QUỐC
HỘI
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Luật
số:
01/2016/QH14 |
Hà
Nội,
ngày 17 tháng 11 năm 2016 |
LUẬT
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Căn
cứ
Hiến
pháp
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam;
Quốc
hội
ban
hành
Luật
đấu
giá
tài
sản.
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Luật
này
quy
định
về
nguyên
tắc,
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản;
đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản;
xử
lý
vi
phạm,
hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản,
bồi
thường
thiệt
hại;
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản.
2.
Tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng.
3.
Người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá.
4.
Cá
nhân,
tổ
chức
khác
có
liên
quan
đến
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản.
Điều
3.
Áp
dụng
Luật
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
tại
các
luật
khác
1.
Trường
hợp
có
sự
khác
nhau
giữa
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
của
Luật
này
và
quy
định
của
luật
khác
thì
áp
dụng
quy
định
của
Luật
này,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
2.
Việc
đấu
giá
đối
với
chứng
khoán
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
chứng
khoán;
việc
đấu
giá
đối
với
tài
sản
nhà
nước
ở
nước
ngoài
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước.
Điều
4.
Tài
sản
đấu
giá
1.
Tài
sản
mà
pháp
luật
quy
định
phải
bán
thông
qua
đấu
giá,
bao
gồm:
a)
Tài
sản
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước;
b)
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Tài
sản
là
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
d)
Tài
sản
bảo
đảm
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
giao
dịch
bảo
đảm;
đ)
Tài
sản
thi
hành
án
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thi
hành
án
dân
sự;
e)
Tài
sản
là
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu
sung
quỹ
nhà
nước,
tài
sản
kê
biên
để
bảo
đảm
thi
hành
quyết
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
g)
Tài
sản
là
hàng
dự
trữ
quốc
gia
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dự
trữ
quốc
gia;
h)
Tài
sản
cố
định
của
doanh
nghiệp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp;
i)
Tài
sản
của
doanh
nghiệp,
hợp
tác
xã bị
tuyên
bố
phá
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phá
sản;
k)
Tài
sản
hạ
tầng
đường
bộ
và
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
hạ
tầng
đường
bộ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
và
khai
thác
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ;
l)
Tài
sản
là
quyền
khai
thác
khoáng
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
khoáng
sản;
m)
Tài
sản
là
quyền
sử
dụng,
quyền
sở
hữu
rừng
sản
xuất
là
rừng
trồng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
và
phát
triển
rừng;
n)
Tài
sản
là
quyền
sử
dụng
tần
số
vô
tuyến
điện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
tần
số
vô
tuyến
điện;
o)
Tài
sản
là
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
của
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
p)
Tài
sản
khác
mà
pháp
luật
quy
định
phải
bán
thông
qua
đấu
giá.
2.
Tài
sản
thuộc
sở
hữu
của
cá
nhân,
tổ
chức
tự
nguyện
lựa
chọn
bán
thông
qua
đấu
giá
theo
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Luật
này.
Điều
5.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Luật
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1. Bước
giá là
mức
chênh
lệch
tối
thiểu
của
lần
trả
giá
sau
so
với
lần
trả
giá
trước
liền
kề
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
trả
giá
lên.
Bước
giá
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
quyết
định
và
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
đối
với
từng
cuộc
đấu
giá.
2. Đấu
giá
tài
sản là
hình
thức
bán
tài
sản
có
từ
hai
người
trở
lên
tham
gia
đấu
giá
theo
nguyên
tắc,
trình
tự
và
thủ
tục
được
quy
định
tại
Luật
này,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
49
của
Luật
này.
3. Giá
khởi
điểm là
giá
ban
đầu
thấp
nhất
của
tài
sản
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
trả
giá
lên;
giá
ban
đầu
cao
nhất
của
tài
sản
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống.
4. Mức
giảm
giá là
mức
chênh
lệch
tối
thiểu
của
lần
đặt
giá
sau
so
với
lần
đặt
giá
trước
liền
kề
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống.
Mức
giảm
giá
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
quyết
định
và
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
đối
với
từng
cuộc
đấu
giá.
5. Người
có
tài
sản đấu
giá
là
cá
nhân,
tổ
chức
sở
hữu
tài
sản,
người
được
chủ
sở
hữu
tài
sản
ủy
quyền
bán
đấu
giá
tài
sản
hoặc
người
có
quyền
đưa
tài
sản
ra
đấu
giá
theo
thỏa
thuận
hoặc
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6. Người
mua
được
tài
sản
đấu
giá là
người
trúng
đấu
giá
và
ký
kết
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản.
7. Người
tham
gia
đấu
giá là
cá
nhân,
tổ
chức
có
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
để
mua
tài
sản
đấu
giá
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
8. Người
trúng
đấu
giá là
cá
nhân,
tổ
chức
trả
giá
cao
nhất
so
với
giá
khởi
điểm
hoặc
bằng
giá
khởi
điểm
trong
trường
hợp
không
có
người
trả
giá
cao
hơn
giá
khởi
điểm
khi
đấu
giá
theo
phương
thức trả
giá
lên;
cá
nhân,
tổ
chức
chấp
nhận
mức
giá
khởi
điểm
hoặc
mức
giá
đã
giảm
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống.
9. Phương
thức
đặt
giá
xuống là
phương
thức
đấu
giá,
theo
đó
đấu
giá
viên
đặt
giá
từ
cao
xuống
thấp
cho
đến
khi
xác
định
được
người
chấp
nhận
mức
giá
do
đấu
giá
viên
đưa
ra.
10. Phương
thức trả
giá
lên là
phương
thức
đấu
giá,
theo
đó
người
tham
gia
đấu
giá
trả
giá
từ
thấp
lên
cao
cho
đến
khi
xác
định
được
người trả
giá
cao
nhất
so
với
giá
khởi
điểm.
11. Tài
sản
đấu
giá là
tài
sản
được
phép
giao
dịch
theo
quy
định
của
pháp
luật.
12. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản bao
gồm
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
và
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản.
Điều
6.
Nguyên
tắc
đấu
giá
tài
sản
1.
Tuân
thủ
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Bảo
đảm
tính
độc
lập,
trung
thực,
công
khai,
minh
bạch,
công
bằng,
khách
quan.
3.
Bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
đấu
giá
viên.
4.
Cuộc
đấu
giá
phải
do
đấu
giá
viên
điều
hành,
trừ
trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện.
Điều
7.
Bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá
ngay
tình.
1.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
có
trách
nhiệm
bảo
đảm
việc
thực
hiện
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá
ngay
tình.
2.
Trường
hợp
có
người
thứ
ba
tranh
chấp
về
quyền
sở
hữu
đối
với
tài
sản
đấu
giá
thì
quyền
sở
hữu
vẫn
thuộc
về
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá
ngay
tình.
Việc
giải
quyết
tranh
chấp
về
quyền
sở
hữu
đối
với
tài
sản
đấu
giá,
khiếu
nại,
khởi
kiện
về
hiệu
lực
pháp
lý
của
cuộc
đấu
giá
thành,
việc
hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
72
của
Luật
này
được
thực
hiện
theo
thủ
tục
rút
gọn
của
pháp
luật
tố
tụng
dân
sự.
3.
Trường
hợp
có
bản
án,
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
về
việc
sửa
đổi
một
phần
hoặc
hủy
bỏ
toàn
bộ
các
quyết
định
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
trước
khi
tài
sản
được
đưa
ra
đấu
giá
nhưng
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
bảo
đảm
tuân
theo
quy
định
của
Luật
này
thì
tài
sản
đó
vẫn
thuộc
quyền
sở
hữu
của
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá
ngay
tình,
trừ
trường
hợp
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
bị
hủy
theo
quy
định
tại
Điều
72
của
Luật
này.
Điều
8.
Giá
khởi
điểm,
giám
định
tài
sản
đấu
giá
1.
Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
được
xác
định
tại
thời
điểm:
a)
Trước
khi
ký
kết
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
b)
Trước
khi
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
c)
Trước
khi
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
tự
đấu
giá.
2.
Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
được
xác
định
như
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
1
Điều
4
của
Luật
này
thì
giá
khởi
điểm
được
xác
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
áp
dụng
đối
với
loại
tài
sản
đó;
b)
Đối
với
tài
sản
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
2
Điều
4
của
Luật
này
thì
giá
khởi
điểm
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
tự
xác
định
hoặc
ủy
quyền
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
hoặc
cá
nhân,
tổ
chức
khác
xác
định.
3.
Tài
sản
đấu
giá
được
giám
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
khi
có
yêu
cầu
của
người
tham
gia
đấu
giá
và
được
sự
đồng
ý
của
người
có
tài
sản
đấu
giá.
Trình
tự,
thủ
tục
giám
định
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
áp
dụng
đối
với
tài
sản
đó.
Trong
trường
hợp
giám
định
theo
yêu
cầu
thì
người
yêu
cầu
thanh
toán
chi
phí
giám
định.
Điều
9.
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
1.
Nghiêm
cấm
đấu
giá
viên
thực
hiện
các
hành
vi
sau
đây:
a)
Cho
cá
nhân,
tổ
chức
khác
sử
dụng
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
mình;
b)
Lợi
dụng
danh
nghĩa
đấu
giá
viên
để
trục
lợi;
c)
Thông
đồng,
móc
nối
với
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
giám
định
tài
sản
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
dìm
giá,
làm
sai
lệch
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
d)
Hạn
chế
cá
nhân,
tổ
chức
tham
gia
đấu
giá
không
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Vi
phạm
Quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
đấu
giá
viên;
e)
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
theo
quy
định
của
luật
có
liên
quan.
2.
Nghiêm
cấm
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
các
hành
vi
sau
đây:
a)
Cho
tổ
chức
khác
sử
dụng
tên,
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
tổ
chức
mình
để
hành
nghề
đấu
giá
tài
sản;
b)
Thông
đồng,
móc
nối
với
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
thẩm
định
giá,
tổ
chức
giám
định
tài
sản
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
dìm
giá,
làm
sai
lệch
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
c)
Cản
trở,
gây
khó
khăn
cho
người
tham
gia
đấu
giá
trong
việc
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
d)
Để
lộ
thông
tin
về
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhằm
mục
đích
trục
lợi;
đ)
Nhận
bất
kỳ
một
khoản
tiền,
tài
sản
hoặc
lợi
ích
nào
từ
người
có
tài
sản
đấu
giá
ngoài
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật,
chi
phí
dịch
vụ
khác
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
theo
thỏa
thuận;
e)
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
theo
quy
định
của
luật
có
liên
quan.
3.
Nghiêm
cấm
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
các
hành
vi
quy
định
tại
các
điểm
b,
c,
d
và
e
khoản
2
Điều
này.
4.
Nghiêm
cấm
người
có
tài
sản
đấu
giá
thực
hiện
các
hành
vi
sau
đây:
a)
Thông
đồng,
móc
nối
với
đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
dìm
giá,
làm
sai
lệch
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
b)
Nhận
bất
kỳ
một
khoản
tiền,
tài
sản
hoặc
lợi
ích
nào
từ
đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
người
tham
gia
đấu
giá
để
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
c)
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
theo
quy
định
của
luật
có
liên
quan.
5.
Nghiêm
cấm
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
thực
hiện
các
hành
vi
sau
đây:
a)
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
sai
sự
thật;
sử
dụng
giấy
tờ
giả
mạo
để
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá;
b)
Thông
đồng,
móc
nối
với
đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá
khác,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
dìm
giá,
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
c)
Cản
trở
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
gây
rối,
mất
trật
tự
tại
cuộc
đấu
giá;
d)
Đe
dọa,
cưỡng
ép
đấu
giá
viên,
người
tham
gia
đấu
giá
khác
nhằm
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
theo
quy
định
của
luật
có
liên
quan.
Chương
II
ĐẤU
GIÁ
VIÊN,
TỔ
CHỨC
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Mục
1.
ĐẤU
GIÁ
VIÊN
Điều
10.
Tiêu
chuẩn
đấu
giá
viên
Đấu
giá
viên
phải
có
đủ
các
tiêu
chuẩn
sau
đây:
1.
Công
dân
Việt
Nam
thường trú
tại
Việt
Nam,
tuân
thủ
Hiến
pháp
và
pháp
luật,
có
phẩm
chất
đạo
đức
tốt;
2.
Có
bằng
tốt
nghiệp
đại
học
hoặc trên
đại
học
thuộc
một
trong
các
chuyên
ngành
luật,
kinh
tế,
kế
toán,
tài
chính,
ngân
hàng;
3.
Tốt
nghiệp
khóa
đào
tạo
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
Điều
11
của
Luật
này,
trừ
trường
hợp
được
miễn
đào
tạo
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
Điều
12
của
Luật
này;
4.
Đạt
yêu
cầu
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá.
Điều
11.
Đào
tạo
nghề
đấu
giá
1.
Người
đủ
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
10
của
Luật
này,
có
thời
gian
làm
việc
trong
lĩnh
vực
được
đào
tạo
từ
03
năm
trở
lên
được
tham
gia
khóa
đào
tạo
nghề
đấu
giá.
2.
Thời
gian
khóa
đào
tạo
nghề
đấu
giá
là
06
tháng.
Người
hoàn
thành
khóa
đào
tạo
nghề
đấu
giá
được
cơ
sở
đào
tạo
nghề
đấu
giá
cấp
giấy
chứng
nhận
tốt
nghiệp
đào
tạo
nghề
đấu
giá.
Điều
12.
Người
được
miễn
đào
tạo
nghề
đấu
giá
1.
Người
đã
là
luật
sư,
công
chứng
viên,
thừa
phát
lại,
quản
tài
viên,
trọng
tài
viên
có
thời
gian
hành
nghề
từ
02
năm trở
lên.
2.
Người
đã
là
thẩm
phán,
kiểm
sát
viên,
chấp
hành
viên.
Điều
13.
Tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
1.
Người
có
giấy
chứng
nhận
tốt
nghiệp
đào
tạo
nghề
đấu
giá
và
người
được
miễn
đào
tạo
nghề
đấu
giá
được
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
tại
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
2.
Thời
gian
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
là
06
tháng.
Thời
gian
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
được
tính
từ
ngày
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thông
báo
danh
sách
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
tại
tổ
chức
mình
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
trụ
sở.
3.
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phân
công
đấu
giá
viên
hướng
dẫn
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá.
Đấu
giá
viên
hướng
dẫn
tập
sự
phải
hướng
dẫn,
giám
sát
và
chịu
trách
nhiệm
về
các
công
việc
do
người
tập
sự
thực
hiện.
Người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
được
hướng
dẫn
các
kỹ
năng
hành
nghề
và
thực
hiện
các
công
việc
liên
quan
đến
đấu
giá
tài
sản
do
đấu
giá
viên
hướng
dẫn
phân
công
và
chịu trách
nhiệm
trước
đấu
giá
viên
hướng
dẫn
về
những
công
việc
đó.
Người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
không
được
điều
hành
cuộc
đấu
giá.
4.
Người
hoàn
thành
thời
gian
tập
sự
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
được
tham
dự
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá.
Nội
dung
kiểm tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
bao
gồm
kỹ
năng
hành
nghề
đấu giá,
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản,
pháp
luật
có
liên
quan,
Quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
đấu
giá
viên.
5.
Việc
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
do
Hội
đồng
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
thực
hiện.
Bộ
Tư
pháp
thành
lập
Hội
đồng
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá;
thành
phần
Hội
đồng
bao
gồm
đại
diện
Bộ
Tư
pháp
làm
Chủ
tịch,
đại
diện
các
cơ
quan,
tổ
chức
có
liên
quan
và
một
số
đấu
giá
viên
là
thành
viên.
Điều
14.
Cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
1.
Người
đủ
tiêu
chuẩn
theo
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
này
gửi
một
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
đến
Bộ
Tư
pháp
và
nộp
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
bao
gồm:
a)
Giấy
đề
nghị
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
b)
Bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm
theo
bản
chính
để
đối
chiếu
bằng
tốt
nghiệp
đại
học
hoặc
bằng
trên
đại
học
thuộc
một
trong
các
chuyên
ngành
luật,
kinh
tế,
kế
toán,
tài
chính,
ngân
hàng;
c)
Bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm
theo
bản
chính
để
đối
chiếu
giấy
chứng
nhận
tốt
nghiệp
đào
tạo
nghề
đấu
giá;
d)
Văn
bản
xác
nhận
đạt
yêu
cầu
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá;
đ)
Phiếu
lý
lịch
tư
pháp;
e)
Một
ảnh
màu
cỡ
3
cm x 4
cm.
2.
Trong
thời
hạn
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp
quyết
định
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
trường
hợp
từ
chối
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Người
bị
từ
chối
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Người
có
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
được
Sở
Tư
pháp
cấp
Thẻ
đấu
giá
viên
theo
đề
nghị
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
nơi
người
đó
hành
nghề.
Thẻ
đấu
giá
viên
bị
thu
hồi
khi
người
đó
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
16
của
Luật
này.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
việc
cấp,
thu
hồi
Thẻ
đấu
giá
viên.
Điều
15.
Những
trường
hợp
không
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
1.
Không
đủ
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
này.
2.
Đang
là
sĩ
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
nhân,
viên
chức
quốc
phòng
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Quân
đội
nhân
dân;
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan
nghiệp
vụ,
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan
chuyên
môn
kỹ
thuật
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Công
an
nhân
dân;
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
trừ
trường
hợp
là
công
chức,
viên
chức
được
đề
nghị
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
để
làm
việc
cho
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
3.
Bị
mất
hoặc
bị
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
có
khó
khăn
trong
nhận
thức,
làm
chủ
hành
vi.
4.
Đang
bị
truy
cứu trách
nhiệm
hình
sự;
bị
kết
án
và
bản
án
đã
có
hiệu
lực
pháp
luật;
đã
bị
kết
án
mà
chưa
được
xóa
án
tích;
đã
bị
kết
án
về
tội
lừa
đảo
chiếm
đoạt
tài
sản,
các
tội
về
tham
nhũng
kể
cả
trường
hợp
đã
được
xóa
án
tích.
5.
Đang
bị
áp
dụng
biện
pháp
xử
lý
hành
chính
đưa
vào
cơ
sở
cai
nghiện
bắt
buộc,
cơ
sở
giáo
dục
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính.
Điều
16.
Thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
1.
Người
đã
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
trong
những
trường
hợp
sau:
a)
Thuộc
một
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
15
của
Luật
này;
b)
Không
hành
nghề
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
18
của
Luật
này
trong
thời
hạn
02
năm
kể
từ
ngày
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
bất
khả
kháng;
c)
Bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính
do
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
hoặc
điểm
c
khoản
1
Điều
9
của
Luật
này;
d)
Thôi
hành
nghề
theo
nguyện
vọng;
đ)
Bị tuyên
bố
mất
tích
hoặc
tuyên
bố
là
đã
chết.
2.
Việc
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
trình
tự,
thủ
tục
sau
đây:
a)
Trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
tin
về
người
đã
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
thuộc
trường
hợp
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
trụ
sở
của
tổ
chức
mà
người
đó
đang
hành
nghề
hoặc
Sở
Tư
pháp
nơi
thường
trú
trong
trường
hợp
người
đã
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
nhưng
chưa
hành
nghề
có
trách
nhiệm
tiến
hành
xem
xét,
xác
minh;
b)
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
có
căn
cứ
khẳng
định
người
đã
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
thuộc
trường
hợp
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
Sở
Tư
pháp
có
văn
bản
đề
nghị
Bộ
Tư
pháp
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
người
đó
kèm
theo
giấy
tờ
có
liên
quan;
c)
Trong
thời
hạn
15
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
đề
nghị
của
Sở
Tư
pháp,
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp
ra
quyết
định
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá.
Quyết
định
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
được
gửi
cho
người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ,
tổ
chức
nơi
người
đó
hành
nghề,
Sở
Tư
pháp
đã
có
văn
bản
đề
nghị.
Trường
hợp
không
đủ
căn
cứ
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
thì
Bộ
Tư
pháp
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan.
Điều
17.
Cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
1. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
16
của
Luật
này
được
xem
xét
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
khi
đáp
ứng
đủ
các
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điều
10
của
Luật
này
và
lý
do
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
không
còn.
2. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
16
của
Luật
này
được
xem
xét
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
sau
01
năm
kể
từ
ngày
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá.
3. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
16
của
Luật
này
được
xem
xét
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
khi
có
đề
nghị
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá.
4. Người
đã
được
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
nếu
bị
mất
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
hoặc
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
bị
hư
hỏng
không
thể
sử
dụng
được
thì
được
xem
xét
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá.
5. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
không
được
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
16
của
Luật
này;
b) Bị
kết
án
về
tội
lừa
đảo
chiếm
đoạt
tài
sản,
các
tội
về
tham
nhũng
kể
cả
trường
hợp
đã
được
xóa
án
tích.
6. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
gửi
một
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
đến
Bộ
Tư
pháp
và
nộp
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
bao
gồm:
a) Giấy
đề
nghị
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
b) Giấy
tờ
chứng
minh
lý
do
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
không
còn;
c) Một
ảnh
màu
cỡ
3
cm x 4
cm.
7. Người
bị
thu
hồi
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
này
và
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
4
Điều
này
gửi
một
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
cấp
lại
Chứng
chỉ
đến
Bộ
Tư
pháp
và
nộp
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
bao
gồm
giấy
tờ
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
c
khoản
6
Điều
này.
8. Trong
thời
hạn
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp
quyết
định
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
trường
hợp
từ
chối
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Người
bị
từ
chối
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
18.
Hình
thức
hành
nghề
của
đấu
giá
viên
1. Đấu
giá
viên
hành
nghề
theo
các
hình
thức
sau
đây:
a) Hành
nghề
tại
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
b) Hành
nghề
tại
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
c) Hành
nghề
tại
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng.
2. Việc
hành
nghề
của
đấu
giá
viên
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này,
pháp
luật
về
cán
bộ,
công
chức
và
pháp
luật
về
viên
chức.
3. Việc
hành
nghề
của
đấu
giá
viên
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
này
thực
hiện
thông
qua
việc
thành
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập
hoặc
làm
việc
theo
hợp
đồng
lao
động
tại
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản.
Mỗi
đấu
giá
viên
chỉ
được
thành
lập
hoặc
tham
gia
thành
lập
một
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
hoặc
ký
hợp
đồng
lao
động
với
một
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
4. Việc
hành
nghề
của
đấu
giá
viên
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
này
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
về
lao
động.
Điều
19.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
đấu
giá
viên
1. Đấu
giá
viên
có
các
quyền
sau
đây:
a) Hành
nghề
trên
toàn
lãnh
thổ
Việt
Nam;
b) Trực
tiếp
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
c) Truất
quyền
tham
dự
cuộc
đấu
giá
của
người
tham
gia
đấu
giá
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
5
Điều
9
của
Luật
này;
d) Dừng
cuộc
đấu
giá
khi
phát
hiện
có
hành
vi
thông
đồng,
dìm
giá
hoặc
gây
rối,
mất
trật
tự
tại
cuộc
đấu
giá
và
thông
báo
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Điều
hành
cuộc
đấu
giá
theo
hợp
đồng
giữa
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
với
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
nơi
đấu
giá
viên
hành
nghề
trong
trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
thực
hiện
hoặc
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
trong
trường
hợp
tổ
chức
tự
đấu
giá;
e) Hướng
dẫn,
giám
sát
việc
tập
sự
của
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá;
g) Các
quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Đấu
giá
viên
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Tuân
thủ
nguyên
tắc,
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
Luật
này;
b) Tuân
theo
Quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
đấu
giá
viên;
c) Chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật,
trước
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
về
cuộc
đấu
giá
do
mình
thực
hiện;
d) Chịu
trách
nhiệm
về
các
công
việc
do
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
mà
mình
hướng
dẫn
thực
hiện
quy
định
tại
khoản
3
Điều
13
của
Luật
này;
đ)
Tham
gia
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
theo
quy
định
tại
Điều
20
của
Luật
này;
e) Các
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
20.
Bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
1. Đấu
giá
viên
tham
gia
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
thông
qua
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
hoặc
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng.
2. Tổ chức
đấu
giá
tài
sản,
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
có
nghĩa
vụ
mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
đấu
giá
viên
của
tổ
chức
mình.
Điều
21.
Tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
1. Tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
là
tổ
chức
tự
quản
được
thành
lập
để
bảo
vệ
quyền
và
lợi
ích
hợp
pháp
của
đấu
giá
viên;
bồi
dưỡng
kiến
thức
pháp
luật,
kỹ
năng
hành
nghề
cho
đấu
giá
viên;
giám
sát
việc
tuân
theo
Quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
đấu
giá
viên;
thực
hiện
nhiệm
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
và
Điều
lệ
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên.
2. Việc
thành
lập,
cơ
cấu
tổ
chức,
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
và
quy
định
của
Luật
này.
Mục
2.
TỔ
CHỨC
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
22.
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
1. Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thành
lập.
2. Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
là
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
Sở
Tư
pháp,
có
trụ
sở,
con
dấu
và
tài
khoản
riêng.
Giám
đốc
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
là
đấu
giá
viên.
Điều
23.
Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
được
thành
lập,
tổ
chức
và
hoạt
động
dưới
hình
thức
doanh
nghiệp
tư
nhân,
công
ty
hợp
danh
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2. Tên
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tư
nhân
do
chủ
doanh
nghiệp
lựa
chọn,
tên
của
công
ty
đấu
giá
hợp
danh
do
các
thành
viên
thỏa
thuận
lựa
chọn
và
theo
quy
định
của
Luật
doanh
nghiệp
nhưng
phải
bao
gồm
cụm
từ
“doanh
nghiệp
đấu
giá
tư
nhân”
hoặc
“công
ty
đấu
giá
hợp
danh”.
3. Điều
kiện
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản:
a) Doanh
nghiệp
đấu
giá
tư
nhân
có
chủ
doanh
nghiệp
là
đấu
giá
viên,
đồng
thời
là
Giám
đốc
doanh
nghiệp;
Công
ty
đấu
giá
hợp
danh
có
ít
nhất
một
thành
viên
hợp
danh
là
đấu
giá
viên,
Tổng
giám
đốc
hoặc
Giám
đốc
của
công
ty
đấu
giá
hợp
danh
là
đấu
giá
viên;
b) Có
trụ
sở,
cơ
sở
vật
chất,
các
trang
thiết
bị
cần
thiết
bảo
đảm
cho
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản.
4. Những
nội
dung
liên
quan
đến
thành
lập,
tổ
chức,
hoạt
động
và
chấm
dứt
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
không
quy
định
tại
Luật
này
thì
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
doanh
nghiệp.
Điều
24.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
1. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
các
quyền
sau
đây:
a) Cung
cấp
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này;
b) Tuyển
dụng
đấu
giá
viên
làm
việc
cho
tổ
chức
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c) Yêu
cầu
người
có
tài
sản
đấu
giá
cung
cấp
đầy
đủ,
chính
xác
thông
tin,
giấy
tờ
có
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá;
d) Nhận
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Cử
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
e) Thực
hiện
dịch
vụ
làm
thủ
tục
chuyển
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản,
quản
lý
tài
sản
và
dịch
vụ
khác
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
theo
thỏa
thuận;
g) Xác
định
giá
khởi
điểm
khi
bán
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
Điều
4
của
Luật
này
theo
ủy
quyền
của
người
có
tài
sản
đấu
giá;
h) Phân
công
đấu
giá
viên
hướng
dẫn
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá;
i) Đơn
phương
chấm
dứt,
hủy
bỏ
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
hoặc
yêu
cầu
Tòa
án
tuyên
bố
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
vô
hiệu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
quy
định
của
Luật
này;
k)
Các
quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Thực
hiện
việc
đấu
giá
tài
sản
theo
nguyên
tắc,
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Luật
này
và
chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
b) Ban
hành
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
34
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan;
c) Tổ
chức
cuộc
đấu
giá
liên
tục
theo
đúng
thời
gian,
địa
điểm
đã
thông
báo,
trừ
trường
hợp
bất
khả
kháng;
d) Yêu
cầu
người
có
tài
sản
đấu
giá
giao
tài
sản
và
các
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
cho
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá;
trường
hợp
được
người
có
tài
sản
đấu
giá
giao
bảo
quản
hoặc
quản
lý
thì
giao
tài
sản
và
các
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
cho
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá;
đ)
Bồi
thường
thiệt
hại
khi
thực
hiện
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật;
e) Thực
hiện
nghĩa
vụ
theo
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
g) Lập
Sổ
theo
dõi
tài
sản
đấu
giá, Sổ đăng
ký
đấu
giá;
h) Đề
nghị
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
có
trụ
sở
cấp,
thu
hồi
Thẻ
đấu
giá
viên;
i) Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
đấu
giá
viên
của
tổ
chức
theo
quy
định
tại
Điều
20
của
Luật
này;
k)
Báo
cáo
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
có
trụ
sở
danh
sách
đấu
giá
viên
đang
hành
nghề,
người
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá
tại
tổ
chức;
l)
Báo
cáo
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
có
trụ
sở
về
tổ
chức,
hoạt
động
hàng
năm
hoặc
trong
trường
hợp
đột
xuất
theo
yêu
cầu;
đối
với
doanh
nghiệp
có
chi
nhánh
thì
còn
phải
báo
cáo
Sở
Tư
pháp
nơi
chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động;
m)
Chấp
hành
các
yêu
cầu
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
về
việc
kiểm
tra,
thanh
tra;
n)
Các
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
25.
Đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Doanh
nghiệp
đáp
ứng
quy
định
tại
Điều
23
của
Luật
này
gửi
một
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
đến
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đặt
trụ
sở
và
nộp
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
bao
gồm:
a) Giấy
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động;
b) Điều
lệ
của
doanh
nghiệp
đối
với
công
ty
đấu
giá
hợp
danh;
c) Bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm
bản
chính
để
đối
chiếu
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
chủ
doanh
nghiệp
đấu
giá
tư
nhân,
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
thành
viên
hợp
danh,
Tổng
giám
đốc
hoặc
Giám
đốc
của
công
ty
đấu
giá
hợp
danh;
d) Giấy
tờ
chứng
minh
về
trụ
sở
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
cam
kết
bảo
đảm
cơ
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
cần
thiết
cho
hoạt
động
đấu
giá
tài sản.
2. Trong
thời
hạn
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Sở
Tư
pháp
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
cho
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
trường
hợp
từ
chối
thì
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Doanh
nghiệp
bị
từ
chối
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3. Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
hoạt
động
kể
từ
ngày
được
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động.
Điều
26.
Thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
cấp
lại
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Trường
hợp
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
về
tên
gọi,
địa
chỉ
trụ
sở,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện,
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
thì
thực
hiện
như
sau:
a) Trong
thời
hạn
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
quyết
định
thay
đổi,
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
gửi
giấy
đề
nghị
thay
đổi
đến
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động;
b) Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
đề
nghị
thay
đổi,
Sở
Tư
pháp
quyết
định
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
cho
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
trường
hợp
từ
chối
thì
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Doanh
nghiệp
bị
từ
chối
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Trường
hợp
đã
quyết
định
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
nhưng
sau
đó
phát
hiện
thông
tin
kê
khai
trong
hồ
sơ
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
là
giả
mạo
thì
Sở
Tư
pháp
ra
thông
báo
về
hành
vi
vi
phạm
của
doanh
nghiệp
và
hủy
bỏ
những
thay
đổi
trong
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp,
đồng
thời
thông
báo
với
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3. Trường
hợp
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
đề
nghị
cấp
lại
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
do
bị
mất,
bị
rách,
bị
cháy
hoặc
bị
tiêu
hủy
dưới
các
hình
thức
khác
thì
thực
hiện
như
sau:
a) Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
gửi
giấy
đề
nghị
cấp
lại
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
đến
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động;
b) Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
đề
nghị,
Sở
Tư
pháp
cấp
lại
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
cho
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
trường
hợp
từ
chối
thì
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Doanh
nghiệp
bị
từ
chối
cấp
lại
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
27.
Cung
cấp
thông
tin
về
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
hoặc
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
Sở
Tư
pháp
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
thuế,
cơ
quan
thống
kê,
cơ
quan
kế
hoạch
và
đầu
tư
nơi
doanh
nghiệp
đặt
trụ
sở;
công
bố
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
Điều
28
của
Luật
này
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp.
Điều
28.
Công
bố
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
được
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động,
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
phải
đăng
báo
hàng
ngày
của
trung
ương
hoặc
địa
phương
nơi
đăng
ký
hoạt
động
trong
ba
số
liên
tiếp
về
những
nội
dung
chính
sau
đây:
a) Tên
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
b) Địa
chỉ trụ
sở
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện;
c) Số,
ngày
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động,
nơi
đăng
ký
hoạt
động;
d) Họ,
tên,
số
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
chủ
doanh
nghiệp
đấu
giá
tư
nhân;
họ,
tên,
số
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
thành
viên
hợp
danh,
Tổng
giám
đốc
hoặc
Giám
đốc
của
công
ty
đấu
giá
hợp
danh.
2. Trường
hợp
thay
đổi
nội
dung
đăng
ký
hoạt
động,
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
phải
công
bố
những
nội
dung
thay
đổi
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
Điều
29.
Chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Chi
nhánh
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
được
thành
lập
ở
trong
hoặc
ngoài
phạm
vi
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
đăng
ký
hoạt
động.
Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
chịu
trách
nhiệm
về
hoạt
động
của
chi
nhánh.
Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
cử
một
đấu
giá
viên
của
doanh
nghiệp
làm
Trưởng
chi
nhánh.
2. Doanh nghiệp
đấu
giá
tài
sản
nộp
một
bộ
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
doanh
nghiệp
đến
Sở
Tư
pháp
nơi
đặt
chi
nhánh.
Hồ
sơ
bao
gồm:
a) Giấy
đề
nghị
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh;
b) Quyết
định
thành
lập
chi
nhánh;
c) Bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm
theo
bản
chính
để
đối
chiếu
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp;
d) Bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm
theo
bản
chính
để
đối
chiếu
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
của
Trưởng
chi
nhánh;
đ)
Giấy
tờ
chứng
minh
về
trụ
sở
của
chi
nhánh.
3. Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Sở
Tư
pháp
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
cho
chi
nhánh;
trường
hợp
từ
chối
thì
phải
thông
báo
lý
do
bằng
văn
bản.
Doanh
nghiệp
bị
từ
chối
có
quyền
khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4. Chi
nhánh
hoạt
động
kể
từ
ngày
được
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
được
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh,
doanh
nghiệp
phải
thông
báo
bằng
văn
bản
kèm
theo
bản
sao
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
chi
nhánh
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động.
Điều
30.
Văn
phòng
đại
diện
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Văn
phòng
đại
diện
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
do
doanh
nghiệp
thành
lập
trong
hoặc
ngoài
phạm
vi
tỉnh,
thành phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động.
Văn
phòng
đại
diện
không
được
thực
hiện
việc
đấu
giá
tài
sản.
2. Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
thành
lập
văn
phòng
đại
diện,
doanh
nghiệp
phải
thông
báo
bằng
văn
bản
về
địa
chỉ
của
văn
phòng
đại
diện
cho
Sở
Tư
pháp
nơi
văn
phòng
đại
diện
đặt
trụ
sở
và
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động.
Điều
31.
Chấm
dứt
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
chấm
dứt
hoạt
động
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Giải
thể;
b) Hợp
nhất,
bị
sáp
nhập;
c) Phá
sản;
d) Bị
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
32
của
Luật
này.
2. Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
chấm
dứt
hoạt
động,
Sở
Tư
pháp
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
cơ
quan
thuế,
cơ
quan
thống
kê,
cơ
quan
kế
hoạch
và
đầu
tư
nơi
doanh
nghiệp
đặt
trụ
sở;
công
bố
thông
tin
về
việc
chấm
dứt
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp.
Điều
32.
Thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
1. Doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
bị
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Không
đáp
ứng
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
của
Luật
này;
b) Nội
dung
kê
khai
trong
hồ
sơ
đăng
ký
hoạt
động
là
giả
mạo;
c) Ngừng
hoạt
động
01
năm
mà
không
thông
báo
với
Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động;
d) Đã
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
về
hành
vi
không
gửi
báo
cáo
theo
quy
định
tại
điểm
1
khoản
2
Điều
24
của
Luật
này
mà
tái
phạm;
đ)
Trường
hợp
khác
theo
quyết
định
của
Tòa
án.
2. Việc
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
trình
tự,
thủ
tục
sau
đây:
a) Đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này,
Sở
Tư
pháp
có
văn
bản
yêu
cầu
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
đáp
ứng
các
điều
kiện
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
của
Luật
này
trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
có
văn
bản
yêu
cầu;
hết
thời
hạn
nêu
trên
mà
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
vẫn
không
đáp
ứng
các
điều
kiện
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
của
Luật
này
thì
Sở
Tư
pháp
ra
quyết
định
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp;
b) Đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
này,
Sở
Tư
pháp
ra
thông
báo
về
hành
vi
vi
phạm
của
doanh
nghiệp
và
ra
quyết
định
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp;
c) Đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
này,
Sở
Tư
pháp
gửi
thông
báo
bằng
văn
bản
và
yêu
cầu
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
đến
trụ
sở
của
Sở
Tư
pháp
để
giải
trình;
sau
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
kết
thúc
thời
hạn
nêu
trong
thông
báo
mà
người
được
yêu
cầu
không
đến
thì
Sở
Tư
pháp
ra
quyết
định
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp;
d) Đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
này,
Sở
Tư
pháp
ra
quyết
định
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
3. Sở
Tư
pháp
nơi
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
đăng
ký
hoạt
động
công
bố
thông
tin
về
việc
thu
hồi
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
trên
cổng
thông
tin
điện
tử
của
Sở
Tư
pháp;
thông
báo
bằng
văn
bản
đến
cơ
quan
thuế,
cơ
quan
thống
kê,
cơ
quan
kế
hoạch
và
đầu
tư
nơi
doanh
nghiệp
đăng
ký
hoạt
động
và
báo
cáo
Bộ
Tư
pháp.
Chương
III
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
33.
Hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
1. Người
có
tài
sản
đấu
giá
ký
kết
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
với
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
để
thực
hiện
việc
đấu
giá
tài
sản.
Hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
phải
được
lập
thành
văn
bản,
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
quy
định
của
Luật
này.
2. Khi
ký
kết
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
người
có
tài
sản
đấu
giá
có
trách
nhiệm
cung
cấp
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
bằng
chứng
chứng
minh
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
hoặc
quyền
được
bán
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
chịu trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
bằng
chứng
đó.
3. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
thông
tin
về
quyền
được
bán
tài
sản
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
cung
cấp.
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
không
chịu
trách
nhiệm
về
giá trị,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
không
thông
báo
đầy
đủ,
chính
xác
cho
người
tham
gia
đấu
giá
những
thông
tin
cần
thiết
có
liên
quan
đến
giá
trị,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá
theo
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
4. Quyền,
nghĩa
vụ
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
có
tài
sản
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
quy
định
của
Luật
này,
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
5. Người
có
tài
sản
đấu
giá
hoặc
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
quyền
đơn
phương
chấm
dứt
thực
hiện
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
trước
khi
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
nhận
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
của
người
tham
gia
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
luật
có
quy
định
khác.
6. Người
có
tài
sản
đấu
giá
có
quyền
hủy
bỏ
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
khi
có
một
trong
các
căn
cứ
sau
đây:
a) Tổ
chức
không
có
chức
năng
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
mà
tiến
hành
cuộc
đấu
giá
hoặc
cá
nhân
không
phải
là
đấu
giá
viên
mà
điều
hành
cuộc
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện;
b) Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
cố
tình
cho
phép
người
không
đủ
điều
kiện
tham
gia
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật
tham
gia
đấu
giá
và
trúng
đấu
giá;
c) Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
một
trong
các
hành
vi:
không
thực
hiện
việc
niêm
yết
đấu
giá
tài
sản;
không
thông
báo
công
khai
việc
đấu
giá
tài
sản;
thực
hiện
không
đúng
quy
định
về
bán
hồ
sơ
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
cản
trở,
hạn
chế
người
tham
gia
đấu
giá
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
d) Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thông
đồng,
móc
nối
với
người
tham
gia
đấu
giá
trong
quá
trình
tổ
chức
đấu
giá
dẫn
đến
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá
hoặc
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
tổ
chức
cuộc
đấu
giá
không
đúng
quy
định
về
hình
thức
đấu
giá,
phương
thức
đấu
giá
theo
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
dẫn
đến
làm
sai
lệch
kết
quả
đấu
giá
tài
sản.
Điều
34.
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
1. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
ban
hành
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
áp
dụng
cho
từng
cuộc
đấu
giá
trước
ngày
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản.
2. Quy
chế
cuộc
đấu
giá
bao
gồm
những
nội
dung
chính
sau
đây:
a) Tên
tài
sản
hoặc
danh
mục
tài
sản,
số
lượng,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá;
nơi
có
tài
sản
đấu
giá;
giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
đối
với
tài
sản
đấu
giá;
b) Thời
gian,
địa
điểm
xem
tài
sản
đấu
giá;
c) Thời
gian,
địa
điểm
bán
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá;
d) Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
trong
trường
hợp
công
khai
giá
khởi
điểm;
đ)
Tiền
mua
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá,
tiền
đặt
trước;
e) Thời
gian,
địa
điểm,
điều
kiện,
cách
thức
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
g) Thời
gian,
địa
điểm
tổ
chức
cuộc
đấu
giá;
h) Hình
thức
đấu
giá,
phương
thức
đấu
giá;
i) Các
trường
hợp
bị
truất
quyền
tham
gia
đấu
giá;
các
trường
hợp
không
được
nhận
lại
tiền
đặt
trước.
3. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
trách
nhiệm
thông
báo
công
khai
Quy
chế cuộc
đấu
giá.
Điều
35.
Niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
1. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
như
sau:
a) Đối
với
tài
sản
là
động
sản
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
mình,
nơi
trưng
bày
tài
sản
(nếu
có)
và
nơi
tổ
chức
cuộc
đấu
giá
ít
nhất
là
07
ngày
làm
việc
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá;
b) Đối
với
tài
sản
là
bất
động
sản
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
mình,
nơi
tổ
chức
cuộc
đấu
giá
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
bất
động
sản
đấu
giá
ít
nhất
là
15
ngày
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá.
2. Các
thông
tin
chính
phải
niêm
yết
bao
gồm:
a) Tên,
địa
chỉ
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
có
tài
sản
đấu
giá;
b) Các
nội
dung
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e,
g
và
h
khoản
2
Điều
34
của
Luật
này.
3. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
lưu
tài
liệu,
hình
ảnh
về
việc
niêm
yết
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này
trong
hồ
sơ
đấu
giá.
Đối
với
trường
hợp
niêm
yết
tại
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
có
bất
động
sản
đấu
giá
thì tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
lưu
tài
liệu,
hình
ảnh
về
việc
niêm
yết
hoặc
lập
văn
bản
có
xác
nhận
về
việc
niêm
yết
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
4. Ngoài
việc
niêm
yết
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
thông
báo
công
khai
việc
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
57
của
Luật
này
theo
yêu
cầu
của
người
có
tài
sản
đấu
giá.
Điều
36.
Xem
tài
sản
đấu
giá
1. Kể
từ
ngày
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
ngày
mở
cuộc
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
tổ
chức
cho
người
tham
gia
đấu
giá
được
trực
tiếp
xem
tài
sản
hoặc
mẫu
tài
sản
trong
khoảng
thời
gian
liên
tục
ít
nhất
là
02
ngày.
Trên
tài
sản
hoặc
mẫu
tài
sản
phải
ghi
rõ
tên
của
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
thông
tin
về
tài
sản
đó.
2. Kể
từ
ngày
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
ngày
mở
cuộc
đấu
giá,
đối
với
tài
sản
đấu
giá
là
quyền
tài
sản
hoặc
tài
sản
phải
đăng
ký
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
tổ
chức
cho
người
tham
gia
đấu
giá
được
xem
giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản
và
tài
liệu
liên
quan
trong
khoảng
thời
gian
liên
tục
ít
nhất
là
02
ngày.
Điều
37.
Địa
điểm
đấu
giá
Cuộc
đấu
giá
được
tổ
chức
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
nơi
có
tài
sản
đấu
giá
hoặc
địa
điểm
khác
theo
thỏa
thuận
của
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác.
Điều
38.
Đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
1. Cá
nhân,
tổ
chức
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
thông
qua
việc
nộp
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hợp
lệ
và
tiền
đặt
trước
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Trong
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
về
điều
kiện
khi
tham
gia
đấu
giá
thì
người
tham
gia
đấu
giá
phải
đáp
ứng
điều
kiện
đó.
Người
tham
gia
đấu
giá
có
thể
ủy
quyền
bằng
văn
bản
cho
người
khác
thay
mặt
mình
tham
gia
đấu
giá.
2. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
bán
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá,
tiếp
nhận
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
trong
giờ
hành
chính,
liên
tục
kể
từ
ngày
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá
02
ngày.
3. Ngoài
các
điều
kiện
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan,
người
có
tài
sản
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
không
được
đặt
thêm
yêu
cầu,
điều
kiện
đối
với
người
tham
gia
đấu
giá.
4. Những
người
sau
đây
không
được
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá:
a) Người
không
có
năng
lực
hành
vi
dân
sự,
người
bị
mất
hoặc
bị
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự,
người
có
khó
khăn
trong
nhận
thức,
làm
chủ
hành
vi
hoặc
người
tại
thời
điểm
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
không
nhận
thức,
làm
chủ
được
hành
vi
của
mình;
b) Người
làm
việc
trong
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
cuộc
đấu
giá;
cha,
mẹ,
vợ,
chồng,
con,
anh
ruột,
chị
ruột,
em
ruột
của
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
người
trực
tiếp
giám
định,
định
giá
tài
sản;
cha,
mẹ,
vợ,
chồng,
con,
anh
ruột,
chị
ruột,
em
ruột
của
người
trực
tiếp
giám
định,
định
giá
tài
sản;
c) Người
được
chủ
sở
hữu
tài
sản
ủy
quyền
xử
lý
tài
sản,
người
có
quyền
quyết
định
bán
tài
sản,
người
ký
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
người
có
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
của
người
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d) Cha,
mẹ,
vợ,
chồng,
con,
anh
ruột,
chị
ruột,
em
ruột
của
người
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
đ)
Người
không
có
quyền
mua
tài
sản
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật
áp
dụng
đối
với
loại
tài
sản
đó.
Điều
39.
Tiền
đặt
trước
và
xử
lý
tiền
đặt
trước
1. Người
tham
gia
đấu
giá
phải
nộp
tiền
đặt
trước.
Khoản
tiền
đặt
trước
do
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
có
tài
sản
đấu
giá
thỏa
thuận,
nhưng
tối
thiểu
là
năm
phần
trăm
và
tối
đa
là
hai
mươi
phần
trăm
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá.
Tiền
đặt
trước
được
gửi
vào
một
tài
khoản
thanh
toán
riêng
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
mở
tại
ngân
hàng
thương
mại,
chi
nhánh
ngân
hàng
nước
ngoài
tại
Việt
Nam.
Trường
hợp
khoản
tiền
đặt
trước
có
giá
trị
dưới
năm
triệu
đồng
thì
người
tham
gia
đấu
giá
có
thể
nộp
trực
tiếp
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
Người
tham
gia
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
thể
thỏa
thuận
thay
thế
tiền
đặt
trước
bằng
bảo
lãnh
ngân
hàng.
2. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
chỉ
được
thu
tiền
đặt
trước
của
người
tham
gia
đấu
giá
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
tham
gia
đấu
giá
có
thỏa
thuận
khác
nhưng
phải
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá.
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
không
được
sử
dụng
tiền
đặt
trước
của
người
tham
gia
đấu
giá
vào
bất
kỳ
mục
đích
nào
khác.
3. Người
tham
gia
đấu
giá
có
quyền
từ
chối
tham
gia
cuộc
đấu
giá
và
được
nhận
lại
tiền
đặt
trước
trong
trường
hợp
có
thay
đổi
về
giá
khởi
điểm,
số
lượng,
chất
lượng
tài
sản
đã
niêm
yết,
thông
báo
công
khai;
trường
hợp
khoản
tiền
đặt
trước
phát
sinh
lãi
thì
người
tham
gia
đấu
giá
được
nhận
tiền
lãi
đó.
4. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
trách
nhiệm
trả
lại
khoản
tiền
đặt
trước
và
thanh
toán
tiền
lãi
(nếu
có)
trong
trường
hợp
người
tham
gia
đấu
giá
không
trúng
đấu
giá
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá
hoặc
trong
thời
hạn
khác
do
các
bên
thỏa
thuận,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
6
Điều
này.
5. Trường
hợp
trúng
đấu
giá
thì
khoản
tiền
đặt
trước
và
tiền
lãi
(nếu
có)
được
chuyển
thành
tiền
đặt
cọc
để
bảo
đảm
thực
hiện
giao
kết
hoặc
thực
hiện
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
thực
hiện
nghĩa
vụ
mua
tài
sản
đấu
giá
sau
khi
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Việc
xử
lý
tiền
đặt
cọc
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
6. Người
tham
gia
đấu
giá
không
được
nhận
lại
tiền
đặt
trước
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Đã
nộp
tiền
đặt
trước
nhưng
không
tham
gia
cuộc
đấu
giá,
buổi
công
bố
giá
mà
không
thuộc
trường
hợp
bất
khả
kháng;
b) Bị
truất
quyền
tham
gia
đấu
giá
do
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
5
Điều
9
của
Luật
này;
c) Từ
chối
ký
biên
bản
đấu
giá
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
44
của
Luật
này;
d) Rút
lại
giá
đã trả
hoặc
giá
đã
chấp
nhận
theo
quy
định
tại
Điều
50
của
Luật
này;
đ)
Từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
51
của
Luật
này.
7. Ngoài
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
6
Điều
này,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
không
được
quy
định
thêm
các
trường
hợp
người
tham
gia
đấu
giá
không
được
nhận
lại
tiền
đặt
trước
trong
Quy
chế
cuộc
đấu
giá.
8. Tiền
đặt
trước
quy
định
tại
khoản
6
Điều
này
thuộc
về
người
có
tài
sản
đấu
giá.
Trong
trường
hợp
người
có
tài
sản
đấu
giá
là
cơ
quan
nhà
nước
thì tiền
đặt
trước
được
nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật,
sau
khi
trừ
chi
phí
đấu
giá
tài
sản.
Điều
40.
Hình
thức
đấu
giá,
phương
thức
đấu
giá
1. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thỏa
thuận
với
người
có
tài
sản
đấu
giá
lựa
chọn
một
trong
các
hình
thức
sau
đây
để
tiến
hành
cuộc
đấu
giá:
a) Đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
tại
cuộc
đấu
giá;
b) Đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp
tại
cuộc
đấu
giá;
c) Đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
gián
tiếp;
d) Đấu
giá
trực
tuyến.
2. Phương
thức
đấu
giá
bao
gồm:
a) Phương
thức
trả
giá
lên;
b) Phương
thức
đặt
giá
xuống.
3. Hình
thức
đấu
giá,
phương
thức
đấu
giá
phải
được
quy
định
trong
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
và
công
bố
công
khai
cho
người
tham
gia
đấu
giá
biết.
4. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
điểm
d
khoản
1
Điều
này.
Điều
41.
Đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
tại
cuộc
đấu
giá
1. Đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
theo
hình
thức
đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
tại
cuộc
đấu
giá
theo
trình
tự
sau
đây:
a) Giới
thiệu
bản
thân,
người
giúp
việc;
công
bố
danh
sách
người
tham
gia
đấu
giá
và
điểm
danh
để
xác
định
người
tham
gia
đấu
giá;
b) Đọc
Quy
chế
cuộc
đấu
giá;
c) Giới
thiệu
từng
tài
sản
đấu
giá;
d) Nhắc
lại
mức
giá
khởi
điểm
trong
trường
hợp
công
khai
giá
khởi
điểm;
đ)
Thông
báo
bước
giá
và
khoảng
thời
gian
tối
đa
giữa
các
lần
trả
giá,
đặt
giá;
e) Phát
số
cho
người
tham
gia
đấu
giá;
g) Hướng
dẫn
cách
trả
giá,
chấp
nhận
giá
và trả
lời
câu
hỏi
của
người
tham
gia
đấu
giá;
h) Điều
hành
việc
trả
giá,
chấp
nhận
giá
theo
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
này.
2. Việc
trả
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức trả
giá
lên
được
thực
hiện
như
sau:
a) Đấu
giá
viên
yêu
cầu
người
tham
gia
đấu
giá
thực
hiện
việc
trả
giá;
b) Người
tham
gia
đấu
giá
trả
giá.
Giá
trả
phải
ít
nhất
bằng
giá
khởi
điểm
trong
trường
hợp
công
khai
giá
khởi
điểm.
Người
trả
giá
sau
phải trả
giá
cao
hơn
giá
mà
người
trả
giá
trước
liền
kề
đã
trả;
c) Đấu
giá
viên
công
bố
giá
đã
trả
sau
mỗi
lần
người
tham
gia
đấu
giá
trả
giá
và
đề
nghị
những
người
tham
gia
đấu
giá
khác
tiếp
tục
trả
giá;
d) Đấu
giá
viên
công
bố
người
đã
trả
giá
cao
nhất
là
người
trúng
đấu
giá
sau
khi
nhắc
lại
ba
lần
giá
cao
nhất
đã
trả
và
cao
hơn
giá
khởi
điểm
mà
không
có
người trả
giá
cao
hơn.
3. Việc
chấp
nhận
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống
được
thực
hiện
như
sau:
a) Đấu
giá
viên
đưa
ra
giá
để
người
tham
gia
đấu
giá
chấp
nhận
giá.
Người
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
là
người
trúng
đấu
giá;
b) Đấu
giá
viên
công
bố
mức
giảm
giá
và
tiến
hành
đấu
giá
tiếp
trong
trường
hợp
không
có
người
nào
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
hoặc
mức
giá
đã
giảm.
Người
chấp
nhận
mức
giá
đã
giảm
là
người
trúng
đấu
giá;
c) Trường
hợp
có
từ
hai
người
trở
lên
cùng
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
hoặc
mức
giá
đã
giảm
thì
đấu
giá
viên
tổ
chức
bốc
thăm
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
Điều
42.
Đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp
tại
cuộc
đấu
giá
1. Đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
theo
hình
thức
đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp
tại
cuộc
đấu
giá
theo trình
tự
sau
đây:
a) Thực
hiện
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ,
e
và
g
khoản
1
Điều
41
của
Luật
này;
b) Nhắc
lại
yêu
cầu
đối
với
phiếu
trả
giá
hợp
lệ,
thời
gian
để
thực
hiện
việc
ghi
phiếu;
c) Điều
hành
việc
trả
giá,
chấp
nhận
giá
theo
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
này.
2. Việc
trả
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
trả
giá
lên
được
thực
hiện
như
sau:
a) Người
tham
gia
đấu
giá
được
phát
một
tờ
phiếu
trả
giá,
ghi
giá
muốn
trả
vào
phiếu
của
mình.
Hết
thời
gian
ghi
phiếu,
đấu
giá
viên
yêu
cầu
người
tham
gia
đấu
giá
nộp
phiếu
trả
giá
hoặc
bỏ
phiếu
vào
hòm
phiếu;
kiểm
đếm
số
phiếu
phát
ra
và
số
phiếu
thu
về;
công
bố
từng
phiếu
trả
giá,
phiếu
trả
giá
cao
nhất
với
sự
giám
sát
của
ít
nhất
một
người
tham
gia
đấu
giá;
b) Đấu
giá
viên
công
bố
giá
cao
nhất
đã
trả
của
vòng
đấu
giá
đó
và
đề
nghị
người
tham
gia
đấu
giá
tiếp
tục
trả
giá
cho
vòng
tiếp
theo.
Giá
khởi
điểm
của
vòng
đấu
giá
tiếp
theo
là
giá
cao
nhất
đã
trả
ở
vòng
đấu
giá
trước
liền
kề;
c) Cuộc
đấu
giá
kết
thúc
khi
không
còn
ai
tham
gia
trả
giá.
Đấu
giá
viên
công
bố
người
trả
giá
cao
nhất
và
công
bố
người
đó
là
người
trúng
đấu
giá;
d) Trường
hợp
có
từ
hai
người trở
lên
cùng trả
mức
giá
cao
nhất,
đấu
giá
viên
tổ
chức
đấu
giá
tiếp
giữa
những
người
cùng
trả
giá
cao
nhất
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
Nếu
có
người
trả
giá
cao
nhất
không
đồng
ý
đấu
giá
tiếp
hoặc
không
có
người
trả
giá
cao
hơn
thì
đấu
giá
viên
tổ
chức
bốc
thăm
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
3. Việc
chấp
nhận
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống
được
thực
hiện
như
sau:
a) Người
tham
gia
đấu
giá
được
phát
một
tờ
phiếu
chấp
nhận
giá,
ghi
việc
chấp
nhận,
giá
khởi
điểm
mà
đấu
giá
viên
đưa
ra
vào
phiếu
của
mình.
Hết
thời
gian
ghi
phiếu,
đấu
giá
viên
yêu
cầu
người
tham
gia
đấu
giá
nộp
phiếu
chấp
nhận
giá
hoặc
bỏ
phiếu
vào
hòm
phiếu;
kiểm
đếm
số
phiếu
phát
ra
và
số
phiếu
thu
về;
b) Đấu
giá
viên
công
bố
việc
chấp
nhận
giá
của
từng
người
tham
gia
đấu
giá
với
sự
giám
sát
của
ít
nhất
một
người
tham
gia
đấu
giá;
c) Đấu
giá
viên
công
bố
người
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
và
công
bố
người
đó
là
người
trúng
đấu
giá.
Trường
hợp
không
có
người
nào
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
thì
đấu
giá
viên
công
bố
mức
giảm
giá
và
tiến
hành
việc
bỏ
phiếu
với
mức
giá
đã
giảm;
d) Trường
hợp
có
từ
hai
người
trở
lên
cùng
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
hoặc
giá
đã
giảm
thì
đấu
giá
viên
tổ
chức
bốc
thăm
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
4. Người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thỏa
thuận
cách
thức
tiến
hành
bỏ
phiếu
và
số
vòng
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
này.
Điều
43.
Đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
gián
tiếp
1. Khi
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá
được
nhận
phiếu
trả
giá,
hướng
dẫn
về
cách
ghi
phiếu,
thời
hạn
nộp
phiếu
trả
giá
và
buổi
công
bố
giá;
được
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
giới
thiệu
từng
tài
sản
đấu
giá,
nhắc
lại
giá
khởi
điểm
trong
trường
hợp
công
khai
giá
khởi
điểm,
trả
lời
câu
hỏi
của
người
tham
gia
đấu
giá
và
các
nội
dung
khác
theo
Quy
chế
cuộc
đấu
giá.
2. Phiếu
trả
giá
của
người
tham
gia
đấu
giá
phải
được
bọc
bằng
chất
liệu
bảo
mật,
có
chữ
ký
của
người
trả
giá
tại
các
mép
của
phong
bì
đựng
phiếu.
Phiếu
trả
giá
được
gửi
qua
đường
bưu
chính
hoặc
được
nộp
trực
tiếp
và
được
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
bỏ
vào
thùng
phiếu.
Thùng
phiếu
phải
được
niêm
phong
ngay
khi
hết
thời
hạn
nhận
phiếu.
3. Tại
buổi
công
bố
giá
đã
trả
của
người
tham
gia
đấu
giá,
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
giới
thiệu
bản
thân,
người
giúp
việc;
đọc
Quy
chế
cuộc
đấu
giá;
công
bố
danh
sách
người
tham
gia
đấu
giá
và
điểm
danh
để
xác
định
người
tham
gia
đấu
giá;
công
bố
số
phiếu
phát
ra,
số
phiếu
thu
về.
Đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
mời
ít
nhất
một
người
tham
gia
đấu
giá
giám
sát
về
sự
nguyên
vẹn
của
thùng
phiếu.
Nếu
không
còn
ý
kiến
nào
khác
về
kết
quả
giám
sát
thì
đấu
giá
viên
tiến
hành
bóc
niêm
phong
của
thùng
phiếu.
Đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
mời
ít
nhất
một
người
tham
gia
đấu
giá
giám
sát
sự
nguyên
vẹn
của
từng
phiếu
trả
giá;
tiến
hành
bóc
từng
phiếu
trả
giá,
công
bố
số
phiếu
hợp
lệ,
số
phiếu
không
hợp
lệ,
công
bố
từng
phiếu
trả
giá,
phiếu
trả
giá
cao
nhất
và
công
bố
người
có
phiếu
trả
giá
cao
nhất
là
người
trúng
đấu
giá.
4. Trường
hợp
có
từ
hai
người
trở
lên
cùng
trả
giá
cao
nhất
thì
ngay
tại
buổi
công
bố
giá,
đấu
giá
viên
tổ
chức
đấu
giá
tiếp
giữa
những
người
cùng
trả
giá
cao
nhất
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
Đấu
giá
viên
quyết
định
hình
thức
đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
hoặc
đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp.
Nếu
có
người
trả
giá
cao
nhất
không
đồng
ý
đấu
giá
tiếp
hoặc
không
có
người
trả
giá
cao
hơn
thì
đấu
giá
viên
tổ
chức
bốc
thăm
để
chọn
ra
người
trúng
đấu
giá.
Điều
44.
Biên
bản
đấu
giá
1. Cuộc
đấu
giá
chấm
dứt
khi
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá
hoặc
khi
đấu
giá
không
thành
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
52
của
Luật
này.
2. Diễn
biến
của
cuộc
đấu
giá
phải
được
ghi
vào
biên
bản
đấu
giá.
Biên
bản
đấu
giá
phải
được
lập
tại
cuộc
đấu
giá
và
có
chữ
ký
của
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá,
người
ghi
biên
bản,
người
trúng
đấu
giá,
người
có
tài
sản
đấu
giá,
đại
diện
của
những
người
tham
gia
đấu
giá.
Trong
trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
thì
biên
bản
đấu
giá
còn
phải
có
chữ
ký
của
Chủ
tịch
Hội
đồng.
3. Người
trúng
đấu
giá
từ
chối
ký
biên
bản
đấu
giá
được
coi
như
không
chấp
nhận
giao
kết
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
không
chấp
nhận
mua
tài
sản
đấu
giá
đối
với
tài
sản
mà
theo
quy
định
của
pháp
luật
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
phải
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4. Biên
bản
đấu
giá
được
đóng
dấu
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
trong
trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
thì
biên
bản
phải
được
đóng
dấu
của
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản.
Điều
45.
Chuyển
hồ
sơ
cuộc
đấu
giá
1. Trong
thời
hạn
01
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
ghi
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
vào Sổ đăng
ký
đấu
giá
tài
sản
và
vthông
báo
bằng
văn
bản
cho
người
có
tài
sản
đấu
giá.
Trường
hợp
cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
thì
trong
thời
hạn
01
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Hội
đồng
thông
báo
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
bằng
văn
bản
cho
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng.
2. Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
hoặc
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
chuyển
kết
quả
đấu
giá
tài
sản,
biên
bản
đấu
giá,
danh
sách
người
trúng
đấu
giá
cho
người
có
tài
sản
đấu
giá
để
ký
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
cho
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản,
hoàn
thiện
các
thủ
tục
liên
quan,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác.
Điều
46.
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá,
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
1. Kết
quả
đấu
giá
tài
sản
là
căn
cứ
để
các
bên
ký
kết
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
cơ
sở
để
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
2. Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
được
ký
kết
giữa
người
có
tài
sản
đấu
giá
với
người
trúng
đấu
giá
hoặc
giữa
người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
nếu
các
bên
có
thỏa
thuận,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác.
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự.
3. Người
trúng
đấu
giá
được
coi
như
chấp
nhận
giao
kết
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
kể
từ
thời
điểm
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
người
trúng
đấu
giá
từ
chối
ký
biên
bản
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
3
Điều
44
của
Luật
này
hoặc
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
quy
định
tại
Điều
51
của
Luật
này.
Kể từ
thời
điểm
này,
quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
bên
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
4. Trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
47.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
người
có
tài
sản
đấu
giá
1. Người
có
tài
sản
đấu
giá
có
các
quyền
sau
đây:
a) Giám
sát
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá;
b) Tham
dự
cuộc
đấu
giá;
c) Yêu
cầu
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
dừng
việc
tổ
chức
đấu
giá
khi
có
căn
cứ
cho
rằng
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b,
điểm
c
khoản
2
Điều
9
của
Luật
này;
d) Yêu
cầu
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
dừng
cuộc
đấu
giá
khi
có
căn
cứ
cho
rằng
đấu
giá
viên
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
c
khoản 1 Điều
9
của
Luật
này;
người
tham
gia
đấu
giá
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
các
điểm
b,
c
hoặc
d
khoản
5
Điều
9
của
Luật
này;
đ)
Đơn
phương
chấm
dứt,
hủy
bỏ
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
đề
nghị
Tòa
án
tuyên
bố
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
vô
hiệu
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự;
e) Các
quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Người
có
tài
sản
đấu
giá
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Chịu
trách
nhiệm
về
tài
sản
đưa
ra
đấu
giá;
b) Ký
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
c) Giao
tài
sản
và
các
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
cho
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá
theo
thỏa
thuận trong
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d) Báo
cáo
cơ
quan
có
thẩm
quyền
về
việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
diễn
biến
cuộc
đấu
giá
và
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
nhà
nước;
đ)
Các
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
48.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
người
trúng
đấu
giá
1. Người
trúng
đấu
giá
có
các
quyền
sau
đây:
a) Yêu
cầu
người
có
tài
sản
đấu
giá
ký
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
trình
cơ
quan
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b) Được
nhận
tài
sản
đấu
giá,
có
quyền
sở
hữu
đối
với
tài
sản
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c) Được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản
đấu
giá
đối
với
tài
sản
phải
đăng
ký
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d) Các
quyền
khác
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
và
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Người
trúng
đấu
giá
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Ký
biên
bản
đấu
giá,
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá;
b) Thanh
toán
đầy
đủ
tiền
mua
tài
sản
đấu
giá
cho
người
có
tài
sản
đấu
giá
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
hoặc
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan;
c) Các
nghĩa
vụ
khác
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
và
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
49.
Đấu
giá
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá,
một
người
chấp
nhận
giá
1. Việc
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá,
một
người
chấp
nhận
giá
chỉ
được
tiến
hành
sau
khi
đã
tổ
chức
cuộc
đấu
giá
lần
đầu
nhưng
không
thành
và
được
thực
hiện
như
sau:
a) Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
theo
phương
thức
trả
giá
lên,
khi
đã
hết
thời
hạn
đăng
ký
tham
gia
mà
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
hoặc
có
nhiều
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
tham
gia
cuộc
đấu
giá,
hoặc
có
nhiều
người
tham
gia
cuộc
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
trả
giá,
hoặc
có
nhiều
người
trả
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
trả
giá
cao
nhất
và
ít
nhất
bằng
giá
khởi
điểm
thì
tài
sản
được
bán
cho
người
đó
nếu
người
có
tài
sản
đấu
giá
đồng
ý
bằng
văn
bản;
b) Trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống
mà
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
hoặc
có
nhiều
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
tham
gia
cuộc
đấu
giá
và
chấp
nhận
giá
khởi
điểm
hoặc
chấp
nhận
mức
giá
sau
khi
đã
giảm
thì
tài
sản
được
bán
cho
người
đó
nếu
người
có
tài
sản
đấu
giá
đồng
ý
bằng
văn
bản.
2. Việc
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
chỉ
được
tiến
hành
sau
khi
đã
thực
hiện
đầy
đủ
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
không
có
khiếu
nại
liên
quan
đến
trình
tự,
thủ
tục
cho
đến
ngày
tổ
chức
cuộc
đấu
giá.
3. Biên
bản
đấu
giá
ngoài
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
4
Điều
44
của
Luật
này
còn
phải
thể
hiện
quá
trình
đấu
giá
chỉ
có
một
người
tham
gia
đấu
giá
hoặc
chỉ
có
một
người
trả
giá,
chấp
nhận
giá
hợp
lệ;
ý
kiến
đồng
ý
của
người
có
tài
sản
đấu
giá.
Điều
50.
Rút
lại
giá
đã
trả,
giá
đã
chấp
nhận
1. Tại
cuộc
đấu
giá
thực
hiện
bằng
phương
thức
trả
giá
lên
theo
hình
thức
đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
hoặc
đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp
tại
cuộc
đấu
giá,
nếu
người
đã
trả
giá
cao
nhất
rút
lại
giá
đã
trả
trước
khi
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá
thì
cuộc
đấu
giá
vẫn
tiếp
tục
và
bắt
đầu
từ
giá
của
người
trả
giá
liền
kề
trước
đó.
2. Tại
buổi
công
bố
giá
đã
trả
của
người
tham
gia
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
theo
hình
thức
bỏ
phiếu
gián
tiếp,
nếu
người
đã
trả
giá
cao
nhất
rút
lại
giá
đã trả
trước
khi
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá
thì
cuộc
đấu
giá
vẫn
tiếp
tục
và
bắt
đầu
từ
giá
của
người
trả
giá
liền
kề.
Đấu
giá
viên
quyết
định
hình
thức
đấu
giá
trực
tiếp
bằng
lời
nói
hoặc
đấu
giá
bằng
bỏ
phiếu
trực
tiếp.
3. Tại
cuộc
đấu
giá
thực
hiện
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống,
người
chấp
nhận
mức
giá
khởi
điểm
hoặc
mức
giá
đã
giảm
mà
rút
lại
giá
đã
chấp
nhận
trước
khi
đấu
giá
viên
công
bố
người
trúng
đấu
giá
thì
cuộc
đấu
giá
vẫn
tiếp
tục
và
bắt
đầu
từ
giá
của
người
xin
rút
đó.
4. Người
rút
lại
giá
đã
trả
hoặc
rút
lại
giá
đã
chấp
nhận
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này
bị
truất
quyền
tham
gia
cuộc
đấu
giá.
Điều
51.
Từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
1. Trường
hợp
đấu
giá
theo
phương
thức
trả
giá
lên,
sau
khi
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
đã
công
bố
người
trúng
đấu
giá
mà
tại
cuộc
đấu
giá
người
này
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
thì
người
trả
giá
liền
kề
là
người
trúng
đấu
giá,
nếu
giá
liền
kề
đó
cộng
với
khoản
tiền
đặt
trước
ít
nhất
bằng
giá
đã
trả
của
người
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
và
người
trả
giá
liền
kề
chấp
nhận
mua
tài
sản
đấu
giá.
Trường
hợp
giá
liền
kề
cộng
với
khoản
tiền
đặt
trước
nhỏ
hơn
giá
đã
trả
của
người
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
hoặc
người
trả
giá
liền
kề
không
chấp
nhận
mua
tài
sản
đấu
giá
thì
cuộc
đấu
giá
không
thành.
2. Trường
hợp
cuộc
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
phương
thức
đặt
giá
xuống,
sau
khi
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
công
bố
người
trúng
đấu
giá
mà
tại
cuộc
đấu
giá
người
trúng
đấu
giá
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
thì
cuộc
đấu
giá
vẫn
tiếp
tục
và
bắt
đầu
từ
giá
của
người
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá.
Trường
hợp
không
có
người
đấu
giá
tiếp
thì
cuộc
đấu
giá
không
thành.
Điều
52.
Đấu
giá
không
thành
1. Các
trường
hợp
đấu
giá
không
thành bao
gồm:
a) Đã
hết
thời
hạn
đăng
ký
mà
không
có
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
b) Tại
cuộc
đấu
giá
không
có
người trả
giá
hoặc
không
có
người
chấp
nhận
giá;
c) Giá
trả
cao
nhất
mà
vẫn
thấp
hơn
giá
khởi
điểm
trong
trường
hợp
không
công
khai
giá
khởi
điểm
và
cuộc
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
phương
thức
trả
giá
lên;
d) Người
trúng
đấu
giá
từ
chối
ký
biên
bản
đấu
giá
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
44
của
Luật
này;
đ)
Người
đã
trả
giá
rút
lại
giá
đã
trả,
người
đã
chấp
nhận
giá
rút
lại
giá
đã
chấp
nhận
theo
quy
định
tại
Điều
50
của
Luật
này
mà
không
có
người
trả
giá
tiếp;
e) Trường
hợp
từ
chối
kết
quả
trúng
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
51
của
Luật
này;
g)
Đã
hết
thời
hạn
đăng
ký
mà
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
Điều
59
của
Luật
này.
2. Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
cuộc
đấu
giá
không
thành,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
trả
lại
tài
sản,
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
cho
người
có
tài
sản
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
các
bên
có
thỏa
thuận
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác.
3. Việc
xử
lý
tài
sản
đấu
giá
không
thành
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
đấu
giá
lại
theo
thỏa
thuận
giữa
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
Điều
53.
Đấu
giá
theo
thủ
tục
rút
gọn
1. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
có
tài
sản
đấu
giá
thỏa
thuận
thực
hiện
việc
đấu
giá
theo
thủ
tục
rút
gọn
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Đấu
giá
tài
sản
thi
hành
án,
tài
sản
là
tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu
mà
giá
khởi
điểm
của
tất
cả
tài
sản
đấu
giá
trong
một
cuộc
đấu
giá
dưới
năm
mươi
triệu
đồng;
b) Đấu
giá
lại
trong
trường
hợp
đã
đấu
giá
lần
thứ
hai
nhưng
vẫn
không
thành;
c) Đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
Điều
4
của
Luật
này
trong
trường
hợp
lựa
chọn
trình
tự,
thủ
tục
rút
gọn.
2. Thời
gian
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
như
sau:
a) Đối
với
tài
sản
là
động
sản
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
ít
nhất
là
03
ngày
làm
việc
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá;
b) Đối
với
tài
sản
là
bất
động
sản
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
ít
nhất
là
05
ngày
làm
việc
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá.
3. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
bán
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
tiếp
nhận
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
trong
giờ
hành
chính,
liên
tục
kể
từ
ngày
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá
01
ngày.
Điều
54.
Lưu
trữ
hồ
sơ
1. Người
có
tài
sản
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
đấu
giá
trong
thời
hạn
05
năm
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá.
2. Trình
tự,
thủ
tục
lưu
trữ
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
lưu
trữ.
Chương
IV
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
MÀ
PHÁP
LUẬT
QUY
ĐỊNH
PHẢI
BÁN
THÔNG
QUA
ĐẤU
GIÁ
Mục
1.
MỘT
SỐ
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
55.
Trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
mà
pháp
luật
quy
định
phải
bán
thông
qua
đấu
giá
Việc
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
Điều
4
của
Luật
này
được
thực
hiện
theo
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Chương
III
của
Luật
này
và
quy
định
tại
Chương
này.
Điều
56.
Lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
1. Sau
khi
có
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
về
việc
đấu
giá
tài
sản,
người
có
tài
sản
đấu
giá
thông
báo
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
mình
và
trang
thông
tin
điện
tử
chuyên
ngành
về
đấu
giá
tài
sản
về
việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
2. Thông
báo
công
khai
về
việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
có
các
nội
dung
chính
sau
đây:
a) Tên,
địa
chỉ
của
người
có
tài
sản
đấu
giá;
b) Tên
tài
sản,
số
lượng,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá;
c) Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá;
d) Tiêu
chí
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
4
Điều
này;
đ)
Thời
gian,
địa
điểm
nộp
hồ
sơ
đăng
ký
tham
gia
tổ
chức
đấu
giá.
3. Người
có
tài
sản
đấu
giá
căn
cứ
hồ
sơ
tham
gia
tổ
chức
đấu
giá
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
tiêu
chí
quy
định
tại
khoản
4
Điều
này
để
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
chịu
trách
nhiệm
về
việc
lựa
chọn.
4. Tiêu
chí
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
bao
gồm:
a) Cơ
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
cần
thiết
bảo
đảm
cho
việc
đấu
giá
đối
với
loại
tài
sản
đấu
giá;
b) Phương
án
đấu
giá
khả
thi,
hiệu
quả;
c) Năng
lực,
kinh
nghiệm
và
uy
tín
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
d) Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
phù
hợp;
đ)
Có
tên
trong
danh
sách
các
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
do
Bộ
Tư
pháp
công
bố;
e) Các
tiêu
chí
khác
phù
hợp
với
tài
sản
đấu
giá
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
quyết
định.
5. Trường
hợp
pháp
luật
quy
định
việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thông
qua
đấu
thầu
thì
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Điều
57.
Thông
báo
công
khai
việc
đấu
giá
tài
sản
1. Ngoài
quy
định
về
niêm
yết
việc
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
35
của
Luật
này,
đối
với
tài
sản
đấu
giá
là
động
sản
có
giá
khởi
điểm
từ
năm
mươi
triệu
đồng
trở
lên
và
bất
động
sản
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
thông
báo
công
khai
ít
nhất
hai
lần
trên
báo
in
hoặc
báo
hình
của
trung
ương
hoặc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
có
tài
sản
đấu
giá
và
trang
thông
tin
điện
tử
chuyên
ngành
về
đấu
giá
tài
sản;
mỗi
lần
thông
báo
công
khai
cách
nhau
ít
nhất
02
ngày
làm
việc.
2. Trường
hợp
đấu
giá
theo
thủ
tục
rút
gọn
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
53
của
Luật
này
thì tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thông
báo
công
khai
một
lần
việc
đấu
giá
tài
sản
trên
báo
in
hoặc
báo
hình
của
trung
ương
hoặc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
nơi
có
tài
sản
đấu
giá.
3. Thời
gian
thông
báo
công
khai
lần
thứ
hai
ít
nhất
là
07
ngày
làm
việc
đối
với
tài
sản
là
động
sản,
15
ngày
đối
với
tài
sản
là
bất
động
sản
trước
ngày
mở
cuộc
đấu
giá.
Việc
thông
báo
công
khai
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
được
thực
hiện
đồng
thời
với
việc
niêm
yết
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
Điều
53
của
Luật
này.
4. Nội
dung
thông
báo
công
khai
việc
đấu
giá
tài
sản
bao
gồm:
a) Tên,
địa
chỉ
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
có
tài
sản
đấu
giá;
b) Thời
gian,
địa
điểm
đấu
giá
tài
sản;
c) Tên
tài
sản,
nơi
có
tài
sản
đấu
giá;
d) Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
trong
trường
hợp
công
khai
giá
khởi
điểm;
tiền
đặt
trước;
đ)
Thời
gian,
địa
điểm,
điều
kiện,
cách
thức
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá.
5. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
lưu
tài
liệu,
hình
ảnh
về
việc
thông
báo
công
khai
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này
trong
hồ
sơ
đấu
giá.
Điều
58.
Công
khai
giá
khởi
điểm,
phương
thức
đấu
giá
1. Người
có
tài
sản
đấu
giá
phải
công
khai
giá
khởi
điểm.
2. Việc
đấu
giá
tài
sản
chỉ
được
thực
hiện
theo
phương
thức
trả
giá
lên.
Điều
59.
Tài
sản
đấu
giá
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá
Việc
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá
quy
định
tại
Điều
49
của
Luật
này
không
áp
dụng
đối
với
các
tài
sản
sau
đây:
1. Tài
sản
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước;
2. Quyền
sử
dụng
đất
khi
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
3. Tài
sản
khác
mà
pháp
luật
quy
định
không
đấu
giá
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
một
người
tham
gia
đấu
giá,
một
người
trả
giá.
Mục
2.
HỘI
ĐỒNG
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
60.
Thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
1. Người
có
tài
sản
đấu
giá
mà
pháp
luật
quy
định
phải
bán
thông
qua
đấu
giá
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
để
đấu
giá
tài
sản
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a) Luật
quy
định
việc
đấu
giá
tài
sản
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện;
b) Không
lựa
chọn
được
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
56
của
Luật
này.
2. Người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
chịu trách
nhiệm
về
toàn
bộ
hoạt
động
của
Hội
đồng.
3. Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
gồm
ba
thành
viên
trở
lên;
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
người
có
tài
sản
đấu
giá
hoặc
người
được
ủy
quyền;
thành
viên
của
Hội
đồng
là
đại
diện
cơ
quan
tài
chính,
cơ
quan
tư
pháp
cùng
cấp,
ản
theo
quy
định
tại
Điều
62
của
Luật
này;
b) Chủ
trì
cuộc
họp
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản;
phân
công
trách
nhiệm
cho
từng
thành
viên;
c) Điều
hành
cuộc
đấu
giá
hoặc
phân
công
một
thành
viên
Hội
đồng
hoặc
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá
theo
quy
định
của
Quy
chế
hoạt
động
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản;
d) Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
theo
Quy
chế
hoạt
động
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2. Thành
viên
Hội
đồng
thực
hiện
các
công
việc
theo
sự
phân
công
của
Chủ
tịch
Hội
đồng
và
chịu
trách
nhiệm
trước
Chủ
tịch
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản.
Mục
3.
ĐẤU
GIÁ
NỢ
XẤU
VÀ
TÀI
SẢN
BẢO
ĐẢM
CỦA
KHOẢN
NỢ
XẤU
Điều
64.
Đấu
giá
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
1. Tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín dụng
chỉ
được
đấu
giá
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
quy
định
tại
điểm
o
khoản
1đại
diện
cơ
quan,
tổ
chức
có
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
có
thể
ký
hợp
đồng
với
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
để
cử
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá.
Điều
61.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
1. Cuộc
đấu
giá
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
phải
có
ít
nhất
hai
phần
ba
số
thành
viên
Hội
đồng
tham
dự.
2. Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
làm
việc
theo
nguyên
tắc
tập
trung,
thảo
luận
tập
thể
và
quyết
định
theo
đa
số
thông
qua
hình
thức
biểu
quyết
hoặc
bỏ
phiếu
kín.
Trường
hợp
kết
quả
biểu
quyết
hoặc
số
phiếu
bằng
nhau
thì
Chủ
tịch
Hội
đồng
có
quyền
quyết
định
cuối
cùng.
3. Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
tự
giải
thể
khi
kết
thúc
cuộc
đấu
giá
và
chuyển
hồ
sơ
cuộc
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
45
của
Luật
này.
Điều
62.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
1. Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
có
các
quyền
sau
đây:
a) Truất
quyền
tham
gia
cuộc
đấu
giá
và
lập
biên
bản
xử
lý
đối
với
người
tham
gia
đấu
giá
có
hành
vi
gây
rối
trật
tự
cuộc
đấu
giá,
thông
đồng,
móc
nối
để
dìm
giá
hoặc
hành
vi
khác
làm
ảnh
hưởng
đến
tính
khách
quan,
trung
thực
của
cuộc
đấu
giá;
b) Dừng
cuộc
đấu
giá
và
báo
cáo
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
để
xử
lý
khi
phát
hiện
có
hành
vi
vi
phạm
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
hoặc
khi
phát
hiện
người
điều
hành
cuộc
đấu
giá
có
hành
vi
thông
đồng,
móc
nối
để
dìm
giá
hoặc
hành
vi
khác
làm
ảnh
hưởng
đến
tính
khách
quan,
trung
thực
của
cuộc
đấu
giá;
c) Đề
nghị
định
giá,
giám
định
tài
sản
đấu
giá;
d) Lựa
chọn
hình
thức
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
1
Điều
40
của
Luật
này
để
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Các
quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Nghĩa
vụ
theo
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
d
khoản
2
Điều
24
của
Luật
này;
b) Ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản;
c) Tổ
chức
và
thực
hiện
đấu
giá
theo
Quy
chế
hoạt
động
của
Hội
đồng,
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan;
d) Chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
cuộc
đấu
giá
trước
pháp
luật
và
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng;
đ)
Giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo
trong
quá
trình
đấu
giá;
tiếp
nhận,
giải
quyết
theo
thẩm
quyền
hoặc
kiến
nghị
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
giải
quyết
khiếu
nại
phát
sinh
sau
cuộc
đấu
giá;
bồi
thường
thiệt
hại
theo
quy
định
của
pháp
luật;
e) Báo
cáo
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
về
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
g) Các
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
63.
Nhiệm
vụ
và
quyền
hạn
của
Chủ
tịch,
thành
viên
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
1. Chủ
tịch
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
có
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau
đây:
a) Tổ
chức
thực
hiện
các
quyền
và
nghĩa
vụ
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
s
Điều
4
của
Luật
này.
2. Nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
được
bán
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật
thì
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
ký
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
với
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
hoặc
tự
đấu
giá
tài
sản.
Việc
đấu
giá
tài
sản
phải
theo
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Luật
này.
Điều
65.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
1. Tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
có
các
quyền
sau
đây:
a) Ký
hợp
đồng
lao
động
với
đấu
giá
viên
hành
nghề
tại
tổ
chức;
b) Cử
đấu
giá
viên
điều
hành
cuộc
đấu
giá;
c) Tổ
chức
cuộc
đấu
giá
tại
trụ
sở
của
tổ
chức
mình,
nơi
có
tài
sản
đấu
giá
hoặc
địa
điểm
khác
phù
hợp
với
yêu
cầu
cuộc
đấu
giá;
d) Các
quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
2. Tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a) Thực
hiện
việc
đấu
giá
tài
sản
theo
nguyên
tắc,
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Luật
này
và
chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
b) Ban
hành
Quy
chế
cuộc
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
34
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan;
c) Giao
tài
sản
và
các
giấy
tờ
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
cho
người
mua
được
tài
sản
đấu
giá;
d) Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
Điều
49
của
Luật
này
thì
phải
có
sự
đồng
ý
bằng
văn
bản
của
người
có
tài
sản
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Trường
hợp
tự
đấu
giá
tài
sản
thì
phải
chịu
trách
nhiệm
về
giá
trị,
chất
lượng
của
tài
sản
đấu
giá;
e) Bồi
thường
thiệt
hại
do
tổ
chức
gây
ra
trong
khi
thực
hiện
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật;
g) Lập
Sổ
theo
dõi
tài
sản
đấu
giá, Sổ đăng
ký
đấu
giá;
h) Đề
nghị
Sở
Tư
pháp
nơi
tổ
chức
có
trụ
sở
cấp
Thẻ
đấu
giá
viên
cho
đấu
giá
viên
hành
nghề
tại
tổ
chức;
i) Mua
bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
cho
đấu
giá
viên
của
tổ
chức
theo
quy
định
tại
Điều
20
của
Luật
này;
k)
Báo
cáo
Bộ
Tư
pháp
danh
sách
đấu
giá
viên
đang
hành
nghề
tại
tổ
chức
định
kỳ
hàng
năm
hoặc
trong
trường
hợp
đột
xuất
theo
yêu
cầu;
l)
Báo
cáo
Bộ
Tư
pháp
và
Ngân
hàng
nhà
nước
Việt
Nam
về
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
định
kỳ
06
tháng,
hàng
năm
hoặc
trong
trường
hợp
đột
xuất
theo
yêu
cầu;
m)
Chấp
hành
các
yêu
cầu
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
về
việc
kiểm
tra,
thanh
tra
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
n)
Các
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3. Nghiêm
cấm
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
thực
hiện
các
hành
vi
sau
đây:
a) Thông
đồng,
móc
nối
với
người
tham
gia
đấu
giá,
tổ
chức
thẩm
định
giá,
giám
định
tài
sản
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
khác
để
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá,
hồ
sơ
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
b) Cản
trở,
gây
khó
khăn
cho
người
tham
gia
đấu
giá
trong
việc
mua
hồ
sơ
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
tham
gia
cuộc
đấu
giá,
giao,
nhận
tài
sản
đấu
giá;
c) Nhận
bất
kỳ
một
khoản
tiền,
tài
sản
hoặc
lợi
ích
nào
từ
người
tham
gia
đấu
giá
ngoài
chi
phí
đấu
giá,
chi
phí
dịch
vụ
khác
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d) Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
theo
quy
định
của
luật
có
liên
quan.
4. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết:
a) Việc
thẩm
định
giá
khởi
điểm
của
khoản
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu;
b) Việc
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
đối
với
khoản
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
có
giá
trị
lớn.
Chương V
THÙ
LAO
DỊCH
VỤ
ĐẤU
GIÁ,
CHI
PHÍ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
66.
Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
1. Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
Điều
4
của
Luật
này
thì
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
được
xác
định
theo
cơ
chế giá
dịch
vụ
theo
khung
do
Bộ
Tài
chính
quy
định.
2. Chi
phí
đấu
giá
tài
sản
bao
gồm
chi
phí
niêm
yết,
thông
báo
công
khai,
chi
phí
thực
tế hợp
lý
khác
cho
việc
đấu
giá
tài
sản
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thỏa
thuận.
Điều
67.
Chi
phí
dịch
vụ
làm
thủ
tục
chuyển
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng,
quản
lý
tài
sản
và
dịch
vụ
khác
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
Cá
nhân,
tổ
chức
có
yêu
cầu
và
được
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
cung
cấp
dịch
vụ
làm
thủ
tục
chuyển
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản,
quản
lý
tài
sản
và
dịch
vụ
khác
liên
quan
đến
tài
sản
đấu
giá
thì
phải
trả
chi
phí
dịch
vụ
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
theo
thỏa
thuận
giữa
các
bên.
Điều
68.
Quản
lý,
sử
dụng
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản,
chi
phí
dịch
vụ
và
các
khoản
thu
khác
1. Việc
quản
lý,
sử
dụng
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản,
chi
phí
dịch
vụ
và
các
khoản
thu
khác
của
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
chế
độ
tài
chính
áp
dụng
cho
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
thu.
2. Việc
quản
lý,
sử
dụng
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản,
chi
phí
dịch
vụ
và
các
khoản
thu
khác
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
VI
XỬ
LÝ
VI
PHẠM,
HỦY
KẾT
QUẢ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN,
BỒI
THƯỜNG
THIỆT
HẠI
Điều
69.
Xử
lý
vi
phạm
đối
với
đấu
giá
viên,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản,
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
1. Đấu
giá
viên
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
1
Điều
9,
khoản 2 Điều
19
hoặc
quy
định
khác
của
Luật
này
thì
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
lý
kỷ
luật,
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự,
nếu
gây
thiệt
hại
thì
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản,
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
9,
khoản
2
Điều
24,
khoản
3
Điều
65
hoặc
quy
định
khác
của
Luật
này
thì
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự,
nếu
gây
thiệt
hại
thì
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
70.
Xử
lý
vi
phạm
đối
với
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
Người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
cá
nhân,
tổ
chức
có
liên
quan
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
5
Điều
9
hoặc
quy
định
khác
của
Luật
này
thì
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
lý
kỷ
luật,
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự,
nếu
gây
thiệt
hại
thì
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
71.
Xử
lý
vi
phạm
đối
với
người
có
tài
sản
đấu
giá
Người
có
tài
sản
đấu
giá
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
khoản
4
Điều 9, khoản
2
Điều
47
hoặc
quy
định
khác
của
Luật
này
thì
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
lý
kỷ
luật,
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự,
nếu
gây
thiệt
hại
thì
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
72.
Hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
Kết
quả
đấu
giá
tài
sản
bị
hủy
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
1. Theo
thỏa
thuận
giữa
người
có
tài
sản
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
người
trúng
đấu
giá
về
việc
hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
hoặc
giữa
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
người
trúng
đấu
giá
về
việc
hủy
giao
kết
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá,
hủy
bỏ
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
gây
thiệt
hại
hoặc
làm
ảnh
hưởng
đến
lợi
ích
của
Nhà
nước,
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
cá
nhân,
tổ
chức;
2. Hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
bị
Tòa
án
tuyên
bố
vô
hiệu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự
trong
trường
hợp
người
trúng
đấu
giá
có
hành
vi
vi
phạm
quy
định
tại
điểm
b
khoản
5
Điều
9
của
Luật
này;
3. Hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
bị
hủy
bỏ
theo
quy
định
tại
khoản
6
Điều
33
của
Luật
này;
4. Người
có
tài
sản
đấu
giá,
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản,
đấu
giá
viên
có
hành
vi
thông
đồng,
móc
nối,
dìm
giá
trong
quá
trình
tham
gia
đấu
giá
dẫn
đến
làm
sai
lệch
thông
tin
tài
sản
đấu
giá
hoặc
hồ
sơ
tham
gia
đấu
giá
hoặc
kết
quả
đấu
giá
tài
sản;
5. Theo
quyết
định
của
người
có
thẩm
quyền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
nhà
nước
khi
có
một
trong
các
căn
cứ
quy
định
tại
khoản
6
Điều
33
của
Luật
này.
Điều
73.
Hậu
quả
pháp
lý
khi
hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
Trường
hợp
hủy
kết
quả
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
các
khoản
2, 3, 4
và
5
Điều
72
của
Luật
này
thì
các
bên
khôi
phục
lại
tình
trạng
ban
đầu,
hoàn
trả
cho
nhau
tài
sản
đã
nhận,
nếu
không
hoàn
trả
được
bằng
hiện
vật
thì
phải
trả
bằng
tiền.
Bên
có
lỗi
gây
thiệt
hại
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
74.
Giải
quyết
tranh
chấp
Trường
hợp
có
tranh
chấp
giữa
các
bên
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
thì
các
bên
có
thể
thương
lượng,
hòa
giải
hoặc
đề
nghị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
giải
quyết
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
75.
Khiếu
nại,
khởi
kiện
về
việc
đấu
giá
tài
sản
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
1. Người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
có
quyền
khiếu
nại
đối
với
quyết
định,
hành
vi
của
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản,
thành
viên
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
khi
có
căn
cứ
cho
rằng
quyết
định,
hành
vi
đó
xâm
phạm
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
mình.
2. Người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
có
trách
nhiệm
giải
quyết
khiếu
nại
trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
khiếu
nại.
3. Trường
hợp
hết
thời
hạn
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
mà
không
được
giải
quyết
khiếu
nại
hoặc
không
đồng
ý
với
quyết
định
giải
quyết
khiếu
nại
của
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thì
người
tham
gia
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá,
người
có
quyền,
nghĩa
vụ
liên
quan
có
quyền
khởi
kiện
tại
Tòa
án
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
76.
Tố
cáo
về
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
1. Công
dân
có
quyền
tố
cáo
với
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
thẩm
quyền
về
hành
vi
vi
phạm
quy
định
về
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Việc
giải
quyết
tố
cáo
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
tố
cáo.
Chương
VII
QUẢN
LÝ
NHÀ
NƯỚC
VỀ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
Điều
77.
Trách
nhiệm
của
Chính
phủ
trong
công
tác
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản
1. Chính
phủ
thống
nhất
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản.
2. Bộ
Tư
pháp
chịu
trách
nhiệm
trước
Chính
phủ
thực
hiện
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản,
có
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau
đây:
a) Trình
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
ban
hành
hoặc
ban
hành
theo
thẩm
quyền
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
tổ
chức
và
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản,
chính
sách,
chiến
lược
phát
triển
nghề
đấu
giá;
b) Ban
hành
hoặc
giao
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
ban
hành
Quy
tắc
đạo
đức
nghề
nghiệp
đấu
giá
viên;
c) Ban
hành,
quản
lý
và
hướng
dẫn
việc
sử
dụng
các
biểu
mẫu
trong
lĩnh
vực
đấu
giá
tài
sản,
Sổ
theo
dõi
tài
sản
đấu
giá,
Sổ
đăng
ký
đấu
giá
tài
sản;
d) Quy
định
chương
trình
khung
của
khóa
đào
tạo
nghề
đấu
giá,
cơ
sở
đào
tạo
nghề
đấu
giá;
việc
tập
sự
và
kiểm
tra
kết
quả
tập
sự
hành
nghề
đấu
giá;
đ)
Cấp,
thu
hồi,
cấp
lại
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá;
e) Xây
dựng
và
quản
lý
trang
thông
tin
điện
tử
chuyên
ngành
về
đấu
giá
tài
sản;
hướng
dẫn
và
tổ
chức
thực
hiện
việc
thông
báo
công
khai
trên
trang
thông
tin
điện
tử
chuyên
ngành
về
đấu
giá
tài
sản;
g) Kiểm
tra,
thanh
tra
và
xử
lý
vi
phạm
về
tổ
chức
và
hoạt
động
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
hoạt
động
đấu
giá
của
tổ
chức
mà
Nhà
nước
sở
hữu
100%
vốn
điều
lệ
do
Chính
phủ
thành
lập
để
xử
lý
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng;
tổ
chức
và
hoạt
động
của
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
của
đấu
giá
viên
theo
thẩm
quyền;
h) Tổng
hợp,
báo
cáo
về
tổ
chức
và
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
i) Hợp
tác
quốc
tế
trong
lĩnh
vực
đấu
giá
tài
sản;
k)
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
theo
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
78.
Trách
nhiệm
của
các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
1. Các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
có
trách
nhiệm
phối
hợp
với
Bộ
Tư
pháp
trong
công
tác
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản.
2. Trách
nhiệm
của
Bộ
Tài
chính:
a) Hướng
dẫn
về
chế
độ
tài
chính
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản;
b) Quy
định
việc
xác
định
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
thuộc
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c) Quy
định
về
việc
thu,
nộp,
quản
lý,
sử
dụng
phí
thẩm
định
tiêu
chuẩn
hành
nghề
đấu
giá
tài
sản,
điều
kiện
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
cấp
Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá,
cấp
Giấy
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
d) Quy
định
việc
thu,
chi,
quản
lý
và
sử
dụng
tiền
bán
hồ
sơ
đấu
giá,
tiền
đặt
trước
của
người
tham
gia
đấu
giá
không
được
nhận
lại
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá.
Điều
79.
Trách
nhiệm
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
1.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thực
hiện
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản
tại
địa
phương
có
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau
đây:
a) Tổ
chức
thi
hành,
tuyên
truyền,
phổ
biến
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản,
chính
sách
phát
triển
nghề
đấu
giá
tài
sản;
b) Tổ
chức
đăng
ký
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản,
chi
nhánh
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản;
c) Quyết
định
bổ
nhiệm,
miễn
nhiệm
Giám
đốc
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản;
d) Bảo
đảm
biên
chế,
cơ
sở
vật
chất
và
điều
kiện
làm
việc
cho
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
thu;
hỗ
trợ
việc
bảo
đảm
an
ninh,
trật
tự
cho
cuộc
đấu
giá
theo
đề
nghị
của
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản;
đ)
Xem
xét,
phê
duyệt
đề
án
thực
hiện
cơ
chế
tự
chủ
đối
với
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
đề
án
chuyển
đổi
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
thành
doanh
nghiệp
trong
trường
hợp
không
cần
thiết
duy
trì
Trung
tâm,
đề
án
giải
thể
Trung
tâm
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
không
có
khả
năng
chuyển
đổi
Trung
tâm
thành
doanh
nghiệp
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
của
Bộ
Tư
pháp;
e) Kiểm
tra,
thanh
tra
và
xử
lý
vi
phạm
về
tổ
chức,
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
trong
phạm
vi
địa
phương
theo
thẩm
quyền;
g) Hàng
năm
báo
cáo
Bộ
Tư
pháp
về
tổ
chức
và
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
tại
địa
phương;
h) Các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Sở
Tư
pháp
giúp
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
thực
hiện
chức
năng
quản
lý
nhà
nước
về
đấu
giá
tài
sản
tại
địa
phương.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
80.
Quy
định
chuyển
tiếp
1. Chứng
chỉ
hành
nghề
đấu
giá
được
cấp
theo
quy
định
của
Nghị
định
số
17/2010/NĐ-CP ngày
04
tháng
3
năm
2010
của
Chính
phủ
về
bán
đấu
giá
tài
sản
tiếp
tục
có
giá
trị
sử
dụng.
2. Trong
thời
hạn
02
năm
kể
từ
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành,
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
thành
lập
trước
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành
mà
tiếp
tục
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
thì
phải
đáp
ứng
quy
định
tại
khoản 3 Điều
23
của
Luật
này
và
thực
hiện
việc
đăng
ký
hoạt
động
tại
Sở
Tư
pháp
theo
quy
định
tại
Điều
25
của
Luật
này.
Trường
hợp
không
đáp
ứng
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
và
không
đăng
ký
hoạt
động
theo
quy
định tại
Điều
25
của
Luật
này
thì
doanh
nghiệp
đó
phải
chấm
dứt
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
việc
đăng
ký
hoạt
động
đối
với
doanh
nghiệp
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
này.
3. Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
mà
hợp
đồng
bán
đấu
giá
tài
sản
đã
được
ký
kết
trước
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
nhưng
chưa
thực
hiện
việc
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
thì
trình tự,
thủ
tục
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
và
việc
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
được
áp
dụng
theo
quy
định
của
Luật
này.
Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
mà
pháp
luật
quy
định
do
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
và
đã
thành
lập
Hội
đồng
nhưng
chưa
thực
hiện
việc
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
thì
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
áp
dụng
trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
và
các
quy
định
khác
có
liên
quan
của
Luật
này
để
thực
hiện
việc
đấu
giá
tài
sản.
4. Việc
thu,
nộp,
quản
lý
và
sử
dụng
phí
đấu
giá
tài
sản,
phí
tham
gia
đấu
giá
tài
sản;
chế
độ
tài
chính
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phí
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
phí
tham
gia
đấu
giá
tài
sản,
chế
độ
tài
chính
trong
hoạt
động
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
ngày
01
tháng
7
năm
2017.
Điều
81.
Hiệu
lực
thi
hành
1. Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01
tháng
7
năm
2017,
trừ
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
2. Khoản
4
Điều
80
của
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
01
tháng
01
năm
2017.
Luật
này
đã
được
Quốc
hội
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
khóa
XIV,
kỳ
họp
thứ
2
thông
qua
ngày
17
tháng
11
năm
2016.
|
|
CHỦ
TỊCH
QUỐC
HỘI
Nguyễn
Thị
Kim
Ngân |