
người
trưng
cầu,
người
yêu
cầu
giám
định
đồng
ý
bằng
văn
bản;
d)
Không
lập,
lưu
giữ
hồ
sơ
giám
định;
đ)
Không
thực
hiện
giám
định
theo
đúng
nội
dung
yêu
cầu
giám
định;
e)
Không
tuân
thủ
quy
trình
giám
định,
quy
chuẩn
chuyên
môn
trong
quá
trình
thực
hiện
giám
định;
g)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
kết
luận
giám
định;
h)
Can
thiệp,
cản
trở
việc
thực
hiện
giám
định
của
người
giám
định
tư
pháp;
i)
Không
phân
công
hoặc
phân
công
người
không
có
khả
năng
chuyên
môn
phù
hợp
với
nội
dung
trưng
cầu,
yêu
cầu
giám
định;
k)
Đưa
ra
bản
kết
luận
giám
định
không
tuân
thủ
về
hình
thức
hoặc
nội
dung
theo
quy
định;
l)
Kết
luận
giám
định
những
vấn
đề
không
thuộc
phạm
vi
chuyên
môn
được
yêu
cầu.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lợi
dụng
việc
giám
định
để
trục
lợi;
b)
Tiết
lộ
bí
mật
thông
tin
mà
mình
biết
được
khi
tiến
hành
giám
định;
c)
Từ
chối
đưa
ra
kết
luận
giám
định
mà
không
có
lý
do
chính
đáng
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
d)
Kết
luận
giám
định
sai
sự
thật
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
đ)
Thực
hiện
giám
định
trong
trường
hợp
phải
từ
chối
giám
định
theo
quy
định
của
pháp
luật;
e)
Ghi
nhận
không
trung
thực
kết
quả
trong
quá
trình
giám
định
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
tiến
hành
tố
tụng
xem
xét
việc
sử
dụng
kết
luận
giám
định
khi
phát
hiện
vi
phạm
làm
ảnh
hưởng
đến
nội
dung
kết
luận
giám
định
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
đ,
e,
g
và
i
khoản
2,
các
điểm
d,
đ
và
e
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
này.
Mục
5.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
21.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
cấp
lại
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
cấp,
cấp
lại
thẻ
đấu
giá
viên
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
c)
Khai
không
trung
thực
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
cấp
lại
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên;
d)
Khai
không
trung
thực
trong
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động
doanh
nghiệp,
chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
cấp
lại
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
1
Điều
này.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
22.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
đấu
giá
viên
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
không
đeo
thẻ
đấu
giá
viên
khi
điều
hành
cuộc
đấu
giá
tài
sản.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên;
b)
Thỏa
thuận
trái
pháp
luật
với
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
làm
ảnh
hưởng
đến
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
thứ
ba,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
d
khoản
7
Điều
này;
c)
Biết
mà
không
yêu
cầu
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
do
mình
hướng
dẫn
chấm
dứt
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản
trong
quá
trình
tập
sự
tại
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
đó.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
dừng
cuộc
đấu
giá
khi
có
đề
nghị
của
người
có
tài
sản
về
việc
đấu
giá
viên
có
hành
vi
thông
đồng,
móc
nối
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
dìm
giá,
làm
sai
lệch
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
b)
Không
dừng
cuộc
đấu
giá
khi
có
đề
nghị
của
người
có
tài
sản
về
việc
người
tham
gia
đấu
giá
có
hành
vi
thông
đồng,
móc
nối
để
dìm
giá,
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
cản
trở
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
gây
rối,
mất
trật
tự
tại
cuộc
đấu
giá;
đe
dọa,
cưỡng
ép
đấu
giá
viên,
người
tham
gia
đấu
giá
nhằm
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
c)
Không
truất
quyền
tham
dự
cuộc
đấu
giá
khi
người
tham
gia
đấu
giá
có
hành
vi
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật;
sử
dụng
giấy
tờ
giả
mạo
để
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
thông
đồng,
móc
nối
để
dìm
giá,
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
cản
trở
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
gây
rối,
mất
trật
tự
tại
cuộc
đấu
giá;
đe
dọa,
cưỡng
ép
đấu
giá
viên,
người
tham
gia
đấu
giá
nhằm
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
d)
Không
truất
quyền
tham
dự
cuộc
đấu
giá
khi
người
trả
giá
cao
nhất
rút
lại
giá
đã
trả
hoặc
người
chấp
nhận
giá
rút
lại
giá
đã
chấp
nhận
trước
khi
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá;
đ)
Không
trực
tiếp
điều
hành
cuộc
đấu
giá
nhưng
vẫn
ký
biên
bản
đấu
giá;
e)
Hạn
chế
người
tham
gia
đấu
giá
trong
quá
trình
tham
gia
đấu
giá;
g)
Điều
hành
cuộc
đấu
giá
không
đúng
hình
thức
đấu
giá,
phương
thức
đấu
giá
theo
quy
chế
cuộc
đấu
giá
đã
ban
hành;
h)
Điều
hành
cuộc
đấu
giá
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá,
một
người
chấp
nhận
giá
không
đúng
quy
định;
i)
Tự
xác
định
bước
giá
hoặc
điều
hành
cuộc
đấu
giá
không
theo
bước
giá
đã
công
bố.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
cho
người
khác
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên
để
hành
nghề
đấu
giá.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
25.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
thẻ
đấu
giá
viên
của
người
khác
để
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
b)
Không
phải
là
đấu
giá
viên
mà
điều
hành
cuộc
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
c)
Công
bố
không
đúng
người
trúng
đấu
giá;
d)
Công
bố
không
đúng
giá
do
người
tham
gia
đấu
giá
trả.
6.
Phạt
tiền
từ
25.000.000
đồng
đến
35.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Điều
hành
cuộc
đấu
giá
cho
tổ
chức
không
phải
là
tổ
chức
đấu
giá
mà
mình
đã
đăng
ký
hành
nghề
hoặc
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
hoặc
hội
đồng
đấu
giá
tài
sản;
b)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
đấu
giá
viên
để
trục
lợi.
7.
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lập
danh
sách
khống
về
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
hoặc
lập
hồ
sơ
khống
hoặc
lập
hồ
sơ
giả
tham
gia
đấu
giá
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
b)
Thông
đồng
dìm
giá
hoặc
nâng
giá
trong
hoạt
động
đấu
giá
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
c)
Đồng
thời
hành
nghề
tại
02
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
trở
lên
hoặc
kiêm
nhiệm
hành
nghề
công
chứng
hoặc
thừa
phát
lại;
d)
Cho
phép
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
tài
sản
tham
gia
cuộc
đấu
giá.
8.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
d,
đ
và
g
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
h
khoản
3
và
điểm
a
khoản
6
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này.
9.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
nếu
tài
sản
đấu
giá
là
tài
sản
công
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
e
và
g
khoản
3
Điều
này
trong
trường
hợp
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá;
các
điểm
b
và
c
khoản
5;
điểm
a
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
người
tham
gia
đấu
giá
trong
danh
sách
khống,
hồ
sơ
khống,
hồ
sơ
giả
là
người
trúng
đấu
giá;
điểm
b
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá
hoặc
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
điểm
d
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
là
người
trúng
đấu
giá;
b)
Buộc
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
các
thủ
tục
để
đề
nghị
hủy
kết
quả
đấu
giá
theo
quy
định
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
phải
là
tài
sản
công
khi
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
e
và
g
khoản
3
Điều
này
trong
trường
hợp
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá;
các
điểm
b
và
c
khoản
5;
điểm
a
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
người
tham
gia
đấu
giá
trong
danh
sách
khống,
hồ
sơ
khống,
hồ
sơ
giả
là
người
trúng
đấu
giá;
điểm
b
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá
hoặc
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
điểm
d
khoản
7
Điều
này
trong
trường
hợp
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
là
người
trúng
đấu
giá;
c)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
thẻ
đấu
giá
viên
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này;
d)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
2,
các
khoản
3,
4,
5,
6
và
7
Điều
này.
Điều
23.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
người
tham
gia
đấu
giá,
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
người
khác
có
liên
quan
đến
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật,
sử
dụng
giấy
tờ
giả
mạo
để
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
b)
Cản
trở
hoạt
động
đấu
giá;
gây
rối,
mất
trật
tự
tại
cuộc
đấu
giá;
c)
Không
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
hoặc
không
ký
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá;
d)
Ký
kết
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
hoặc
thành
lập
hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
khi
chưa
có
giá
khởi
điểm,
trừ
trường
hợp
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
tự
đấu
giá
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
đ)
Không
thông
báo
công
khai
hoặc
thông
báo
không
đúng
quy
định
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
mình
và
trang
thông
tin
điện
tử
chuyên
ngành
về
đấu
giá
tài
sản
về
việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
e)
Đưa
thông
tin
không
đúng
về
tài
sản
đấu
giá
nhằm
mục
đích
trục
lợi;
g)
Thỏa
thuận
trái
pháp
luật
với
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
làm
ảnh
hưởng
đến
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
thứ
ba,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
d,
đ
và
e
khoản
này,
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
này;
h)
Đe
dọa,
cưỡng
ép
đấu
giá
viên,
người
tham
gia
đấu
giá
khác
nhằm
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thông
đồng
dìm
giá
hoặc
nâng
giá
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
3.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
bán
đấu
giá
đối
với
tài
sản
mà
pháp
luật
quy
định
phải
bán
thông
qua
đấu
giá;
b)
Đấu
giá
đối
với
tài
sản
chưa
được
phép
giao
dịch
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thực
hiện
cuộc
đấu
giá
khi
không
có
chức
năng
đấu
giá
tài
sản.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
nếu
tài
sản
đấu
giá
là
tài
sản
công
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này
nếu
người
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
là
người
trúng
đấu
giá;
khoản
2
Điều
này
dẫn
đến
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá
hoặc
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
điểm
b
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này;
b)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét
việc
hủy
kết
quả
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
phải
là
tài
sản
công
khi
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
g
khoản
1,
khoản
2,
điểm
b
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này;
c)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
g
và
h
khoản
1,
khoản
2,
điểm
b
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này.
Điều
24.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
không
đúng,
không
đầy
đủ
chế
độ
báo
cáo
theo
quy
định;
b)
Lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ,
biểu
mẫu
không
đúng
quy
định;
c)
Gửi
giấy
đề
nghị
không
đúng
thời
hạn
khi
thay
đổi
về
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp;
d)
Quy
định
hình
thức
đấu
giá
trong
quy
chế
cuộc
đấu
giá
mà
không
có
thỏa
thuận
với
người
có
tài
sản;
đ)
Không
chuyển
hoặc
chuyển
không
đúng
thời
hạn
hoặc
không
đầy
đủ
hồ
sơ
cuộc
đấu
giá
theo
quy
định;
e)
Không
ký
hợp
đồng
lao
động
với
đấu
giá
viên
làm
việc
tại
doanh
nghiệp
mình,
trừ
trường
hợp
đấu
giá
viên
là
thành
viên
sáng
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập;
g)
Không
niêm
yết,
không
công
khai
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
h)
Từ
chối
nhận
người
tập
sự
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
thông
báo,
báo
cáo
về
việc
nhận
tập
sự
không
đúng
quy
định;
i)
Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
không
đầy
đủ
cho
đấu
giá
viên
thuộc
tổ
chức
mình;
k)
Công
bố
không
đúng
về
số
lần,
thời
hạn,
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
l)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn,
hình
thức
về
việc
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
hoặc
địa
chỉ
của
văn
phòng
đại
diện
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
lập
chứng
từ
hoặc
không
ghi
thông
tin
trên
chứng
từ
thu
tiền
mua
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá;
b)
Thu
tiền
đặt
trước
hoặc
trả
lại
tiền
đặt
trước
không
đúng
quy
định;
c)
Không
bảo
quản
hoặc
bảo
quản
không
đúng
quy
định
tài
sản
đấu
giá
khi
được
giao;
d)
Đấu
giá
tài
sản
chưa
được
giám
định
mà
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
tài
sản
này
phải
được
giám
định;
đ)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
về
tổ
chức,
hoạt
động;
e)
Không
lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
theo
quy
định;
g)
Không
báo
cáo
danh
sách
đấu
giá
viên,
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
tại
tổ
chức
mình
cho
Sở
Tư
pháp;
h)
Không
đề
nghị
cấp
thẻ
đấu
giá
viên
cho
đấu
giá
viên
của
tổ
chức
mình;
i)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
đấu
giá
viên
của
tổ
chức
mình;
k)
Không
công
bố
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
nội
dung
thay
đổi
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
l)
Không
thông
báo
về
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
hoặc
địa
chỉ
của
văn
phòng
đại
diện
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
m)
Hoạt
động
không
đúng
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
n)
Không
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
về
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp;
o)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
p)
Đề
nghị
Sở
Tư
pháp
cấp
thẻ
đấu
giá
viên
cho
đấu
giá
viên
không
làm
việc
tại
tổ
chức
mình;
q)
Không
lập
biên
bản
đấu
giá
tại
cuộc
đấu
giá;
lập
biên
bản
nhưng
không
chi
tiết
hoặc
không
chính
xác
diễn
biến
của
cuộc
đấu
giá
hoặc
thiếu
chữ
ký
của
một
trong
các
thành
phần
theo
quy
định
hoặc
không
được
đóng
dấu
của
tổ
chức
đấu
giá
hoặc
để
người
không
tham
dự
cuộc
đấu
giá
ký
biên
bản
đấu
giá;
r)
Thu
không
đúng
mức
tiền
bán
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá;
s)
Tiến
hành
cuộc
đấu
giá
mà
không
có
thông
báo
bằng
văn
bản
của
người
có
tài
sản
đấu
giá
về
bước
giá,
trừ
trường
hợp
người
có
tài
sản
không
quyết
định
bước
giá;
t)
Thỏa
thuận
trái
pháp
luật
với
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
trong
quá
trình
đấu
giá
làm
ảnh
hưởng
đến
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
thứ
ba,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
i
và
k
khoản
3,
các
điểm
b
và
d
khoản
4,
các
điểm
c,
e
và
g
khoản
5
Điều
này.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Niêm
yết
hoặc
thông
báo
công
khai
đấu
giá
không
đúng
quy
định;
b)
Bán
hoặc
tiếp
nhận
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
không
đúng
quy
định;
c)
Niêm
yết,
thông
báo
công
khai
khi
thay
đổi
nội
dung
đấu
giá
đã
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
không
đúng
quy
định;
d)
Ban
hành
quy
chế
cuộc
đấu
giá
không
đúng
hoặc
không
đầy
đủ
các
nội
dung
chính
theo
quy
định
hoặc
không
thông
báo
công
khai
quy
chế
cuộc
đấu
giá;
đ)
Đặt
thêm
các
yêu
cầu,
điều
kiện
đối
với
người
tham
gia
đấu
giá
ngoài
các
điều
kiện
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
theo
quy
định;
e)
Không
kiểm
tra
thông
tin
về
quyền
được
bán
tài
sản
do
người
có
tài
sản
cung
cấp
dẫn
đến
việc
đấu
giá
đối
với
tài
sản
không
được
phép
bán
hoặc
tài
sản
chưa
đủ
điều
kiện
đấu
giá
theo
quy
định;
g)
Không
thông
báo
đầy
đủ,
chính
xác
cho
người
tham
gia
đấu
giá
những
thông
tin
cần
thiết
có
liên
quan
đến
giá
trị,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá
theo
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
h)
Tổ
chức
cuộc
đấu
giá
không
đúng
thời
gian,
địa
điểm
hoặc
không
liên
tục
theo
đúng
thời
gian,
địa
điểm
đã
thông
báo,
trừ
trường
hợp
bất
khả
kháng;
i)
Cho
phép
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
k)
Nhận
tiền,
tài
sản
hoặc
lợi
ích
khác
ngoài
khoản
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
theo
quy
định
hoặc
chi
phí
dịch
vụ
khác
đã
thỏa
thuận;
l)
Thực
hiện
không
đúng
quy
định
về
việc
xem
tài
sản
đấu
giá.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
lập
biên
bản
đấu
giá;
b)
Cho
người
không
được
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
tài
sản
mà
tham
gia
đấu
giá;
c)
Tổ
chức
cuộc
đấu
giá
không
đúng
hình
thức,
phương
thức
đấu
giá
theo
quy
chế
cuộc
đấu
giá;
d)
Thông
đồng,
móc
nối
với
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
giám
định
tài
sản
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
dìm
giá,
làm
sai
lệch
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
đ)
Hạn
chế
việc
xem
tài
sản
hoặc
mẫu
tài
sản
đấu
giá
hoặc
giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản
và
tài
liệu
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá.
5.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
niêm
yết
hoặc
không
thông
báo
công
khai
việc
đấu
giá
tài
sản,
việc
thay
đổi
nội
dung
đấu
giá
đã
được
niêm
yết,
thông
báo
công
khai;
b)
Không
tổ
chức
để
người
tham
gia
đấu
giá
được
xem
tài
sản
hoặc
mẫu
tài
sản
đấu
giá
hoặc
giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản
và
tài
liệu
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá;
c)
Để
lộ
thông
tin
về
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhằm
mục
đích
trục
lợi;
d)
Cản
trở,
gây
khó
khăn
cho
người
tham
gia
đấu
giá
trong
việc
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
đ)
Không
ban
hành
quy
chế
cuộc
đấu
giá
cho
từng
cuộc
đấu
giá;
e)
Cử
người
không
phải
là
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
g)
Cho
cá
nhân,
tổ
chức
khác
tiến
hành
hoạt
động
đấu
giá
dưới
danh
nghĩa
của
tổ
chức
mình;
h)
Sử
dụng
tiền
đặt
trước
của
người
tham
gia
đấu
giá
và
các
khoản
tiền
liên
quan
khác
không
đúng
quy
định;
i)
Thực
hiện
đấu
giá
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá
không
đúng
quy
định;
k)
Đấu
giá
theo
thủ
tục
rút
gọn
không
đúng
quy
định;
l)
Lập
biên
bản
ghi
nhận
người
trúng
đấu
giá
không
phải
là
người
trả
giá
cao
nhất
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
trả
giá
lên
hoặc
người
chấp
nhận
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống.
6.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
m
khoản
2,
điểm
b
khoản
4,
các
điểm
e,
h
và
i
khoản
5
Điều
này;
b)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
k
khoản
3,
các
điểm
a,
c,
d
và
đ
khoản
4,
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
g,
k
và
l
khoản
5
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
chi
nhánh
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
o
khoản
2
Điều
này.
7.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
nếu
tài
sản
đấu
giá
là
tài
sản
công
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3
và
điểm
c
khoản
4
Điều
này
dẫn
đến
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá;
điểm
i
khoản
3
và
điểm
b
khoản
4
Điều
này
trong
trường
hợp
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
hoặc
không
được
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
là
người
trúng
đấu
giá;
điểm
d
khoản
4,
các
điểm
a,
d,
e
và
l
khoản
5
Điều
này;
b)
Buộc
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
các
thủ
tục
đề
nghị
hủy
kết
quả
đấu
giá
theo
quy
định
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
phải
là
tài
sản
công
khi
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
d
khoản
2;
các
điểm
b,
e
và
h
khoản
3
trong
trường
hợp
dẫn
đến
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá;
điểm
i
khoản
3,
khoản
4,
các
điểm
a,
b,
d,
đ,
e,
g,
i,
k
và
l
khoản
5
Điều
này;
c)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
chi
nhánh
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
o
khoản
2
Điều
này;
d)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b,
d,
m,
r
và
t
khoản
2,
các
điểm
i
và
k
khoản
3,
khoản
4,
các
điểm
c,
d,
g,
h
và
i
khoản
5
Điều
này.
Mục
6.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
TRỌNG
TÀI
THƯƠNG
MẠI
Điều
25.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
việc
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
thay
đổi
đăng
ký
hoạt
động
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động
chi
nhánh
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
thành
lập
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
thay
đổi
trưởng
văn
phòng
đại
diện,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
26.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
người
đại
diện
theo
pháp
luật,
trưởng
chi
nhánh,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
trưởng
chi
nhánh,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
b)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài,
địa
điểm
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
c)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
danh
sách
trọng
tài
viên
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
d)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài
ở
nước
ngoài;
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
đ)
Thông
báo
hoặc
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động,
hoàn
tất
thủ
tục
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
e)
Đăng
báo
không
đầy
đủ
nội
dung,
không
đúng
thời
hạn,
số
lần
về
việc
thành
lập,
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
g)
Niêm
yết
không
đầy
đủ
nội
dung
chủ
yếu
về
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài
hoặc
danh
sách
trọng
tài
viên;
h)
Sử
dụng
không
đúng
hoặc
ghi
không
đầy
đủ
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
i)
Đăng
ký
không
đúng
thời
hạn
việc
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động,
người
đại
diện
theo
pháp
luật,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
trung
tâm
trọng
tài;
trưởng
chi
nhánh,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài
hoặc
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động
của
chi
nhánh
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài,
trưởng
chi
nhánh,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
k)
Thực
hiện
không
đúng,
không
đầy
đủ
chế
độ
báo
cáo;
báo
cáo
không
chính
xác
về
tổ
chức
và
hoạt
động.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
người
đại
diện
theo
pháp
luật,
trưởng
chi
nhánh,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
trưởng
chi
nhánh,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
b)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài,
địa
điểm
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
địa
điểm
đặt
trụ
sở
của
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
c)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
danh
sách
trọng
tài
viên
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
d)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài
ở
nước
ngoài;
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
đ)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động,
hoàn
tất
thủ
tục
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
e)
Không
đăng
báo
khi
thành
lập,
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
g)
Không
niêm
yết
danh
sách
trọng
tài
viên
hoặc
các
nội
dung
chủ
yếu
về
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài;
h)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo;
không
lập,
quản
lý
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
i)
Lưu
trữ
hồ
sơ
trọng
tài
không
đúng
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
không
đúng
nội
dung
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
trọng
tài,
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
giấy
phép
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài;
b)
Hoạt
động
khi
chưa
được
cấp
giấy
phép
thành
lập
hoặc
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
c)
Cho
tổ
chức
khác
sử
dụng
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
để
hoạt
động
trọng
tài
thương
mại;
d)
Không
xây
dựng
quy
tắc
tố
tụng
hoặc
xây
dựng
quy
tắc
tố
tụng
của
trung
tâm
trọng
tài
có
nội
dung
không
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Không
lưu
trữ
hồ
sơ
trọng
tài;
e)
Không
cung
cấp
bản
sao
quyết
định
trọng
tài
theo
yêu
cầu
của
các
bên
tranh
chấp
hoặc
cơ
quan
có
thẩm
quyền;
g)
Không
xóa
tên
trọng
tài
viên
trong
danh
sách
trọng
tài
viên
của
trung
tâm
trọng
tài
khi
trọng
tài
viên
không
còn
đủ
tiêu
chuẩn
làm
trọng
tài
viên;
h)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
c
khoản
3
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
h
khoản
3
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
h
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
3
Điều
này.
Điều
27.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
trọng
tài
viên
1.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Giải
quyết
tranh
chấp
trong
trường
hợp
trọng
tài
viên
là
người
thân
thích
hoặc
là
người
đại
diện
của
một
bên
trong
vụ
tranh
chấp;
b)
Giải
quyết
tranh
chấp
trong
trường
hợp
trọng
tài
viên
có
lợi
ích
liên
quan
trong
vụ
tranh
chấp;
c)
Giải
quyết
tranh
chấp
trong
trường
hợp
trọng
tài
viên
đã
là
hòa
giải
viên,
người
đại
diện,
luật
sư
của
một
trong
các
bên
trước
khi
đưa
vụ
tranh
chấp
đó
ra
giải
quyết
tại
trọng
tài,
trừ
trường
hợp
được
các
bên
chấp
thuận
bằng
văn
bản;
d)
Giải
quyết
tranh
chấp
khi
có
căn
cứ
rõ
ràng
cho
thấy
trọng
tài
viên
không
vô
tư,
khách
quan.
2.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tiết
lộ
bí
mật
nội
dung
vụ
tranh
chấp
mà
mình
giải
quyết,
trừ
trường
hợp
phải
cung
cấp
thông
tin
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Hoạt
động
trọng
tài
thương
mại
mà
không
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
làm
trọng
tài
viên.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
Mục
7.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
HÒA
GIẢI
THƯƠNG
MẠI
Điều
28.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
việc
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại,
chi
nhánh
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại,
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
đăng
ký
hoạt
động
chi
nhánh
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
chi
nhánh
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
thành
lập,
thay
đổi
tên
gọi,
trưởng
văn
phòng
đại
diện,
địa
chỉ
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
29.
Hành
vi
vi
phạm
về
hoạt
động
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại,
chi
nhánh
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại
ở
trong
nước
và
nước
ngoài;
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
b)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
địa
chỉ
trụ
sở
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại,
chi
nhánh
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
địa
điểm,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
c)
Đăng
báo
không
đầy
đủ
nội
dung
hoặc
không
đúng
thời
hạn,
số
lần
về
việc
thành
lập
trung
tâm
hòa
giải;
gửi
danh
sách
hòa
giải
viên
thương
mại
của
tổ
chức
mình
không
đúng
thời
hạn;
d)
Thông
báo,
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động
và
hoàn
tất
thủ
tục
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
hòa
giải;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
đ)
Sử
dụng
không
đúng,
ghi
không
đầy
đủ
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
e)
Đăng
ký
không
đúng
thời
hạn
về
việc
thay
đổi
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
của
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
g)
Lưu
trữ
hồ
sơ
hoà
giải
thương
mại
không
đúng
quy
định;
h)
Thực
hiện
không
đúng,
không
đầy
đủ
chế
độ
báo
cáo
hoặc
báo
cáo
không
chính
xác
về
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại
ở
trong
nước
và
nước
ngoài;
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
b)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
thay
đổi
địa
chỉ
trụ
sở
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại,
chi
nhánh
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
địa
điểm,
trưởng
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
c)
Không
đăng
báo
về
việc
thành
lập
trung
tâm
hòa
giải
hoặc
không
gửi
danh
sách
hòa
giải
viên
thương
mại
của
tổ
chức
mình;
d)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động
và
hoàn
tất
thủ
tục
chấm
dứt
hoạt
động
của
trung
tâm
hòa
giải;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
trung
tâm
hòa
giải;
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
đ)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo;
không
lập,
quản
lý
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
e)
Không
lưu
trữ
hồ
sơ
hoà
giải
thương
mại;
g)
Không
đăng
ký
tại
cơ
quan
có
thẩm
quyền
việc
thay
đổi
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
của
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
không
đúng
nội
dung
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
chi
nhánh
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
giấy
phép
thành
lập
của
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài;
b)
Hoạt
động
khi
chưa
được
cấp
giấy
phép
thành
lập
hoặc
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
c)
Cho
tổ
chức
khác
sử
dụng
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
để
hoạt
động
hòa
giải
thương
mại;
d)
Không
xây
dựng
quy
tắc
hòa
giải
hoặc
xây
dựng
quy
tắc
hòa
giải
của
trung
tâm
hòa
giải
thương
mại
có
nội
dung
không
phù
hợp
quy
định
pháp
luật;
đ)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
c
khoản
3
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
3
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
3
Điều
này.
Điều
30.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
hòa
giải
viên
thương
mại
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
không
thông
báo
cho
các
bên
về
thẩm
quyền,
thù
lao
và
chi
phí
trước
khi
tiến
hành
hòa
giải.
2.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ
việc,
khách
hàng
mà
mình
biết
được
trong
quá
trình
hoà
giải,
trừ
trường
hợp
các
bên
tranh
chấp
đồng
ý
bằng
văn
bản
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
b)
Nhận,
đòi
hỏi
tiền,
lợi
ích
khác
ngoài
khoản
thù
lao
và
chi
phí
đã
thỏa
thuận;
c)
Hoạt
động
hòa
giải
thương
mại
mà
không
đủ
tiêu
chuẩn
làm
hòa
giải
viên
thương
mại;
d)
Đồng
thời
đảm
nhiệm
vai
trò
đại
diện
hay
tư
vấn
cho
một
trong
các
bên
hoặc
đồng
thời
là
trọng
tài
viên
đối
với
cùng
vụ
tranh
chấp
đang
hoặc
đã
tiến
hành
hoà
giải,
trừ
trường
hợp
các
bên
có
thỏa
thuận
khác.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Mục
8.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
THỪA
PHÁT
LẠI
Điều
31.
Hành
vi
vi
phạm
về
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm,
đăng
ký
hành
nghề
thừa
phát
lại;
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
chuyển
đổi,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
chuyển
nhượng,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
thừa
phát
lại
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm,
đăng
ký
hành
nghề
thừa
phát
lại;
b)
Tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
chuyển
đổi,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
chuyển
nhượng,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
thừa
phát
lại.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Khai
không
trung
thực,
che
giấu
thông
tin
của
cá
nhân,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm,
đăng
ký
hành
nghề
thừa
phát
lại,
đề
nghị
thành
lập,
chuyển
đổi,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
chuyển
nhượng,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
thừa
phát
lại;
b)
Sử
dụng
văn
bản
xác
nhận
không
đúng
nội
dung
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này.
3.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
25.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Xác
nhận
không
đúng
thời
gian
công
tác
pháp
luật
để
đề
nghị
bổ
nhiệm
thừa
phát
lại;
b)
Xác
nhận
không
đúng
thời
gian
tập
sự
hoặc
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
thừa
phát
lại
để
đề
nghị
tham
dự
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
thừa
phát
lại,
bổ
nhiệm
thừa
phát
lại.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này.
Điều
32.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hành
nghề
thừa
phát
lại
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
không
đầy
đủ
nghĩa
vụ
tham
gia
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ
thừa
phát
lại
hằng
năm
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
b)
Không
mặc
trang
phục
thừa
phát
lại
hoặc
không
đeo
thẻ
thừa
phát
lại
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
thẻ
thừa
phát
lại;
b)
Sửa
lỗi
kỹ
thuật
vi
bằng
không
đúng
quy
định;
c)
Hướng
dẫn
tập
sự
hành
nghề
thừa
phát
lại
khi
không
đủ
điều
kiện
hướng
dẫn
tập
sự
theo
quy
định;
d)
Từ
chối
hướng
dẫn
tập
sự
hành
nghề
thừa
phát
lại
không
đúng
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thực
hiện
nghĩa
vụ
tham
gia
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ
thừa
phát
lại
hằng
năm
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
b)
Hành
nghề
tại
văn
phòng
thừa
phát
lại
khác
mà
không
phải
văn
phòng
thừa
phát
lại
mình
đã
đăng
ký
hành
nghề;
c)
Hành
nghề
thừa
phát
lại
mà
kiêm
nhiệm
hành
nghề
công
chứng,
luật
sư,
thẩm
định
giá,
đấu
giá
tài
sản
và
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
d)
Tiết
lộ
thông
tin
về
việc
thực
hiện
công
việc
của
mình,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
quy
định
khác;
đ)
Đòi
hỏi
bất
kỳ
khoản
tiền
hoặc
lợi
ích
vật
chất
nào
khác
ngoài
chi
phí
đã
thoả
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ;
e)
Tống
đạt
giấy
tờ,
hồ
sơ,
tài
liệu
theo
yêu
cầu
của
Tòa
án,
Viện
kiểm
sát,
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
không
đúng
quy
định;
g)
Tống
đạt
giấy
tờ,
hồ
sơ,
tài
liệu
có
liên
quan
đến
tương
trợ
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
dân
sự
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
nước
ngoài
không
đúng
quy
định;
h)
Lập
vi
bằng
không
đúng
nội
dung
và
hình
thức
theo
quy
định;
i)
Không
ký
vào
từng
trang
của
vi
bằng
theo
quy
định.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
thông
tin
về
hoạt
động
của
thừa
phát
lại
để
xâm
phạm
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
cá
nhân,
cơ
quan,
tổ
chức;
b)
Lập
vi
bằng
liên
quan
đến
quyền,
lợi
ích
của
bản
thân
và
những
người
là
người
thân
thích
của
mình,
bao
gồm:
Vợ,
chồng,
con
đẻ,
con
nuôi,
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi,
ông
nội,
bà
nội,
ông
ngoại,
bà
ngoại,
bác,
chú,
cậu,
cô,
dì
và
anh,
chị,
em
ruột
của
thừa
phát
lại,
của
vợ
hoặc
chồng
của
thừa
phát
lại;
cháu
ruột
mà
thừa
phát
lại
là
ông,
bà,
bác,
chú,
cậu,
cô,
dì;
c)
Lập
vi
bằng
vi
phạm
quy
định
về
bảo
đảm
an
ninh,
quốc
phòng,
bao
gồm:
Xâm
phạm
mục
tiêu
về
an
ninh,
quốc
phòng;
làm
lộ
bí
mật
nhà
nước,
phát
tán
tin
tức,
tài
liệu,
vật
phẩm
thuộc
bí
mật
nhà
nước;
vi
phạm
quy
định
ra,
vào,
đi
lại
trong
khu
vực
cấm,
khu
vực
bảo
vệ,
vành
đai
an
toàn
của
công
trình
an
ninh,
quốc
phòng
và
khu
quân
sự;
vi
phạm
quy
định
về
bảo
vệ
bí
mật,
bảo
vệ
công
trình
an
ninh,
quốc
phòng
và
khu
quân
sự;
d)
Lập
vi
bằng
vi
phạm
đời
sống
riêng
tư,
bí
mật
cá
nhân,
bí
mật
gia
đình
theo
quy
định
của
Bộ
luật
Dân
sự;
trái
đạo
đức
xã
hội;
đ)
Lập
vi
bằng
xác
nhận
nội
dung,
việc
ký
tên
trong
hợp
đồng,
giao
dịch
thuộc
phạm
vi
hoạt
động
công
chứng,
chứng
thực;
xác
nhận
tính
chính
xác,
hợp
pháp,
không
trái
đạo
đức
xã
hội
của
bản
dịch
giấy
tờ,
văn
bản
từ
tiếng
Việt
sang
tiếng
nước
ngoài
hoặc
từ
tiếng
nước
ngoài
sang
tiếng
Việt;
xác
nhận
chữ
ký,
bản
sao
đúng
với
bản
chính;
e)
Lập
vi
bằng
ghi
nhận
sự
kiện,
hành
vi
để
chuyển
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
tài
sản
mà
không
có
giấy
tờ
chứng
minh
quyền
sử
dụng,
quyền
sở
hữu
theo
quy
định
của
pháp
luật;
g)
Lập
vi
bằng
ghi
nhận
sự
kiện,
hành
vi
nhằm
thực
hiện
các
giao
dịch
trái
pháp
luật
của
người
yêu
cầu;
h)
Lập
vi
bằng
ghi
nhận
sự
kiện,
hành
vi
của
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
sĩ
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
nhân,
viên
chức
quốc
phòng
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Quân
đội
nhân
dân,
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan,
chiến
sĩ
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Công
an
nhân
dân
đang
thi
hành
công
vụ;
i)
Vi
phạm
quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
thừa
phát
lại
theo
quy
định
của
pháp
luật;
k)
Lập
tài
liệu
kèm
theo
vi
bằng
không
phù
hợp
với
thẩm
quyền,
phạm
vi
lập
vi
bằng
theo
quy
định.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cho
người
khác
sử
dụng
quyết
định
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
thừa
phát
lại
để
hành
nghề
thừa
phát
lại;
b)
Cho
người
khác
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
để
hành
nghề
thừa
phát
lại;
c)
Sử
dụng
quyết
định
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
thừa
phát
lại
hoặc
thẻ
thừa
phát
lại
của
người
khác
để
hành
nghề
thừa
phát
lại.
6.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
hành
nghề
thừa
phát
lại
mà
không
đủ
điều
kiện
hành
nghề
theo
quy
định.
7.
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lập
vi
bằng
ghi
nhận
sự
kiện,
hành
vi
mà
thừa
phát
lại
không
trực
tiếp
chứng
kiến;
b)
Thông
đồng
với
người
yêu
cầu
và
những
người
có
liên
quan
làm
sai
lệch
nội
dung
của
vi
bằng,
hồ
sơ
công
việc.
8.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
3
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3,
khoản
4
và
điểm
b
khoản
5
Điều
này;
c)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
3
Điều
này;
d)
Tịch
thu
tang
vật
là
thẻ
thừa
phát
lại
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này.
9.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
thẻ
thừa
phát
lại
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
3,
các
điểm
b,
c,
d,
đ,
e,
g,
h
và
i
khoản
4,
các
khoản
5,
6
và
7
Điều
này;
c)
Thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
thừa
phát
lại
đăng
ký
hành
nghề
về
vi
bằng
đã
được
lập
quy
định
tại
khoản
7
Điều
này.
Điều
33.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
văn
phòng
thừa
phát
lại
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
niêm
yết
lịch
làm
việc
hoặc
nội
quy
tiếp
người
yêu
cầu
tại
trụ
sở
văn
phòng
thừa
phát
lại;
b)
Không
niêm
yết
thủ
tục
hoặc
chi
phí
thực
hiện
công
việc
tại
trụ
sở
văn
phòng
thừa
phát
lại;
c)
Lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
sách,
biểu
mẫu
không
đúng
quy
định;
d)
Thực
hiện
không
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định;
chấp
hành
không
đầy
đủ
yêu
cầu
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
báo
cáo
phục
vụ
công
tác
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
sát,
giám
sát;
đ)
Sử
dụng
biển
hiệu
không
đúng
mẫu
quy
định;
e)
Không
bảo
đảm
trang
phục
cho
thừa
phát
lại
theo
quy
định;
g)
Lưu
trữ
hồ
sơ
công
việc
không
đúng
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
tạo
điều
kiện
cho
thừa
phát
lại
tham
gia
bồi
dưỡng
nghiệp
vụ;
b)
Tống
đạt
giấy
tờ,
hồ
sơ,
tài
liệu
ngoài
phạm
vi
hoặc
không
đúng
thẩm
quyền;
c)
Nhận
tập
sự
hành
nghề
thừa
phát
lại
mà
văn
phòng
thừa
phát
lại
không
đủ
điều
kiện
nhận
tập
sự
theo
quy
định;
d)
Lập
vi
bằng
mà
không
có
hợp
đồng
dịch
vụ
hoặc
hợp
đồng
dịch
vụ
có
nội
dung
không
đúng
quy
định;
đ)
Gửi
vi
bằng,
tài
liệu
chứng
minh
về
Sở
Tư
pháp
để
đăng
ký
không
đúng
thời
hạn
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
có
biển
hiệu
theo
quy
định;
b)
Không
lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
c)
Không
thực
hiện
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định;
không
chấp
hành
yêu
cầu
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
báo
cáo
phục
vụ
công
tác
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
sát,
giám
sát;
d)
Không
gửi
vi
bằng,
tài
liệu
chứng
minh
về
Sở
Tư
pháp
để
đăng
ký
theo
quy
định;
đ)
Thu
chi
phí
không
đúng
quy
định
hoặc
cao
hơn
mức
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ;
e)
Hoạt
động
không
đúng
địa
chỉ
trụ
sở
ghi
trong
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
g)
Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
thừa
phát
lại
không
đầy
đủ
hoặc
không
liên
tục.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
thừa
phát
lại;
b)
Đăng
ký
hoạt
động
không
đúng
thời
hạn
theo
quy
định;
c)
Thực
hiện
sản
xuất,
kinh
doanh,
dịch
vụ
ngoài
hoạt
động
thừa
phát
lại;
d)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
thừa
phát
lại
của
văn
phòng
mình;
đ)
Không
thông
báo
cho
Sở
Tư
pháp
để
xóa
đăng
ký
hành
nghề
đối
với
thừa
phát
lại
không
còn
làm
việc
tại
văn
phòng
mình.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Mở
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện,
cơ
sở,
địa
điểm
giao
dịch
ngoài
trụ
sở
văn
phòng
thừa
phát
lại;
b)
Không
đăng
ký
hành
nghề
cho
thừa
phát
lại
của
văn
phòng
mình
theo
quy
định;
c)
Không
đăng
ký
nội
dung
thay
đổi
về
tên,
địa
chỉ
trụ
sở,
họ
tên
trưởng
văn
phòng,
danh
sách
thừa
phát
lại
hợp
danh,
danh
sách
thừa
phát
lại
làm
việc
theo
chế
độ
hợp
đồng
của
văn
phòng
mình
theo
quy
định;
d)
Cho
người
không
phải
là
thừa
phát
lại
của
văn
phòng
mình
hành
nghề
thừa
phát
lại
dưới
danh
nghĩa
văn
phòng
mình;
đ)
Cho
người
khác
sử
dụng
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
văn
phòng
thừa
phát
lại
để
hoạt
động
thừa
phát
lại.
6.
Phạt
tiền
từ
40.000.000
đồng
đến
50.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
hoạt
động
thừa
phát
lại
mà
không
đủ
điều
kiện
hoạt
động
thừa
phát
lại
theo
quy
định.
7.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
e
khoản
3
Điều
này;
b)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
4,
các
điểm
a
và
d
khoản
5
Điều
này;
c)
Tước
quyền
sử
dụng
giấy
đăng
ký
hoạt
động
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
5
Điều
này;
d)
Tịch
thu
tang
vật
là
quyết
định
cho
phép
thành
lập,
giấy
đăng
ký
hoạt
động
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này.
8.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
3,
các
điểm
a,
d
và
đ
khoản
5,
khoản
6
Điều
này.
Chương
III
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
LĨNH
VỰC
HÀNH
CHÍNH
TƯ
PHÁP
Mục
1.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
CHỨNG
THỰC
Điều
34.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính,
chứng
thực
chữ
ký
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
của
bản
chính
để
yêu
cầu
chứng
thực
bản
sao.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Giả
mạo
chữ
ký
của
người
thực
hiện
chứng
thực;
b)
Không
thực
hiện
yêu
cầu
chứng
thực
đúng
thời
hạn
theo
quy
định;
c)
Chứng
thực
ngoài
trụ
sở
của
tổ
chức
thực
hiện
chứng
thực,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
d)
Từ
chối
yêu
cầu
chứng
thực
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Không
bố
trí
người
tiếp
nhận
yêu
cầu
chứng
thực
các
ngày
làm
việc
trong
tuần;
không
niêm
yết
công
khai
lịch
làm
việc,
thẩm
quyền,
thủ
tục,
thời
gian
giải
quyết,
phí,
chi
phí
chứng
thực
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
thực
hiện
chứng
thực;
e)
Không
ghi
hoặc
ghi
không
rõ
địa
điểm
chứng
thực;
thực
hiện
chứng
thực
ngoài
trụ
sở
mà
không
ghi
rõ
thời
gian
(giờ,
phút)
chứng
thực;
g)
Ghi
lời
chứng
không
đúng
mẫu
theo
quy
định
của
pháp
luật;
h)
Lập,
quản
lý,
sử
dụng
sổ
chứng
thực
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính,
chứng
thực
chữ
ký
mà
không
ký,
ghi
rõ
họ
tên,
đóng
dấu
theo
đúng
quy
định;
không
ghi
lời
chứng
vào
trang
cuối
của
bản
sao
giấy
tờ,
văn
bản
có
từ
02
trang
trở
lên;
không
đóng
dấu
giáp
lai
đối
với
bản
sao
giấy
tờ,
văn
bản
mà
người
yêu
cầu
chứng
thực
đã
ký
có
từ
02
tờ
trở
lên;
b)
Chứng
thực
chữ
ký
trong
trường
hợp
người
yêu
cầu
chứng
thực
không
ký
trước
mặt
người
thực
hiện
chứng
thực
hoặc
không
ký
trước
mặt
người
tiếp
nhận
hồ
sơ
chứng
thực
chữ
ký;
c)
Không
ghi
lời
chứng
trong
văn
bản
chứng
thực;
d)
Nhận,
đòi
hỏi
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
từ
người
yêu
cầu
chứng
thực
ngoài
phí,
chi
phí
chứng
thực
đã
được
niêm
yết;
đ)
Không
lưu
trữ
sổ
chứng
thực,
giấy
tờ,
văn
bản
đã
chứng
thực
chữ
ký
trong
thời
hạn
02
năm,
trừ
trường
hợp
chứng
thực
chữ
ký
của
người
giám
định
trong
bản
kết
luận
giám
định
tư
pháp;
e)
Không
thực
hiện
báo
cáo
thống
kê
số
liệu
về
chứng
thực
định
kỳ
06
tháng
và
hằng
năm;
g)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính,
chứng
thực
chữ
ký
mà
không
ghi
vào
sổ
chứng
thực.
4.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa,
thêm,
bớt
nội
dung
không
hợp
lệ;
bản
chính
bị
hư
hỏng,
cũ
nát,
không
xác
định
được
nội
dung;
b)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
của
nước
ngoài
cấp,
công
chứng
hoặc
chứng
nhận
mà
chưa
được
hợp
pháp
hóa
lãnh
sự,
trừ
trường
hợp
được
miễn
hợp
pháp
hóa
lãnh
sự
theo
quy
định
của
pháp
luật,
điều
ước
quốc
tế
mà
Việt
Nam
là
thành
viên
hoặc
theo
nguyên
tắc
có
đi,
có
lại;
c)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
giấy
tờ,
văn
bản
đóng
dấu
mật
của
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền
hoặc
không
đóng
dấu
mật
nhưng
ghi
rõ
không
được
sao
chụp;
d)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
giấy
tờ,
văn
bản
do
cá
nhân
tự
lập
mà
không
có
xác
nhận
và
đóng
dấu
của
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền;
đ)
Chứng
thực
chữ
ký
trong
trường
hợp
người
yêu
cầu
chứng
thực
xuất
trình
bản
chính
hoặc
bản
sao
có
chứng
thực
thẻ
căn
cước
công
dân
hoặc
giấy
chứng
minh
nhân
dân
hoặc
hộ
chiếu
không
còn
giá
trị
sử
dụng;
e)
Chứng
thực
chữ
ký
trong
giấy
tờ,
văn
bản
có
nội
dung
là
hợp
đồng,
giao
dịch,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
g)
Chứng
thực
chữ
ký
có
liên
quan
đến
tài
sản,
lợi
ích
của
bản
thân
mình
hoặc
của
những
người
thân
thích
là
vợ,
chồng;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi;
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi
của
vợ
hoặc
chồng;
con
đẻ,
con
nuôi,
con
dâu,
con
rể;
ông
nội,
bà
nội,
ông
ngoại,
bà
ngoại;
anh,
chị,
em
ruột;
anh,
chị,
em
ruột
của
vợ
hoặc
chồng;
cháu
là
con
của
con
đẻ,
con
nuôi
của
người
chứng
thực.
5.
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
hoặc
chữ
ký
trong
giấy
tờ,
văn
bản
có
nội
dung
trái
pháp
luật,
đạo
đức
xã
hội;
tuyên
truyền,
kích
động
chiến
tranh,
chống
chế
độ
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam;
xuyên
tạc
lịch
sử
của
dân
tộc
Việt
Nam;
xúc
phạm
danh
dự,
nhân
phẩm,
uy
tín
của
cá
nhân,
tổ
chức;
vi
phạm
quyền
công
dân;
b)
Chứng
thực
bản
sao
từ
bản
chính
mà
không
đối
chiếu
với
bản
chính;
c)
Chứng
thực
chữ
ký
trong
trường
hợp
tại
thời
điểm
chứng
thực,
người
yêu
cầu
chứng
thực
không
nhận
thức
và
làm
chủ
được
hành
vi
của
mình.
6.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b,
c
và
d
khoản
3
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
công
chứng
viên
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
e
và
g
khoản
4
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
7.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
chứng
thực
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở
về
văn
bản
đã
được
chứng
thực
tại
điểm
a
khoản
3,
các
điểm
a,
b,
c
và
d
khoản
4,
khoản
5
Điều
này;
b)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
c)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
d
khoản
3
Điều
này.
Điều
35.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
chứng
thực
hợp
đồng,
giao
dịch
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
chứng
thực
hợp
đồng,
giao
dịch.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
sử
dụng
giấy
tờ
giả
của
cá
nhân
để
được
chứng
thực
hợp
đồng,
giao
dịch.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
mạo
danh
chủ
thể
để
được
chứng
thực
hợp
đồng,
giao
dịch.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
hoặc
làm
giả
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
cơ
quan
thực
hiện
chứng
thực
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
chứng
thực
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này;
b)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
36.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
chứng
thực
chữ
ký
người
dịch
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
cần
dịch
hoặc
văn
bằng,
chứng
chỉ
ngoại
ngữ
của
người
dịch
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
dịch
sai
để
trục
lợi.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
sử
dụng
giấy
tờ
giả
của
cá
nhân
để
dịch
hoặc
yêu
cầu
chứng
thực
chữ
ký
người
dịch.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
cơ
quan
thực
hiện
chứng
thực
đang
lưu
trữ
hồ
sơ
chứng
thực
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
về
bản
dịch
đã
được
chứng
thực
quy
định
tại
các
khoản
2
và
3
Điều
này;
b)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
c)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Mục
2.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
HỘ
TỊCH,
QUỐC
TỊCH,
LÝ
LỊCH
TƯ
PHÁP
Điều
37.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
khai
sinh
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
sinh.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cam
đoan,
làm
chứng
sai
sự
thật
về
việc
sinh;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
về
nội
dung
khai
sinh;
c)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
sinh.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
khai
sinh
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
38.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
kết
hôn
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
kết
hôn.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cho
người
khác
sử
dụng
giấy
tờ
của
mình
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
kết
hôn
hoặc
sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
kết
hôn;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
hoặc
cam
đoan,
làm
chứng
sai
sự
thật
về
tình
trạng
hôn
nhân
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
kết
hôn.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
chứng
nhận
kết
hôn
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
39.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
tổ
chức,
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn,
hỗ
trợ
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
không
thông
báo
cho
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
khi
có
sự
thay
đổi
về
tên
gọi,
trụ
sở,
người
đứng
đầu.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
hoặc
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
c)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo;
không
lập,
quản
lý
hoặc
sử
dụng
không
đúng
sổ
sách,
biểu
mẫu;
d)
Không
tư
vấn,
hỗ
trợ
cho
người
có
yêu
cầu
tư
vấn,
hỗ
trợ
về
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài;
đ)
Không
cấp
giấy
xác
nhận
của
trung
tâm
theo
yêu
cầu
của
người
được
tư
vấn,
hỗ
trợ;
e)
Không
công
bố
công
khai
mức
thù
lao
theo
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Khai
không
đúng
sự
thật
trong
tờ
khai
đăng
ký
hoạt
động;
b)
Cung
cấp
giấy
tờ
chứng
minh
về
trụ
sở
không
đúng
sự
thật;
c)
Thay
đổi
tên
gọi,
trụ
sở,
người
đứng
đầu
hoặc
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
mà
không
có
xác
nhận
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
4.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
trong
trường
hợp
không
còn
đủ
điều
kiện
hoạt
động;
b)
Hoạt
động
vượt
quá
phạm
vi,
nội
dung
ghi
trong
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
c)
Đòi
hỏi
tiền
hoặc
lợi
ích
khác
ngoài
thù
lao
theo
quy
định
khi
thực
hiện
tư
vấn,
hỗ
trợ
về
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài;
d)
Không
giữ
bí
mật
các
thông
tin,
tư
liệu
về
đời
sống
riêng
tư,
bí
mật
cá
nhân,
bí
mật
gia
đình
của
các
bên
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
các
hoạt
động
tư
vấn,
hỗ
trợ
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài
khi
chưa
có
giấy
đăng
ký
hoạt
động;
b)
Lợi
dụng
việc
tư
vấn,
hỗ
trợ
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài
nhằm
mua
bán
người,
bóc
lột
sức
lao
động,
xâm
phạm
tình
dục
hoặc
vì
mục
đích
trục
lợi
khác.
6.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
3
và
4
Điều
này;
b)
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
5
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
2
Điều
này.
7.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
4,
khoản
5
Điều
này.
Điều
40.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
cấp,
sử
dụng
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
cấp
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
cấp
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân;
b)
Cam
đoan
không
đúng
về
tình
trạng
hôn
nhân
để
làm
thủ
tục
cấp
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân;
c)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
được
cấp
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân;
d)
Sử
dụng
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân
không
đúng
mục
đích
ghi
trong
giấy
xác
nhận.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
xác
nhận
tình
trạng
hôn
nhân
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1,
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
41.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
khai
tử
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
tử.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Làm
chứng
sai
sự
thật
cho
người
khác
để
đăng
ký
khai
tử;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
được
đăng
ký
khai
tử.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
tử
cho
người
đang
sống;
b)
Không
làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
tử
cho
người
đã
chết
để
trục
lợi;
c)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
khi
làm
thủ
tục
đăng
ký
khai
tử
để
trục
lợi.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2,
các
điểm
a
và
c
khoản
3
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b
và
c
khoản
3
Điều
này.
Điều
42.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
giám
hộ
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
giám
hộ.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
giám
hộ;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
về
nội
dung
đăng
ký
giám
hộ.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
sử
dụng
giấy
tờ
giả
của
cá
nhân
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
giám
hộ.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
43.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
nhận
cha,
mẹ,
con
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
nhận
cha,
mẹ,
con.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
nhận
cha,
mẹ,
con;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
hoặc
cam
đoan,
làm
chứng
sai
sự
thật
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
nhận
cha,
mẹ,
con;
c)
Đe
dọa,
cưỡng
ép,
cản
trở
việc
nhận
cha,
mẹ,
con.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1,
các
điểm
a
và
b
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
44.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch,
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch,
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cam
đoan,
làm
chứng,
sai
sự
thật
về
nội
dung
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc;
b)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
làm
thủ
tục
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch,
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc;
c)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
làm
thủ
tục
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch,
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
khi
làm
thủ
tục
thay
đổi,
cải
chính
hộ
tịch,
bổ
sung
thông
tin
hộ
tịch,
xác
định
lại
dân
tộc
để
hưởng
chế
độ,
chính
sách
ưu
đãi
hoặc
nhằm
mục
đích
trục
lợi
khác.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này.
Điều
45.
Hành
vi
vi
phạm
nguyên
tắc
đăng
ký,
quản
lý
hộ
tịch,
sử
dụng
giấy
tờ
hộ
tịch;
xây
dựng,
quản
lý
và
khai
thác
cơ
sở
dữ
liệu
hộ
tịch
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
hộ
tịch.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
thông
tin
trong
sổ
hộ
tịch;
b)
Sửa
chữa
làm
sai
lệch
thông
tin
cơ
sở
dữ
liệu
hộ
tịch
điện
tử
hoặc
phát
tán
chương
trình
tin
học
gây
hại
cho
mạng
máy
tính,
phương
tiện
điện
tử
của
cơ
sở
dữ
liệu
hộ
tịch;
c)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
để
được
đăng
ký
việc
hộ
tịch
khác.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Đe
dọa,
cưỡng
ép,
cản
trở
việc
thực
hiện
quyền,
nghĩa
vụ
đăng
ký
hộ
tịch;
b)
Đưa
hối
lộ
để
được
đăng
ký
hộ
tịch
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
c)
Mua
chuộc,
hứa
hẹn
lợi
ích
vật
chất,
tinh
thần
để
được
đăng
ký
hộ
tịch;
d)
Cho
người
khác
sử
dụng
giấy
tờ
hộ
tịch
của
mình
để
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Huỷ
hoại
giấy
tờ
hộ
tịch;
sổ
hộ
tịch;
b)
Truy
cập
trái
phép,
trộm
cắp,
phá
hoại
thông
tin
trong
cơ
sở
dữ
liệu
hộ
tịch
điện
tử;
c)
Lợi
dụng
việc
đăng
ký
hộ
tịch
hoặc
trốn
tránh
nghĩa
vụ
đăng
ký
hộ
tịch
nhằm
hưởng
chế
độ,
chính
sách
ưu
đãi
hoặc
nhằm
mục
đích
trục
lợi
khác.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2,
các
điểm
a
và
b
khoản
4
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
4
Điều
này;
b)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khôi
phục
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
và
điểm
b
khoản
4
Điều
này;
c)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
4
Điều
này.
Điều
46.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
quản
lý
quốc
tịch
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
xin
nhập,
xin
trở
lại,
xin
thôi
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
đăng
ký
để
được
xác
định
có
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
xin
xác
nhận
có
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
xin
xác
nhận
là
người
gốc
Việt
Nam.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Khai
báo
thông
tin
không
đúng
sự
thật
trong
hồ
sơ
đề
nghị
xin
nhập,
xin
trở
lại,
xin
thôi
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
đăng
ký
để
được
xác
định
có
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
xin
xác
nhận
có
quốc
tịch
Việt
Nam;
hồ
sơ
xin
xác
nhận
là
người
gốc
Việt
Nam;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
về
quốc
tịch;
c)
Sử
dụng
giấy
tờ
không
còn
giá
trị
chứng
minh
quốc
tịch
Việt
Nam
để
chứng
minh
đang
có
quốc
tịch
Việt
Nam.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
huỷ
hoại
giấy
tờ
về
quốc
tịch.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
b
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ
không
còn
giá
trị
chứng
minh
quốc
tịch
Việt
Nam
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1,
các
điểm
a
và
c
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
b
khoản
2
Điều
này.
Điều
47.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
sử
dụng
và
khai
thác
cơ
sở
dữ
liệu
lý
lịch
tư
pháp;
yêu
cầu
cấp
phiếu
lý
lịch
tư
pháp;
sử
dụng
phiếu
lý
lịch
tư
pháp
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
gian
dối
trong
lập
tờ
khai
yêu
cầu
cấp
phiếu
lý
lịch
tư
pháp.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
phiếu
lý
lịch
tư
pháp.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
phiếu
lý
lịch
tư
pháp
của
người
khác
trái
pháp
luật,
xâm
phạm
đời
tư
của
cá
nhân;
b)
Sử
dụng
giấy
tờ
của
người
khác
để
yêu
cầu
cấp
phiếu
lý
lịch
tư
pháp
trái
pháp
luật;
c)
Khai
thác,
sử
dụng
trái
phép,
làm
sai
lệch,
hủy
hoại
hồ
sơ
lý
lịch
tư
pháp
bằng
giấy;
d)
Truy
cập
trái
phép,
trộm
cắp,
phá
hoại
dữ
liệu
lý
lịch
tư
pháp
điện
tử;
đ)
Phát
tán
chương
trình
tin
học
gây
hại
cho
mạng
máy
tính,
hệ
thống
thông
tin
dữ
liệu
lý
lịch
tư
pháp
điện
tử.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
d
và
đ
khoản
3
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
b
khoản
3
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khôi
phục
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
d
và
đ
khoản
3
Điều
này.
Mục
3.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
PHỔ
BIẾN,
GIÁO
DỤC
PHÁP
LUẬT
VÀ
HỢP
TÁC
QUỐC
TẾ
VỀ
PHÁP
LUẬT
Điều
48.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cản
trở
việc
thực
hiện
quyền
được
thông
tin,
tìm
hiểu,
học
tập
pháp
luật
của
công
dân;
b)
Cản
trở
hoạt
động
phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
của
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân.
2.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
có
nội
dung
sai
sự
thật,
trái
pháp
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội,
truyền
thống
tốt
đẹp
của
dân
tộc.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
lợi
dụng
phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
để
xuyên
tạc
chủ
trương,
đường
lối
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước;
tuyên
truyền
chính
sách
thù
địch,
gây
chia
rẽ
khối
đại
đoàn
kết
toàn
dân
tộc;
xâm
phạm
lợi
ích
của
Nhà
nước,
quyền
và
lợi
ích
hợp
pháp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
cải
chính
thông
tin
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
2
và
3
Điều
này;
b)
Buộc
huỷ
bỏ
tài
liệu
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
2
và
3
Điều
này.
Điều
49.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nghĩa
vụ
của
tuyên
truyền
viên
pháp
luật,
báo
cáo
viên
pháp
luật
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
tuyên
truyền
viên
pháp
luật
để
thực
hiện
các
hoạt
động
không
thuộc
nhiệm
vụ
được
giao
nhằm
trục
lợi
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
b)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
báo
cáo
viên
pháp
luật
để
thực
hiện
các
hoạt
động
không
thuộc
nhiệm
vụ
được
giao
nhằm
trục
lợi
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
2.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
50.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
quản
lý
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
báo
cáo
không
đúng
về
tình
hình
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
báo
cáo
về
tình
hình
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật
theo
quy
định;
b)
Không
báo
cáo
kết
quả
chương
trình,
dự
án
hợp
tác
về
pháp
luật;
kết
quả
tổ
chức
hội
nghị,
hội
thảo
quốc
tế
về
pháp
luật
theo
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
tuân
thủ
trình
tự,
thủ
tục
thẩm
định,
lấy
ý
kiến
của
Bộ
Tư
pháp
đối
với
văn
kiện
chương
trình,
dự
án,
phi
dự
án
hợp
tác
quốc
tế
về
pháp
luật
theo
quy
định;
b)
Tổ
chức
hội
nghị,
hội
thảo
quốc
tế
mà
chưa
được
phép
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
theo
quy
định.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
báo
cáo,
cung
cấp
thông
tin
sai
sự
thật
ảnh
hưởng
đến
việc
thẩm
định,
cho
ý
kiến
đối
với
văn
kiện
chương
trình,
dự
án,
phi
dự
án,
hội
nghị,
hội
thảo
quốc
tế
về
pháp
luật.
5.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thực
hiện
chương
trình,
dự
án,
phi
dự
án
về
pháp
luật
khi
chưa
có
quyết
định
phê
duyệt
có
hiệu
lực
pháp
luật
của
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền;
b)
Thực
hiện
chương
trình,
dự
án,
phi
dự
án
về
pháp
luật
khi
đã
có
quyết
định
tạm
đình
chỉ,
đình
chỉ
của
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền;
c)
Phê
duyệt
không
đúng
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
theo
quy
định
đối
với
các
chương
trình,
dự
án,
phi
dự
án
về
pháp
luật.
Mục
4.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
TRỢ
GIÚP
PHÁP
LÝ
Điều
51.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
người
được
trợ
giúp
pháp
lý
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
300.000
đồng
đến
500.000
đồng
đối
với
hành
vi
cố
ý
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật
về
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý.
2.
Phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
đủ
điều
kiện
là
người
được
trợ
giúp
pháp
lý.
3.
Phạt
tiền
từ
2.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Đe
dọa,
cản
trở,
can
thiệp
trái
pháp
luật
vào
hoạt
động
trợ
giúp
pháp
lý;
gây
rối,
làm
mất
trật
tự,
vi
phạm
nghiêm
trọng
nội
quy
nơi
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
b)
Xâm
phạm
sức
khỏe,
danh
dự,
nhân
phẩm
của
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
và
uy
tín
của
tổ
chức
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
tài
liệu
sai
sự
thật
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Điều
52.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
300.000
đồng
đến
500.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cho
người
khác
sử
dụng
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
b)
Sử
dụng
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý
của
người
khác;
c)
Không
nộp
lại
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý
trong
trường
hợp
bị
thu
hồi
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Không
từ
chối
hoặc
tiếp
tục
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
trong
trường
hợp
phải
từ
chối
theo
quy
định;
đ)
Không
lập
hồ
sơ,
bàn
giao
hồ
sơ
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
đủ
điều
kiện
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý.
3.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
2.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý
của
người
khác
để
trục
lợi;
b)
Cho
người
khác
sử
dụng
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý
để
trục
lợi;
c)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
để
trục
lợi,
gây
mất
trật
tự,
an
toàn
xã
hội,
ảnh
hưởng
xấu
đến
đạo
đức
xã
hội
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
d)
Nhận,
đòi
hỏi
bất
kỳ
một
khoản
tiền,
lợi
ích
vật
chất
hoặc
lợi
ích
khác
từ
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
sách
nhiễu
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
đ)
Từ
chối
hoặc
không
tiếp
tục
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
cho
người
được
trợ
giúp
pháp
lý
mà
không
có
căn
cứ;
e)
Làm
sai
lệch
các
tài
liệu
trong
hồ
sơ
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý.
4.
Phạt
tiền
từ
2.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý,
về
người
được
trợ
giúp
pháp
lý,
trừ
trường
hợp
người
được
trợ
giúp
pháp
lý
đồng
ý
bằng
văn
bản
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
b)
Xúi
giục,
kích
động
người
được
trợ
giúp
pháp
lý
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật;
khiếu
nại,
tố
cáo,
khởi
kiện
trái
pháp
luật;
c)
Xâm
phạm
quyền
và
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
phân
biệt
đối
xử
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
trong
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3,
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
4
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
hủy
bỏ
tài
liệu
bị
làm
sai
lệch
trong
hồ
sơ
vụ
việc
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
e
khoản
3
Điều
này;
b)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
c)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c
và
d
khoản
3,
điểm
d
khoản
4
Điều
này.
Điều
53.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
tổ
chức
tham
gia
trợ
giúp
pháp
lý
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thực
hiện
chế
độ
thống
kê,
báo
cáo,
lập,
lưu
trữ
hồ
sơ
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý
theo
quy
định;
b)
Không
chuyển
hồ
sơ
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý
chưa
hoàn
thành
đến
tổ
chức
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
được
Sở
Tư
pháp
giao
để
tiếp
tục
thực
hiện
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý
hoặc
không
thông
báo
chấm
dứt
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
đăng
ký
tham
gia
trợ
giúp
pháp
lý;
b)
Từ
chối
hoặc
không
tiếp
tục
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
không
đúng
quy
định;
c)
Thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
không
đúng
nội
dung
đăng
ký;
d)
Thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
trong
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
đ)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ
việc
trợ
giúp
pháp
lý,
về
người
được
trợ
giúp
pháp
lý,
trừ
trường
hợp
người
được
trợ
giúp
pháp
lý
đồng
ý
bằng
văn
bản
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
e)
Thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
trong
trường
hợp
phải
chấm
dứt
việc
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
theo
quy
định;
g)
Mạo
danh
hoặc
lợi
dụng
hoạt
động
trợ
giúp
pháp
lý
để
trục
lợi;
gây
mất
trật
tự,
an
toàn
xã
hội,
ảnh
hưởng
xấu
đến
đạo
đức
xã
hội
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thành
lập
tổ
chức
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý
không
đúng
quy
định.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
giấy
đăng
ký
tham
gia
trợ
giúp
pháp
lý
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
đ
và
i
khoản
2
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
đăng
ký
tham
gia
trợ
giúp
pháp
lý
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
g
khoản
2
Điều
này.
Mục
5.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
ĐĂNG
KÝ
BIỆN
PHÁP
BẢO
ĐẢM
Điều
54.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
chứng
nhận
hoặc
văn
bản
chứng
nhận
khác,
văn
bản
cung
cấp
thông
tin
do
cơ
quan
đăng
ký
cấp
hoặc
phiếu
yêu
cầu
đăng
ký
có
chứng
nhận
của
cơ
quan
đăng
ký.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
giả
mạo
chữ
ký
của
người
yêu
cầu
đăng
ký
trong
phiếu
yêu
cầu
đăng
ký
hoặc
chữ
ký
trong
văn
bản
thông
báo
về
việc
kê
biên
hoặc
giải
toả
kê
biên
tài
sản
để
thi
hành
án
dân
sự.
3.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
chứng
nhận
hoặc
văn
bản
chứng
nhận
khác,
văn
bản
cung
cấp
thông
tin
do
cơ
quan
đăng
ký
cấp,
phiếu
yêu
cầu
đăng
ký
có
chứng
nhận
của
cơ
quan
đăng
ký,
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
phiếu
yêu
cầu
đăng
ký,
văn
bản
thông
báo
về
việc
kê
biên
hoặc
giải
toả
kê
biên
tài
sản
để
thi
hành
án
dân
sự
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
55.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
khai
thác
thông
tin
trong
cơ
sở
dữ
liệu
hoặc
sổ
đăng
ký
về
biện
pháp
bảo
đảm
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Khai
thác,
sử
dụng
trái
phép,
làm
sai
lệch
thông
tin
trong
hồ
sơ
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm;
hủy
hoại
giấy
tờ,
văn
bản
về
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm;
b)
Xâm
nhập
trái
phép,
sửa
đổi,
xóa
bỏ
thông
tin
đăng
ký
trong
cơ
sở
dữ
liệu
về
biện
pháp
bảo
đảm;
c)
Phát
tán
chương
trình
phần
mềm
làm
rối
loạn,
thay
đổi,
phá
hoại
hệ
thống
đăng
ký
trực
tuyến
về
biện
pháp
bảo
đảm
hoặc
có
hành
vi
khác
nhằm
phá
hoại
hạ
tầng
công
nghệ
của
hệ
thống
đăng
ký
trực
tuyến
về
biện
pháp
bảo
đảm;
d)
Gian
lận,
mạo
nhận,
chiếm
đoạt
hoặc
sử
dụng
trái
phép
tài
khoản
đăng
ký
trực
tuyến
của
cá
nhân,
tổ
chức
để
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
pháp
luật
về
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khôi
phục
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Mục
6.
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
BỒI
THƯỜNG
NHÀ
NƯỚC
Điều
56.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
yêu
cầu
bồi
thường
và
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
tài
liệu,
chứng
cứ
trong
hồ
sơ
yêu
cầu
bồi
thường
và
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường;
b)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quyết
định
giải
quyết
bồi
thường.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cản
trở,
lừa
dối,
ép
buộc
hoặc
đe
doạ
để
người
yêu
cầu
bồi
thường
không
thực
hiện
được
quyền
yêu
cầu
bồi
thường
trong
thời
hạn
luật
định;
b)
Ép
buộc,
lừa
dối
hoặc
đe
dọa
người
yêu
cầu
bồi
thường
rút
yêu
cầu
bồi
thường;
c)
Ép
buộc
hoặc
đe
doạ
người
yêu
cầu
bồi
thường
trong
quá
trình
thực
hiện
quyền
yêu
cầu
bồi
thường;
d)
Ép
buộc
hoặc
đe
dọa
người
giải
quyết
bồi
thường,
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường;
đ)
Ép
buộc
hoặc
đe
dọa
cá
nhân,
tổ
chức
cung
cấp
tài
liệu,
chứng
cứ
sai
sự
thật
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cung
cấp
tài
liệu,
chứng
cứ
sai
sự
thật
trong
hồ
sơ
yêu
cầu
bồi
thường
và
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường;
b)
Không
cung
cấp
tài
liệu,
chứng
cứ
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thông
đồng
giữa
người
yêu
cầu
bồi
thường
với
người
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường,
người
có
liên
quan
để
trục
lợi.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
văn
bản,
tài
liệu,
chứng
cứ
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
tiền
tạm
ứng,
kinh
phí
bồi
thường
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1,
các
điểm
d
và
đ
khoản
2,
điểm
a
khoản
3
và
khoản
4
Điều
này.
Điều
57.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoàn
trả
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
được
giảm
mức
hoàn
trả
hoặc
hoãn
việc
hoàn
trả
trong
trường
hợp
người
thi
hành
công
vụ
không
còn
làm
trong
cơ
quan
nhà
nước.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Ép
buộc
hoặc
đe
dọa
thủ
trưởng
cơ
quan
trực
tiếp
quản
lý
người
thi
hành
công
vụ
gây
thiệt
hại
trong
việc
ra
quyết
định
hoàn
trả;
b)
Ép
buộc
hoặc
đe
dọa
hội
đồng
xem
xét
trách
nhiệm
hoàn
trả
trong
quá
trình
xem
xét
trách
nhiệm
hoàn
trả.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cung
cấp
tài
liệu,
chứng
cứ
sai
sự
thật
để
được
giảm
mức
hoàn
trả
hoặc
hoãn
việc
hoàn
trả
trong
trường
hợp
người
thi
hành
công
vụ
không
còn
làm
trong
cơ
quan
nhà
nước;
b)
Không
thu
tiền
hoặc
không
phối
hợp
trong
việc
thu
tiền
hoàn
trả
trên
cơ
sở
yêu
cầu
của
cơ
quan
trực
tiếp
quản
lý
người
thi
hành
công
vụ
gây
thiệt
hại
theo
quyết
định
hoàn
trả.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thực
hiện
trách
nhiệm
hoàn
trả
theo
quyết
định
hoàn
trả
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật
trong
trường
hợp
người
thi
hành
công
vụ
không
còn
làm
trong
cơ
quan
nhà
nước;
b)
Thông
đồng
với
hội
đồng
xem
xét
trách
nhiệm
hoàn
trả
về
mức
hoàn
trả
của
người
thi
hành
công
vụ
gây
thiệt
hại
để
trục
lợi.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
văn
bản,
tài
liệu,
chứng
cứ
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
4
Điều
này.
Chương
IV
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
LĨNH
VỰC
HÔN
NHÂN
VÀ
GIA
ĐÌNH
Điều
58.
Hành
vi
tảo
hôn,
tổ
chức
tảo
hôn
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tổ
chức
lấy
vợ,
lấy
chồng
cho
người
chưa
đủ
tuổi
kết
hôn.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
duy
trì
quan
hệ
vợ
chồng
trái
pháp
luật
với
người
chưa
đủ
tuổi
kết
hôn
mặc
dù
đã
có
bản
án,
quyết
định
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật
của
Toà
án.
Điều
59.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
kết
hôn,
ly
hôn
và
vi
phạm
chế
độ
hôn
nhân
một
vợ,
một
chồng
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Đang
có
vợ
hoặc
đang
có
chồng
mà
kết
hôn
với
người
khác,
chưa
có
vợ
hoặc
chưa
có
chồng
mà
kết
hôn
với
người
mà
mình
biết
rõ
là
đang
có
chồng
hoặc
đang
có
vợ;
b)
Đang
có
vợ
hoặc
đang
có
chồng
mà
chung
sống
như
vợ
chồng
với
người
khác;
c)
Chưa
có
vợ
hoặc
chưa
có
chồng
mà
chung
sống
như
vợ
chồng
với
người
mà
mình
biết
rõ
là
đang
có
chồng
hoặc
đang
có
vợ;
d)
Kết
hôn
hoặc
chung
sống
như
vợ
chồng
giữa
người
đã
từng
là
cha,
mẹ
nuôi
với
con
nuôi,
cha
chồng
với
con
dâu,
mẹ
vợ
với
con
rể,
cha
dượng
với
con
riêng
của
vợ,
mẹ
kế
với
con
riêng
của
chồng;
đ)
Cản
trở
kết
hôn,
yêu
sách
của
cải
trong
kết
hôn
hoặc
cản
trở
ly
hôn.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Kết
hôn
hoặc
chung
sống
như
vợ
chồng
giữa
những
người
cùng
dòng
máu
về
trực
hệ
hoặc
giữa
những
người
có
họ
trong
phạm
vi
ba
đời;
b)
Kết
hôn
hoặc
chung
sống
như
vợ
chồng
giữa
cha,
mẹ
nuôi
với
con
nuôi;
c)
Cưỡng
ép
kết
hôn
hoặc
lừa
dối
kết
hôn;
cưỡng
ép
ly
hôn
hoặc
lừa
dối
ly
hôn;
d)
Lợi
dụng
việc
kết
hôn
để
xuất
cảnh,
nhập
cảnh,
cư
trú,
nhập
quốc
tịch
Việt
Nam,
quốc
tịch
nước
ngoài;
hưởng
chế
độ
ưu
đãi
của
Nhà
nước
hoặc
để
đạt
được
mục
đích
khác
mà
không
nhằm
mục
đích
xây
dựng
gia
đình;
đ)
Lợi
dụng
việc
ly
hôn
để
trốn
tránh
nghĩa
vụ
tài
sản,
vi
phạm
chính
sách,
pháp
luật
về
dân
số
hoặc
để
đạt
được
mục
đích
khác
mà
không
nhằm
mục
đích
chấm
dứt
hôn
nhân.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
d
và
đ
khoản
2
Điều
này.
Điều
60.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
sinh
con
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thực
hiện
sinh
con
bằng
kỹ
thuật
hỗ
trợ
sinh
sản
vì
mục
đích
thương
mại,
sinh
sản
vô
tính,
mang
thai
hộ
vì
mục
đích
thương
mại.
2.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
61.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
giám
hộ
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
trốn
tránh,
không
thực
hiện
nghĩa
vụ
giám
hộ
sau
khi
đã
đăng
ký
giám
hộ.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lợi
dụng
việc
thực
hiện
quyền,
nghĩa
vụ
của
người
giám
hộ
để
trục
lợi;
b)
Lợi
dụng
việc
thực
hiện
quyền,
nghĩa
vụ
của
người
giám
hộ
để
xâm
phạm
tình
dục,
bóc
lột
sức
lao
động
của
người
được
giám
hộ.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
b)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
chi
phí
khác
(nếu
có)
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
này.
Điều
62.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nuôi
con
nuôi
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Khai
không
đúng
sự
thật
để
đăng
ký
việc
nuôi
con
nuôi;
b)
Phân
biệt
đối
xử
giữa
con
đẻ
và
con
nuôi;
c)
Không
thực
hiện
nghĩa
vụ
báo
cáo
tình
hình
phát
triển
của
con
nuôi
trong
nước;
d)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
để
làm
thủ
tục
đăng
ký
việc
nuôi
con
nuôi.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Lợi
dụng
việc
cho
con
nuôi
để
vi
phạm
pháp
luật
về
dân
số;
b)
Lợi
dụng
việc
làm
con
nuôi
của
thương
binh,
người
có
công
với
cách
mạng,
người
thuộc
dân
tộc
thiểu
số
để
hưởng
chế
độ,
chính
sách
ưu
đãi
của
nhà
nước.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Mua
chuộc,
ép
buộc,
đe
dọa
hoặc
thực
hiện
các
hành
vi
khác
trái
pháp
luật
để
có
sự
đồng
ý
của
người
có
quyền
đồng
ý
cho
trẻ
em
làm
con
nuôi;
b)
Lợi
dụng
việc
cho,
nhận
hoặc
giới
thiệu
trẻ
em
làm
con
nuôi
để
trục
lợi,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
c)
Lợi
dụng
việc
nhận
nuôi
con
nuôi
nhằm
bóc
lột
sức
lao
động
của
con
nuôi.
4.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
văn
bản,
giấy
tờ
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
này.
5.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
d
khoản
1,
điểm
b
khoản
2
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2,
các
điểm
b
và
c
khoản
3
Điều
này;
c)
Buộc
chịu
mọi
chi
phí
để
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
chi
phí
khác
(nếu
có)
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản
3
Điều
này.
Điều
63.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
gia
hạn,
sửa
đổi
giấy
phép
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động;
b)
Không
thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
hoặc
báo
cáo
sai
sự
thật;
không
lập,
quản
lý
hoặc
sử
dụng
các
loại
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thay
đổi
người
đứng
đầu
khi
chưa
được
phép
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Giới
thiệu
trẻ
em
làm
con
nuôi
trái
pháp
luật;
b)
Cho
tổ
chức
khác
thuê,
mượn
giấy
phép
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài;
c)
Sử
dụng
giấy
phép
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
khác.
5.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
hoạt
động
khi
không
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
nuôi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài.
6.
Đình
chỉ
hoạt
động
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
vi
phạm
nguyên
tắc
hoạt
động
phi
lợi
nhuận
trong
lĩnh
vực
nuôi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài.
7.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Đình
chỉ
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
3
và
4
Điều
này;
b)
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
8.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
4,
5
và
6
Điều
này.
Chương
V
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
LĨNH
VỰC
THI
HÀNH
ÁN
DÂN
SỰ
Điều
64.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
trong
lĩnh
vực
thi
hành
án
dân
sự
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
đã
nhận
giấy
báo,
giấy
triệu
tập
lần
thứ
hai
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
nhưng
không
đến
địa
điểm
ghi
trong
giấy
báo,
giấy
triệu
tập
mà
không
có
lý
do
chính
đáng.
2.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
cung
cấp
thông
tin,
không
giao
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
bị
xử
lý
để
thi
hành
án
theo
yêu
cầu
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
mà
không
có
lý
do
chính
đáng;
b)
Không
thông
báo
cho
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
khi
có
thay
đổi
về
địa
chỉ,
nơi
cư
trú;
c)
Không
kê
khai
hoặc
kê
khai
không
đầy
đủ,
không
chính
xác
tài
sản,
thu
nhập,
điều
kiện
thi
hành
án
khi
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
yêu
cầu;
d)
Có
lời
nói,
hành
động
lăng
mạ,
xúc
phạm
người
thi
hành
công
vụ
trong
thi
hành
án
dân
sự;
đ)
Chống
đối,
cản
trở
hoặc
xúi
giục
người
khác
chống
đối,
cản
trở
hoạt
động
thi
hành
án
dân
sự;
e)
Gây
rối
trật
tự
nơi
thi
hành
án
hoặc
có
hành
vi
khác
gây
trở
ngại
cho
hoạt
động
thi
hành
án
dân
sự
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự.
3.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thực
hiện
công
việc
phải
làm
theo
bản
án,
quyết
định;
b)
Không
chấm
dứt
thực
hiện
công
việc
không
được
làm
theo
bản
án,
quyết
định;
c)
Trì
hoãn
thực
hiện
nghĩa
vụ
thi
hành
án
trong
trường
hợp
có
điều
kiện
thi
hành
án;
d)
Cung
cấp
chứng
cứ
sai
sự
thật
cho
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự.
4.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Làm
hư
hỏng
tài
sản
để
không
thực
hiện
nghĩa
vụ
thi
hành
án
hoặc
để
trốn
tránh
việc
kê
biên
tài
sản;
b)
Phá
hủy
niêm
phong
tài
sản
đã
kê
biên;
c)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
trừ
vào
thu
nhập;
d)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
tạm
giữ
tài
sản,
giấy
tờ
liên
quan
đến
việc
thi
hành
án;
đ)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
tạm
dừng
đăng
ký,
chuyển
quyền
sở
hữu,
sử
dụng,
thay
đổi
hiện
trạng
tài
sản;
e)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
giao,
trả
tài
sản,
giấy
tờ
thi
hành
án;
g)
Không
cung
cấp
thông
tin
mà
không
có
lý
do
chính
đáng
hoặc
cung
cấp
không
đúng,
không
đầy
đủ
thông
tin
về
tài
khoản,
thu
nhập
của
người
phải
thi
hành
án;
h)
Lợi
dụng
chức
vụ,
quyền
hạn
cản
trở
việc
cung
cấp
thông
tin
về
tài
khoản,
thu
nhập
của
người
phải
thi
hành
án
và
việc
phong
tỏa,
khấu
trừ
để
thi
hành
án;
làm
lộ
thông
tin
hoặc
lạm
dụng
thông
tin
về
tài
khoản,
thu
nhập
của
người
phải
thi
hành
án
để
sử
dụng
trái
phép
vào
mục
đích
khác.
5.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩu
tán
tài
sản
để
không
thực
hiện
nghĩa
vụ
thi
hành
án
hoặc
để
trốn
tránh
việc
kê
biên
tài
sản;
b)
Sử
dụng
trái
phép,
tiêu
dùng,
chuyển
nhượng,
đánh
tráo,
cất
giấu
hoặc
thay
đổi
tình
trạng
tài
sản
đã
kê
biên
mà
chưa
đến
mức
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
c)
Chuyển
đổi,
chuyển
nhượng,
tặng
cho,
thế
chấp,
cầm
cố
hoặc
có
hành
vi
khác
nhằm
chuyển
quyền
sở
hữu,
sử
dụng
tài
sản
bị
hạn
chế
giao
dịch
theo
quy
định;
d)
Hủy
hoại
tài
sản
đã
kê
biên;
đ)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
thu
tiền,
tài
sản
của
người
phải
thi
hành
án
đang
do
người
thứ
ba
giữ;
e)
Không
thực
hiện
quyết
định
thi
hành
án
về
việc
áp
dụng
các
biện
pháp
khẩn
cấp
tạm
thời
hoặc
bản
án,
quyết
định
phải
thi
hành
ngay
của
Tòa
án;
g)
Tiết
lộ
thông
tin
để
người
phải
thi
hành
án
chuyển,
rút
tiền
khỏi
tài
khoản
làm
ảnh
hưởng
đến
quá
trình
thi
hành
án.
6.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
khấu
trừ
tài
khoản,
thu
giữ
giấy
tờ
có
giá
của
người
phải
thi
hành
án;
b)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
thu
tiền
từ
hoạt
động
kinh
doanh
của
người
phải
thi
hành
án;
về
việc
thu
tiền
của
người
phải
thi
hành
án
đang
giữ;
c)
Không
chấp
hành
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
kê
biên,
sử
dụng,
khai
thác
quyền
sở
hữu
trí
tuệ
thuộc
quyền
sở
hữu
của
người
phải
thi
hành
án.
7.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
không
thực
hiện
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
thi
hành
án
về
việc
phong
tỏa
tài
khoản,
tài
sản
của
người
phải
thi
hành
án.
8.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4,
các
điểm
a
và
b
khoản
5
Điều
này;
b)
Buộc
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu
trong
trường
hợp
cần
thiết
theo
quy
định
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3
Điều
này.
Điều
65.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
của
thừa
phát
lại
trong
lĩnh
vực
thi
hành
án
dân
sự
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thông
báo
không
đúng
về
thời
hạn,
hình
thức
của
quyết
định,
giấy
tờ,
văn
bản
về
thi
hành
án
dân
sự
cho
đương
sự
và
người
có
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
liên
quan
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
thực
hiện
xác
minh
hoặc
xác
minh
điều
kiện
thi
hành
án
không
bảo
đảm
thời
hạn
theo
quy
định;
b)
Xác
minh
điều
kiện
thi
hành
án
không
đầy
đủ
nội
dung
cần
xác
minh
hoặc
không
đúng
đối
tượng,
không
đúng
địa
điểm
theo
quy
định;
c)
Biên
bản
xác
minh
điều
kiện
thi
hành
án
lập
không
đúng
quy
định;
d)
Vi
phạm
quy
định
về
bảo
mật
thông
tin
xác
minh
điều
kiện
thi
hành
án;
đ)
Không
thông
báo
các
quyết
định,
giấy
tờ,
văn
bản
về
thi
hành
án
dân
sự
cho
đương
sự
và
người
có
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
liên
quan
theo
quy
định.
3.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
cho
đương
sự
thỏa
thuận
giá,
thỏa
thuận
lựa
chọn
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
b)
Thực
hiện
việc
ký
hợp
đồng
thẩm
định
giá
với
tổ
chức
thẩm
định
giá
không
có
chức
năng
thẩm
định
giá;
c)
Không
thông
báo
cho
các
đương
sự
về
kết
quả
thẩm
định
giá
trước
khi
ký
hợp
đồng
đấu
giá
tài
sản;
d)
Không
thực
hiện
đúng
quy
định
về
yêu
cầu
thẩm
định
giá
lại
tài
sản
của
đương
sự.
4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
15.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thanh
toán
tiền
thi
hành
án
không
đúng
thứ
tự,
chia
tỷ
lệ
không
đúng
quy
định;
b)
Chi
tiền
mặt
không
đúng
quy
định
đối
với
trường
hợp
người
được
thi
hành
án
là
doanh
nghiệp,
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
tài
khoản
ngân
hàng;
c)
Thu
tiền
thi
hành
án
nhưng
nộp
vào
quỹ
không
đúng
quy
định;
d)
Thanh
toán
tiền
thi
hành
án
không
đúng
đối
tượng;
không
đúng
thời
hạn
theo
quy
định;
đ)
Xác
minh
điều
kiện
thi
hành
án,
tổ
chức
thi
hành
án
liên
quan
đến
quyền,
lợi
ích
của
bản
thân
và
những
người
là
người
thân
thích
của
mình,
bao
gồm:
vợ,
chồng,
con
đẻ,
con
nuôi,
cha
đẻ,
mẹ
đẻ,
cha
nuôi,
mẹ
nuôi,
ông
nội,
bà
nội,
ông
ngoại,
bà
ngoại,
bác,
chú,
cậu,
cô,
dì
và
anh,
chị,
em
ruột
của
thừa
phát
lại,
của
vợ
hoặc
chồng
của
thừa
phát
lại;
cháu
ruột
mà
thừa
phát
lại
là
ông,
bà,
bác,
chú,
cậu,
cô,
dì.
5.
Phạt
tiền
từ
15.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Thu
tiền
thi
hành
án
nhưng
chưa
nộp
vào
quỹ
đúng
quy
định
mà
chưa
đến
mức
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
b)
Sử
dụng
tiền
thi
hành
án
không
đúng
quy
định.
6.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
06
tháng
đến
09
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
c,
d
và
đ
khoản
4
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
thẻ
thừa
phát
lại
từ
09
tháng
đến
12
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
5
Điều
này;
7.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
4
và
điểm
b
khoản
5
Điều
này.
Chương
VI
HÀNH
VI
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH,
HÌNH
THỨC
XỬ
PHẠT,
MỨC
XỬ
PHẠT
VÀ
BIỆN
PHÁP
KHẮC
PHỤC
HẬU
QUẢ
TRONG
LĨNH
VỰC
PHÁ
SẢN
DOANH
NGHIỆP,
HỢP
TÁC
XÃ
Điều
66.
Hành
vi
cản
trở,
gây
khó
khăn
trong
việc
thực
hiện
quyền
nộp
đơn
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
cản
trở,
gây
khó
khăn
trong
việc
thực
hiện
quyền
nộp
đơn
của
những
người
có
quyền
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán.
Điều
67.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nghĩa
vụ
nộp
đơn
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
của
chủ
doanh
nghiệp
tư
nhân,
chủ
tịch
hội
đồng
quản
trị
của
công
ty
cổ
phần,
chủ
tịch
hội
đồng
thành
viên
của
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
hai
thành
viên
trở
lên,
chủ
sở
hữu
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên,
thành
viên
hợp
danh
của
công
ty
hợp
danh
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
không
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
khi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán.
Điều
68.
Hành
vi
vi
phạm
trách
nhiệm
thông
báo
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
1.
Thông
báo
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
không
chính
xác
gây
thiệt
hại
cho
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
2.
Không
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
những
người
có
quyền,
nghĩa
vụ
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
quy
định
tại
Điều
5
của
Luật
Phá
sản.
Điều
69.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nghĩa
vụ
cung
cấp
tài
liệu,
chứng
cứ
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
1.
Không
cung
cấp
đầy
đủ,
kịp
thời
tài
liệu,
chứng
cứ
liên
quan
đến
vụ
việc
phá
sản
cho
chủ
nợ,
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã,
Tòa
án,
Viện
kiểm
sát,
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
đúng
thời
hạn
quy
định,
trừ
trường
hợp
có
lý
do
chính
đáng.
2.
Cung
cấp
không
chính
xác
tài
liệu,
chứng
cứ
liên
quan
đến
vụ
việc
phá
sản
cho
chủ
nợ,
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã,
Tòa
án,
Viện
kiểm
sát,
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản.
Điều
70.
Hành
vi
vi
phạm
trách
nhiệm
của
người
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
của
người
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
do
không
khách
quan,
gây
ảnh
hưởng
xấu
đến
danh
dự,
uy
tín,
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
người
nộp
đơn
có
hành
vi
gian
dối
trong
việc
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản,
gây
ảnh
hưởng
xấu
đến
danh
dự,
uy
tín,
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
Điều
71.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
thông
báo
tình
trạng
phá
sản
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
mà
không
thông
báo
công
khai
về
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
sau
khi
nhận
được
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
của
Tòa
án.
Điều
72.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
khi
đã
có
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
1.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
sau
khi
có
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
mà
không
báo
cáo
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
trước
khi
thực
hiện
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Hoạt
động
liên
quan
đến
việc
vay,
cầm
cố,
thế
chấp,
bảo
lãnh,
mua
bán,
chuyển
nhượng,
cho
thuê
tài
sản;
bán,
chuyển
đổi
cổ
phần;
chuyển
quyền
sở
hữu
tài
sản;
b)
Chấm
dứt
thực
hiện
hợp
đồng
có
hiệu
lực;
c)
Thanh
toán
khoản
nợ
phát
sinh
sau
khi
mở
thủ
tục
phá
sản;
trả
lương
cho
người
lao
động
trong
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
sau
khi
có
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
mà
có
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cất
giấu,
tẩu
tán,
tặng
cho
tài
sản;
b)
Thanh
toán
khoản
nợ
không
có
bảo
đảm,
trừ
khoản
nợ
không
có
bảo
đảm
phát
sinh
sau
khi
mở
thủ
tục
phá
sản
và
trả
lương
cho
người
lao
động
trong
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
49
của
Luật
Phá
sản;
c)
Từ
bỏ
quyền
đòi
nợ;
d)
Chuyển
khoản
nợ
không
có
bảo
đảm
thành
nợ
có
bảo
đảm
hoặc
có
bảo
đảm
một
phần
bằng
tài
sản
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Điều
73.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
thời
hạn
và
nghĩa
vụ
kiểm
kê
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
mà
không
thực
hiện
việc
kiểm
kê
tài
sản
và
không
xác
định
giá
trị
các
tài
sản
đó
trong
thời
hạn
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
5.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
đại
diện
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
và
những
người
khác
không
hợp
tác
về
việc
kiểm
kê
tài
sản
hoặc
cố
tình
làm
sai
lệch
việc
kiểm
kê
tài
sản.
Điều
74.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nghĩa
vụ
của
ngân
hàng
nơi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
bị
áp
dụng
thủ
tục
thanh
lý
có
tài
khoản
1.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
ngân
hàng
nơi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
có
tài
khoản
kể
từ
ngày
Tòa
án
ra
quyết
định
tuyên
bố
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
phá
sản
mà
vẫn
thực
hiện
việc
thanh
toán
các
khoản
nợ
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
đó,
trừ
trường
hợp
có
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
Tòa
án
hoặc
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự.
2.
Phạt
tiền
từ
30.000.000
đồng
đến
40.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Ngân
hàng
nơi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
có
tài
khoản
kể
từ
ngày
Tòa
án
ra
quyết
định
tuyên
bố
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
phá
sản
mà
thực
hiện
việc
thanh
toán
các
khoản
nợ
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
bị
tuyên
bố
phá
sản
vay
của
ngân
hàng,
trừ
trường
hợp
có
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
Tòa
án
hoặc
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự;
b)
Ngân
hàng
nơi
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
có
tài
khoản
kể
từ
ngày
Tòa
án
ra
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
mà
thực
hiện
việc
bù
trừ
nghĩa
vụ
đối
với
hợp
đồng
được
xác
lập
trước
khi
có
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản
mà
không
có
sự
đồng
ý
của
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
thu
hồi
các
khoản
đã
thanh
toán
hoặc
bù
trừ
không
đúng
quy
định
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1
và
2
Điều
này.
Điều
75.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
nghĩa
vụ
của
người
lao
động
liên
quan
đến
thủ
tục
phá
sản
1.
Cảnh
cáo
hoặc
phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.000.000
đồng
đối
với
người
lao
động
có
hành
vi
che
giấu
tài
sản
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
kể
từ
ngày
Tòa
án
ra
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
5.000.000
đồng
đối
với
người
lao
động
có
hành
vi
tẩu
tán
tài
sản
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
kể
từ
ngày
Tòa
án
ra
quyết
định
mở
thủ
tục
phá
sản.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Điều
76.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
tham
gia
hội
nghị
chủ
nợ
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
của
người
nộp
đơn
yêu
cầu
mở
thủ
tục
phá
sản
quy
định
tại
Điều
5
của
Luật
Phá
sản,
chủ
doanh
nghiệp
hoặc
người
đại
diện
hợp
pháp
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
không
tham
gia
hội
nghị
chủ
nợ,
không
ủy
quyền
cho
người
khác
tham
gia
hội
nghị
chủ
nợ
mà
không
có
lý
do
chính
đáng.
Điều
77.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
giám
sát
thực
hiện
phương
án
phục
hồi
hoạt
động
kinh
doanh
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
không
gửi
báo
cáo
về
tình
hình
thực
hiện
phương
án
phục
hồi
hoạt
động
kinh
doanh
cho
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
trong
thời
hạn
quy
định.
Điều
78.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên;
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
với
tư
cách
cá
nhân;
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
đối
với
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ,
văn
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
cấp
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên;
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
với
tư
cách
cá
nhân;
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
đối
với
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản.
2.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
Tịch
thu
tang
vật
là
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
3.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
giấy
tờ,
văn
bản
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
79.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
1.000.000
đồng
đến
3.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên,
văn
bản,
giấy
tờ
ghi
tên
vào
danh
sách
quản
tài
viên,
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
b)
Không
báo
cáo
Sở
Tư
pháp
nơi
đăng
ký
hành
nghề
hoặc
yêu
cầu
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
hoạt
động
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
theo
quy
định;
c)
Không
thông
báo
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
đăng
ký
hành
nghề
khi
chấm
dứt
hoạt
động,
chấm
dứt
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
d)
Thông
báo
không
đúng
thời
hạn
về
việc
tham
gia
vụ
việc
phá
sản;
đ)
Không
báo
cáo
chấp
hành
viên
việc
lựa
chọn
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
để
ký
hợp
đồng
định
giá
tài
sản,
ký
hợp
đồng
đấu
giá
tài
sản
khi
tổ
chức
việc
định
giá
tài
sản,
bán
tài
sản
theo
quy
định;
e)
Không
báo
cáo
chấp
hành
viên
việc
thay
đổi
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
không
lựa
chọn
được
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
đấu
giá
tài
sản
không
thành;
g)
Không
lập,
quản
lý,
sử
dụng
các
loại
sổ
sách,
biểu
mẫu
theo
quy
định;
h)
Lưu
trữ
hồ
sơ
về
hoạt
động
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
không
đúng
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cho
người
khác
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
để
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
b)
Sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
của
người
khác
để
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
c)
Thực
hiện
hoạt
động
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
là
người
có
liên
quan
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
doanh
nghiệp
khi
có
căn
cứ
cho
rằng
thẩm
phán
tiến
hành
thủ
tục
phá
sản,
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
có
yêu
cầu
trái
với
quy
định
của
pháp
luật,
nguyên
tắc
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
hoặc
không
phù
hợp
với
quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
quản
tài
viên;
d)
Thành
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập
từ
02
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
trở
lên
tại
cùng
một
thời
điểm;
đ)
Đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
với
tư
cách
cá
nhân
và
đăng
ký
hành
nghề
trong
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
tại
cùng
một
thời
điểm;
e)
Đồng
thời
tham
gia
hoạt
động
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
tại
02
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
trở
lên;
g)
Không
đề
nghị
thay
đổi
địa
điểm
giao
dịch;
không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
theo
quy
định
đối
với
trường
hợp
quản
tài
viên
hành
nghề
với
tư
cách
cá
nhân;
h)
Không
lưu
trữ
hồ
sơ
về
hoạt
động
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản.
3.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Gợi
ý
hoặc
nhận
bất
kỳ
một
khoản
tiền
hoặc
lợi
ích
vật
chất
từ
người
tham
gia
thủ
tục
phá
sản;
lợi
dụng
danh
nghĩa
quản
tài
viên
hoặc
lợi
dụng
nhiệm
vụ
quyền
hạn
của
doanh
nghiệp
để
thu
lợi
từ
cá
nhân,
tổ
chức
ngoài
chi
phí
quản
tài
viên
được
nhận
theo
quy
định;
b)
Lợi
dụng
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
để
thông
đồng
với
cá
nhân,
tổ
chức
nhằm
mục
đích
trục
lợi;
c)
Tiết
lộ
thông
tin
về
vụ,
việc,
về
khách
hàng
mà
mình
biết
trong
khi
hành
nghề,
trừ
trường
hợp
được
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
đồng
ý
bằng
văn
bản
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác;
d)
Không
tổ
chức
việc
định
giá,
thanh
lý
tài
sản
hoặc
không
gửi
khoản
tiền
thu
được
vào
tài
khoản
do
Tòa
án,
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
có
thẩm
quyền
mở
tại
ngân
hàng
hoặc
không
báo
cáo
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
hoặc
không
thông
báo
cho
người
tham
gia
thủ
tục
phá
sản
có
liên
quan
về
việc
giao
cho
cá
nhân,
tổ
chức
thực
hiện
thanh
lý
tài
sản
theo
quy
định;
đ)
Không
chấm
dứt
việc
thanh
lý
tài
sản
và
bàn
giao
toàn
bộ
giấy
tờ,
tài
sản
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
phá
sản
cho
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
xử
lý,
thanh
lý
tài
sản
theo
quy
định
trong
trường
hợp
sau
02
năm
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
yêu
cầu
của
chấp
hành
viên
mà
không
thực
hiện
được
việc
thanh
lý
tài
sản;
e)
Không
báo
cáo
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
theo
yêu
cầu
của
Thẩm
phán,
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự
về
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình.
4.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
mà
không
đủ
điều
kiện
hành
nghề.
5.
Hình
thức
xử
phạt
bổ
sung:
a)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
từ
01
tháng
đến
03
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
khoản
2
Điều
này;
b)
Tước
quyền
sử
dụng
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
từ
03
tháng
đến
06
tháng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này;
c)
Tịch
thu
tang
vật
là
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
bị
tẩy
xoá,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này.
6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên
bị
tẩy
xóa,
sửa
chữa
làm
sai
lệch
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
b
khoản
2,
các
khoản
3
và
4
Điều
này.
Điều
80.
Hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
1.
Phạt
tiền
từ
3.000.000
đồng
đến
7.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Không
gửi
văn
bản
thông
báo
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
có
trụ
sở
chính
sau
khi
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
của
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
được
cấp
giấy
chứng
nhận
đăng
ký
hoạt
động
hoặc
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
đó
có
trụ
sở
trong
trường
hợp
doanh
nghiệp
thành
lập
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện
tại
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
khác
với
nơi
doanh
nghiệp
đặt
trụ
sở
chính
theo
quy
định;
b)
Không
đề
nghị
Sở
Tư
pháp
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hành
nghề
điều
chỉnh
thông
tin
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
khi
có
thay
đổi
tên,
địa
chỉ
trụ
sở,
văn
phòng
đại
diện,
chi
nhánh,
người
đại
diện
theo
pháp
luật,
danh
sách
quản
tài
viên
hành
nghề
trong
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
theo
quy
định.
2.
Phạt
tiền
từ
7.000.000
đồng
đến
10.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Cho
cá
nhân,
tổ
chức
khác
sử
dụng
tên,
giấy
chứng
nhận
đăng
ký
doanh
nghiệp
của
mình
để
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
b)
Cử
người
không
phải
quản
tài
viên
tham
gia
hoạt
động
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
c)
Hoạt
động
không
đúng
theo
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp;
d)
Không
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
theo
quy
định
cho
quản
tài
viên
hành
nghề
trong
doanh
nghiệp
của
mình.
3.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
thông
đồng,
móc
nối
với
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
mất
khả
năng
thanh
toán
hoặc
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
tẩu
tán
tài
sản
hoặc
làm
sai
lệch
các
nội
dung
liên
quan
đến
hoạt
động
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
a
và
c
khoản
2,
khoản
3
Điều
này.
Chương
VII
CÁC
HÀNH
VI
VI
PHẠM
KHÁC
Điều
81.
Hành
vi
làm
giả
tài
liệu
hoặc
sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
1.
Khi
phát
hiện
hành
vi
làm
giả
tài
liệu
hoặc
sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị:
cấp,
cấp
lại,
gia
hạn,
thay
đổi
các
loại
giấy
phép;
chứng
chỉ
hành
nghề;
thẻ;
đăng
ký
hoặc
đăng
ký
lại
hoạt
động;
đăng
ký
tập
sự;
bổ
nhiệm;
miễn
nhiệm;
xin
phép
thành
lập
và
các
loại
giấy
tờ,
tài
liệu
khác
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp,
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình,
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã,
thì
người
có
thẩm
quyền
đang
thụ
lý
vụ
việc
phải
chuyển
ngay
hồ
sơ
vụ
vi
phạm
sang
cơ
quan
tiến
hành
tố
tụng
hình
sự
để
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự
theo
quy
định
tại
Điều
62
của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính.
Trường
hợp
cơ
quan
tiến
hành
tố
tụng
hình
sự
không
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự,
thì
chuyển
hồ
sơ
vụ
vi
phạm
đến
người
có
thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
62
của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
để
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
tại
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
này.
2.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
hồ
sơ
gia
nhập
Đoàn
luật
sư;
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
phép
thành
lập,
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
b)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm
công
chứng
viên,
cấp
thẻ
công
chứng
viên;
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
đăng
ký
hành
nghề
cho
công
chứng
viên
của
văn
phòng
công
chứng;
c)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
xin
phép
thành
lập,
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
giám
định
tư
pháp;
d)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
đấu
giá;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
thẻ
đấu
giá
viên;
đ)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
trung
tâm
trọng
tài,
đăng
ký
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động
của
chi
nhánh
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
thành
lập,
thay
đổi
trưởng
văn
phòng
đại
diện,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
e)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở
của
Trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
Trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
thành
lập,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
g)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
thừa
phát
lại;
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
đăng
ký
hành
nghề
cho
thừa
phát
lại;
h)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
gia
hạn,
sửa
đổi
giấy
phép
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
i)
Sử
dụng
tài
liệu
giả
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên;
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
với
tư
cách
cá
nhân;
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
đối
với
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
k)
Sử
dụng
các
loại
chứng
chỉ,
thẻ,
giấy
đăng
ký,
giấy
phép
giả;
l)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
yêu
cầu
công
chứng;
m)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
yêu
cầu
chứng
thực;
n)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
đủ
điều
kiện
là
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
tổ
chức
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
o)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
làm
thủ
tục
đăng
ký,
xác
định,
thay
đổi,
cải
chính,
bổ
sung
thông
tin
về
hộ
tịch;
p)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
làm
thủ
tục
về
quốc
tịch;
q)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
đăng
ký
việc
nuôi
con
nuôi;
r)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản
giả
để
yêu
cầu
cấp
phiếu
lý
lịch
tư
pháp;
sử
dụng
phiếu
lý
lịch
tư
pháp
giả;
s)
Sử
dụng
giấy
tờ,
văn
bản,
chứng
cứ
giả
làm
căn
cứ
để
yêu
cầu
bồi
thường;
chứng
minh
quyền
yêu
cầu
bồi
thường;
rút
yêu
cầu
bồi
thường
và
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường;
t)
Sử
dụng
văn
bản,
giấy
tờ
giả
để
yêu
cầu
thi
hành
án
hoặc
làm
sai
lệch
trình
tự,
thủ
tục,
kết
quả
giải
quyết
việc
thi
hành
án
dân
sự.
3.
Phạt
tiền
từ
20.000.000
đồng
đến
30.000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi
sau:
a)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
luật
sư,
hồ
sơ
gia
nhập
Đoàn
luật
sư,
giấy
đăng
ký
hành
nghề
luật
sư,
giấy
phép
hành
nghề
luật
sư
tại
Việt
Nam;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư,
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
phép
thành
lập,
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hành
nghề
luật
sư
nước
ngoài,
công
ty
luật
nước
ngoài,
chi
nhánh
của
công
ty
luật
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
b)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại,
miễn
nhiệm
công
chứng
viên,
cấp
thẻ
công
chứng
viên;
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
đăng
ký
hành
nghề
cho
công
chứng
viên
của
văn
phòng
công
chứng;
c)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
xin
phép
thành
lập,
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
văn
phòng
giám
định
tư
pháp;
d)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
đấu
giá;
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
thẻ
đấu
giá
viên;
đ)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động
trung
tâm
trọng
tài,
đăng
ký
chi
nhánh
của
trung
tâm
trọng
tài;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
thay
đổi
tên
gọi,
lĩnh
vực
hoạt
động
của
chi
nhánh
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
thành
lập,
thay
đổi
trưởng
văn
phòng
đại
diện,
địa
điểm
đặt
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
trọng
tài
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
e)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở
của
Trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
Trung
tâm
hòa
giải
thương
mại;
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
của
chi
nhánh
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
thành
lập,
đề
nghị
thay
đổi
tên
gọi,
trưởng
chi
nhánh,
địa
chỉ
trụ
sở
văn
phòng
đại
diện
của
tổ
chức
hòa
giải
thương
mại
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
g)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ,
thủ
tục
đề
nghị
bổ
nhiệm,
bổ
nhiệm
lại
thừa
phát
lại;
hồ
sơ
đề
nghị
thành
lập,
đăng
ký
hoạt
động,
đề
nghị
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
đăng
ký
hành
nghề
cho
thừa
phát
lại;
h)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp,
gia
hạn,
sửa
đổi
giấy
phép
hoạt
động
của
văn
phòng
con
nuôi
nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
i)
Làm
giả
tài
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức
trong
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
chứng
chỉ
hành
nghề
quản
tài
viên;
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
với
tư
cách
cá
nhân;
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hành
nghề
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản
đối
với
doanh
nghiệp
quản
lý,
thanh
lý
tài
sản;
k)
Làm
giả
các
loại
chứng
chỉ,
thẻ,
giấy
đăng
ký,
giấy
phép;
l)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
yêu
cầu
công
chứng;
m)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
yêu
cầu
chứng
thực;
n)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
đủ
điều
kiện
là
người
được
trợ
giúp
pháp
lý;
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
tổ
chức
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
lý;
o)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
làm
thủ
tục
đăng
ký,
xác
định,
thay
đổi,
cải
chính,
bổ
sung
thông
tin
về
hộ
tịch;
p)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
làm
thủ
tục
về
quốc
tịch;
q)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
đăng
ký
việc
nuôi
con
nuôi;
r)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản
để
yêu
cầu
cấp
phiếu
lý
lịch
tư
pháp;
làm
giả
phiếu
lý
lịch
tư
pháp;
s)
Làm
giả
giấy
tờ,
văn
bản,
chứng
cứ
làm
căn
cứ
để
yêu
cầu
bồi
thường;
chứng
minh
quyền
yêu
cầu
bồi
thường;
rút
yêu
cầu
bồi
thường
và
trong
quá
trình
giải
quyết
yêu
cầu
bồi
thường;
t)
Làm
giả
văn
bản,
giấy
tờ
để
yêu
cầu
thi
hành
án
hoặc
làm
sai
lệch
trình
tự,
thủ
tục,
kết
quả
giải
quyết
việc
thi
hành
án
dân
sự.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
a)
Buộc
thu
hồi
và
huỷ
bỏ
giấy
tờ,
văn
bản,
chứng
cứ
giả
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
3
Điều
này;
b)
Buộc
nộp
lại
số
lợi
bất
hợp
pháp
có
được
do
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
3
Điều
này;
c)
Kiến
nghị
cơ
quan,
tổ
chức,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
xử
lý
đối
với
giấy
tờ,
văn
bản
đã
cấp
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
d)
Buộc
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
thông
báo
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
hành
nghề
công
chứng
đăng
ký
hành
nghề
về
văn
bản
công
chứng,
chứng
thực
tại
điểm
l
và
điểm
m
khoản
2
Điều
này.
Chương
VIII
THẨM
QUYỀN
LẬP
BIÊN
BẢN
VÀ
XỬ
PHẠT
VI
PHẠM
HÀNH
CHÍNH
Điều
82.
Thẩm
quyền
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
Những
người
sau
đây
đang
thi
hành
công
vụ,
nhiệm
vụ
có
thẩm
quyền
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính:
1.
Người
có
thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
các
Điều
83,
84,
85,
86
và
87
Nghị
định
này.
2.
Công
chức
tư
pháp
-
hộ
tịch
cấp
xã
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1,
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
các
Điều
35,
37,
38,
40,
41,
42,
43,
44,
45
và
48;
điểm
a
khoản
1
Điều
49;
Mục
6
Chương
III;
các
Điều
58,
59,
60,
61
và
62;
các
điểm
m,
o,
q
và
s
khoản
2,
các
điểm
m,
o,
q
và
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
3.
Công
chức
Phòng
Tư
pháp
cấp
huyện
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
các
Điều
35,
36,
37,
38,
40,
41,
42,
43,
44,
45,
48
và
49;
Mục
6
Chương
III;
các
Điều
58,
59,
60,
61
và
62;
các
điểm
m,
o,
q
và
s
khoản
2,
các
điểm
m,
o,
q
và
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
4.
Công
chức,
viên
chức
Sở
Tư
pháp
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Chương
II;
Mục
1
và
Mục
2;
Điều
48
và
Điều
49;
Mục
4,
5
và
6
Chương
III;
Chương
IV;
các
Điều
78,
79
và
80;
Chương
VII
Nghị
định
này.
5.
Công
chức
cơ
quan
Thi
hành
án
dân
sự
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Chương
V;
điểm
t
khoản
2
và
điểm
t
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
6.
Công
chức
Thanh
tra
Bộ
Tư
pháp
và
công
chức
các
đơn
vị
thuộc
Bộ
Tư
pháp
có
chức
năng
quản
lý
nhà
nước
về
bổ
trợ
tư
pháp,
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình,
thi
hành
án
dân
sự
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Chương
II,
III,
IV
và
V;
các
Điều
78,
79
và
80;
Chương
VII
Nghị
định
này.
7.
Công
chức
Tòa
án
các
cấp
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Điều
66,
67,
68,
69,
70,
71,
72,
73,
74,
75,
76
và
77
Nghị
định
này.
8.
Viên
chức
ngoại
giao,
viên
chức
lãnh
sự
tại
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
lãnh
sự,
cơ
quan
khác
được
ủy
quyền
thực
hiện
chức
năng
lãnh
sự
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
các
Điều
35,
36,
37,
38,
40,
41,
42,
43,
44,
45
và
46;
các
điểm
m,
o
và
q
khoản
2,
các
điểm
m,
o
và
q
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
9.
Công
chức,
viên
chức
các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
các
sở
quản
lý
chuyên
môn
về
lĩnh
vực
giám
định
tư
pháp,
tổ
chức
giám
định
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Mục
4
Chương
II
Nghị
định
này.
10.
Viên
chức
Phòng
công
chứng
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
12;
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
điểm
l
và
điểm
m
khoản
2,
điểm
l
và
điểm
m
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
11.
Viên
chức
Trung
tâm
đăng
ký
giao
dịch,
tài
sản,
cơ
quan
có
thẩm
quyền
đăng
ký
biện
pháp
bảo
đảm
bằng
quyền
sử
dụng
đất,
tài
sản
gắn
liền
với
đất,
tàu
bay,
tàu
biển
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Mục
5
Chương
III
Nghị
định
này.
12.
Viên
chức
Trung
tâm
trợ
giúp
pháp
lý
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
51
Nghị
định
này;
điểm
n
khoản
2
và
điểm
n
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này
đối
với
người
được
trợ
giúp
pháp
lý.
13.
Viên
chức
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
23
Nghị
định
này.
14.
Chấp
hành
viên
được
phân
công
thi
hành
quyết
định
tuyên
bố
phá
sản
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
đ
và
điểm
e
khoản
1,
điểm
d
và
điểm
đ
khoản
3
Điều
79
Nghị
định
này.
15.
Người
được
cử
làm
người
giải
quyết
bồi
thường
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
56
Nghị
định
này;
người
được
cơ
quan
trực
tiếp
quản
lý
người
thi
hành
công
vụ
gây
thiệt
hại,
cơ
quan
chi
trả
tiền
bồi
thường
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
57;
điểm
s
khoản
2
và
điểm
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
16.
Công
chức,
viên
chức
Trung
tâm
lý
lịch
tư
pháp
quốc
gia
lập
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Điều
47;
điểm
r
khoản
2
và
điểm
r
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
Điều
83.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
1.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
3.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này.
2.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
các
điểm
a,
e
và
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
b,
đ,
l,
m
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
3.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
50.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn
hoặc
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
thẻ
công
chứng
viên,
thẻ
thừa
phát
lại,
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
Điều
84.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
cơ
quan
Thanh
tra
1.
Thanh
tra
viên
Tư
pháp
đang
thi
hành
công
vụ
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
300.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
đến
400.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
500.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này.
2.
Người
được
giao
nhiệm
vụ
thanh
tra
chuyên
ngành
của
Cục
Bổ
trợ
tư
pháp
đang
thi
hành
công
vụ
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
400.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
500.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này.
3.
Người
được
giao
nhiệm
vụ
thanh
tra
chuyên
ngành
của
Cục
Hộ
tịch,
quốc
tịch,
chứng
thực
đang
thi
hành
công
vụ
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
300.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp.
4.
Chánh
Thanh
tra
Sở
Tư
pháp,
Trưởng
đoàn
thanh
tra
chuyên
ngành
Sở
Tư
pháp,
Trường
đoàn
thanh
tra
chuyên
ngành
Cục
Bổ
trợ
tư
pháp,
Cục
Hộ
tịch,
quốc
tịch,
chứng
thực
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã,
thi
hành
án
dân
sự;
đến
25.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn
hoặc
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
thẻ
công
chứng
viên,
thẻ
thừa
phát
lại,
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
5.
Trưởng
đoàn
thanh
tra
chuyên
ngành
Bộ
Tư
pháp
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
21.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
đến
28.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
35.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn
hoặc
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
thẻ
công
chứng
viên,
thẻ
thừa
phát
lại,
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
6.
Cục
trưởng
Cục
Bổ
trợ
tư
pháp
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
50.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn
hoặc
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
thẻ
công
chứng
viên,
thẻ
thừa
phát
lại;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
b,
c,
d,
e,
g,
h,
i,
k
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
7.
Cục
trưởng
Cục
Hộ
tịch,
quốc
tịch,
chứng
thực
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp;
hôn
nhân
và
gia
đình;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
của
trung
tâm
tư
vấn,
hỗ
trợ
hôn
nhân
và
gia
đình
có
yếu
tố
nước
ngoài
có
thời
hạn;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
b,
c,
đ,
l,
m
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
8.
Chánh
Thanh
tra
Bộ
Tư
pháp
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình;
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
đến
50.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp;
c)
Đình
chỉ
hoạt
động
có
thời
hạn
hoặc
tước
quyền
sử
dụng
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề,
giấy
đăng
ký
hành
nghề,
thẻ
tư
vấn
viên
pháp
luật,
thẻ
công
chứng
viên,
thẻ
thừa
phát
lại,
thẻ
cộng
tác
viên
trợ
giúp
pháp
lý;
d)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
9.
Thủ
trưởng
cơ
quan
quy
định
tại
khoản
2
Điều
46
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
15.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
hoạt
động
bồi
thường
nhà
nước;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
10.
Thủ
trưởng
cơ
quan
quy
định
tại
khoản
3
Điều
46
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
21.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
11.
Thủ
trưởng
cơ
quan
quy
định
tại
khoản
4
Điều
46
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
Điều
85.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
cơ
quan
Thi
hành
án
dân
sự
1.
Chấp
hành
viên
thi
hành
án
dân
sự
đang
thi
hành
công
vụ
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
500.000
đồng.
2.
Chi
cục
trưởng
Chi
cục
Thi
hành
án
dân
sự
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
2.500.000
đồng;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
3.
Cục
trưởng
Cục
Thi
hành
án
dân
sự,
Trưởng
phòng
Phòng
Thi
hành
án
cấp
quân
khu
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
20.000.000
đồng;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
4.
Tổng
cục
trưởng
Tổng
cục
Thi
hành
án
dân
sự
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
40.000.000
đồng;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c
và
n
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
Điều
86.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
lãnh
sự,
cơ
quan
khác
được
ủy
quyền
thực
hiện
chức
năng
lãnh
sự
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
Người
đứng
đầu
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
lãnh
sự,
cơ
quan
khác
được
ủy
quyền
thực
hiện
chức
năng
lãnh
sự
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
có
quyền:
1.
Phạt
cảnh
cáo.
2.
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hành
chính
tư
pháp;
đến
50.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp.
3.
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
b,
c,
đ
và
l
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
Điều
87.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
Toà
án
1.
Thẩm
phán
được
phân
công
giải
quyết
vụ
việc
phá
sản
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
5.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
điểm
a
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
2.
Chánh
án
Tòa
án
cấp
huyện,
Chánh
tòa
chuyên
trách
Tòa
án
cấp
tỉnh
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
7.500.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
có
giá
trị
không
vượt
quá
mức
tiền
phạt
được
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này.
3.
Chánh
án
Tòa
án
cấp
tỉnh
có
quyền:
a)
Phạt
cảnh
cáo;
b)
Phạt
tiền
đến
30.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
hoạt
động
bồi
thường
nhà
nước;
đến
40.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã;
c)
Tịch
thu
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính;
d)
Áp
dụng
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
i
khoản
1
Điều
28
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
các
điểm
a,
c,
n
và
o
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
này.
Điều
88.
Phân
định
thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
1.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp:
a)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
khoản
1
Điều
48;
khoản
1
Điều
58;
khoản
1
Điều
61;
các
điểm
b
và
c
khoản
1
Điều
62
Nghị
định
này;
b)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
các
Điều
35,
36
và
37;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
38;
Điều
40;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
41;
Điều
42
và
Điều
43;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
44;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
45;
Điều
48
và
Điều
49;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
56;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
57;
Điều
58;
khoản
1
Điều
59;
các
Điều
60,
61
và
62
Nghị
định
này;
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Chương
II;
Chương
III;
Chương
IV;
các
Điều
78,
79
và
80;
Chương
VII
Nghị
định
này.
2.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
thanh
tra:
a)
Trưởng
đoàn
thanh
tra
chuyên
ngành,
Chánh
Thanh
tra
của
Sở
Tư
pháp
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Điều
5;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
6;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
7;
Điều
8;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
9;
Điều
10
và
Điều
11;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
12;
Điều
13
và
Điều
14;
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5
và
7
Điều
15;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
16;
các
Điều
17,
18,
19,
20
và
21;
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5
và
7
Điều
22;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
23;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
24;
Điều
25
và
Điều
26;
khoản
1
Điều
27;
Điều
28
và
Điều
29;
khoản
1
Điều
30,
Điều
31;
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5
và
7
Điều
32;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
33;
Mục
1
Chương
III;
Điều
37;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
38;
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
39;
Điều
40;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
41;
Điều
42;
Điều
43;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
44;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
45;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
46;
các
Điều
47,
48
và
49;
Mục
4
và
Mục
5
Chương
III;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
56;
khoản
1
và
khoản
2
Điều
57;
Điều
58;
khoản
1
Điều
59;
các
Điều
60,
61
và
62;
Điều
65
và
Điều
78;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
79;
Điều
80
và
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e,
g,
i,
k,
l,
m,
n,
o,
p,
q,
r,
s
và
t
khoản
2
Điều
81
Nghị
định
này;
b)
Trưởng
đoàn
thanh
tra
chuyên
ngành
của
Bộ
Tư
pháp
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Điều
5;
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5
và
6
Điều
6;
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
7;
Điều
8;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
9;
các
Điều
10,
11,
12,
13,
14
và
15;
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
16;
Điều
17;
Mục
4
Chương
II;
các
Điều
21
và
22;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
23;
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
24;
Mục
6
và
Mục
7
Chương
II;
Điều
31
và
Điều
32;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
33;
Mục
1
và
Mục
2
Chương
III;
Điều
48
và
Điều
49;
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
50;
Mục
4
và
Mục
5
Chương
III;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
56;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
57;
các
Điều
58,
59,
60,
61
và
62;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
6
Điều
63;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
64;
Điều
65
và
Điều
78;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
79;
Điều
80;
khoản
2
và
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e,
g,
k
và
l
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này;
c)
Chánh
Thanh
tra
Bộ
Tư
pháp
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
các
Chương
II,
III,
IV,
V;
các
Điều
78,
79
và
80;
Chương
VII
Nghị
định
này;
d)
Cục
trưởng
Cục
Bổ
trợ
tư
pháp
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Chương
II;
Mục
6
Chương
III;
các
Điều
65,
78,
79
và
80;
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e,
g,
i,
k,
l,
m,
s
và
t
khoản
2,
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e,
g,
i,
k,
l,
m,
s
và
t
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này;
đ)
Cục
trưởng
Cục
Hộ
tịch,
quốc
tịch,
chứng
thực
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Mục
1
Chương
III;
các
Điều
37,
38,
39,
40,
41,
42,
43,
44,
45
và
46;
Mục
6
Chương
III;
các
Điều
58,
59,
60,
61
và
62;
các
điểm
m,
o,
p,
q
và
s
khoản
2,
các
điểm
m,
o,
p,
q
và
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này;
e)
Các
chức
danh
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
4
Điều
46
của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
quy
định
tại
Điều
56;
Điều
57;
điểm
s
khoản
2
và
điểm
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
3.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
cơ
quan
thi
hành
án
dân
sự:
a)
Chi
cục
trưởng
Chi
cục
Thi
hành
án
dân
sự
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
64;
khoản
1
Điều
65
Nghị
định
này;
b)
Cục
trưởng
Cục
Thi
hành
án
dân
sự,
Trưởng
phòng
Phòng
Thi
hành
án
cấp
quân
khu
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
56;
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
57;
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
64;
các
khoản
1,
2
và
3,
điểm
a
và
điểm
b
khoản
4
Điều
65;
điểm
s
và
điểm
t
khoản
2
Điều
81
Nghị
định
này;
c)
Tổng
cục
trưởng
Tổng
cục
Thi
hành
án
dân
sự
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
Mục
6
Chương
III;
Điều
64;
các
khoản
1,
2,
3,
điểm
a
và
điểm
b
khoản
4
Điều
65;
điểm
s
và
điểm
t
khoản
2,
điểm
s
và
điểm
t
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
4.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
lãnh
sự,
cơ
quan
khác
được
ủy
quyền
thực
hiện
chức
năng
lãnh
sự
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
có
thẩm
quyền
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
và
điểm
a
khoản
2
Điều
34;
các
Điều
35,
36,
37,
38,
40,
41,
42,
43,
44,
45
và
46;
các
điểm
k,
m,
o,
p
và
q
khoản
2,
các
điểm
k,
m,
o,
p
và
q
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
5.
Thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
của
Tòa
án
các
cấp:
a)
Thẩm
phán
được
phân
công
giải
quyết
vụ
việc
phá
sản
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Điều
66,
67,
69
và
71;
khoản
1
Điều
73;
các
Điều
75,
76
và
77
Nghị
định
này;
b)
Chánh
án
Tòa
án
cấp
huyện
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Điều
66,
67,
69
và
71;
khoản
1
Điều
73;
khoản
1
Điều
75;
Điều
76
và
Điều
77
Nghị
định
này;
c)
Chánh
án
Tòa
án
cấp
tỉnh
xử
phạt
đối
với
các
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
Điều
56,
57,
66,
67,
69,
71,
72,
73,
75,
76
và
77;
điểm
s
khoản
2
và
điểm
s
khoản
3
Điều
81
Nghị
định
này.
Chương
IX
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
89.
Điều
khoản
chuyển
tiếp
1.
Đối
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp,
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình,
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
xảy
ra
trước
thời
điểm
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
mà
sau
đó
mới
bị
phát
hiện
hoặc
đang
xem
xét,
giải
quyết
thì
áp
dụng
Nghị
định
của
Chính
phủ
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
có
hiệu
lực
tại
thời
điểm
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
để
xử
lý.
Trường
hợp
Nghị
định
này
không
quy
định
trách
nhiệm
pháp
lý
hoặc
quy
định
trách
nhiệm
pháp
lý
nhẹ
hơn
đối
với
hành
vi
đã
xảy
ra
thì
áp
dụng
các
quy
định
của
Nghị
định
này
để
xử
lý.
2.
Đối
với
quyết
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
đã
được
ban
hành
hoặc
đã
được
thi
hành
xong
trước
thời
điểm
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành,
mà
cá
nhân,
tổ
chức
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
còn
khiếu
nại
thì
áp
dụng
quy
định
của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính,
Nghị
định
số
110/2013/NĐ-CP
ngày
24
tháng
9
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp,
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình,
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
và
Nghị
định
số
67/2015/NĐ-CP
ngày
14
tháng
5
năm
2015
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
110/2013/NĐ-CP
ngày
24
tháng
9
năm
2013
của
Chính
phủ.
Điều
90.
Hiệu
lực
thi
hành
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01
tháng
9
năm
2020
và
thay
thế
Nghị
định
số
110/2013/NĐ-CP
ngày
24
tháng
9
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
bổ
trợ
tư
pháp,
hành
chính
tư
pháp,
hôn
nhân
và
gia
đình,
thi
hành
án
dân
sự,
phá
sản
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã
và
Nghị
định
số
67/2015/NĐ-CP
ngày
14
tháng
5
năm
2015
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
110/2013/NĐ-CP
ngày
24
tháng
9
năm
2013
của
Chính
phủ.
Điều
91.
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
Các
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
bộ,
Thủ
trưởng
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
chịu
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
Nghị
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
HĐND,
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
-
Văn
phòng
Trung
ương
và
các
Ban
của
Đảng;
-
Văn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Hội
đồng
Dân
tộc
và
các
Ủy
ban
của
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Toà
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Ủy
ban
Giám
sát
tài
chính
Quốc
gia;
-
Kiểm
toán
Nhà
nước;
-
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội;
-
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
-
Ủy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
-
Cơ
quan
trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
VPCP:
BTCN,
các
PCN,
Trợ
lý
TTg,
TGĐ
Cổng
TTĐT,
các
Vụ,
Cục,
đơn
vị
trực
thuộc,
Công
báo;
-
Lưu:
VT,
PL
(2). |
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
Nguyễn
Xuân
Phúc |