BỘ
TÀI
CHÍNH
-------
Số: 108/2020/TT-BTC |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
---------------
Hà
Nội,
ngày
21
tháng
12
năm
2020 |
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI,
BỔ
SUNG
MỘT
SỐ
ĐIỀU
CỦA
THÔNG
TƯ
SỐ
45/2017/TT-BTC
NGÀY
12
THÁNG
5
NĂM
2017
CỦA
BỘ
TRƯỞNG
BỘ
TÀI
CHÍNH
QUY
ĐỊNH
KHUNG
THÙ
LAO
DỊCH
VỤ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
THEO
QUY
ĐỊNH
TẠI
LUẬT
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
___________________
Căn
cứ
Luật
đấu
giá
tài
sản
ngày
17
tháng
11
năm
2016;
Căn
cứ
Luật
giá
ngày
20
tháng
6
năm
2012;
Căn
cứ
Nghị
định
số 177/2013/NĐ-CP ngày
14
tháng
11
năm
2013
và
Nghị
định
số 149/2016/NĐ-CP ngày
11
tháng
11
năm
2016
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
177/2013/NĐ-CP
ngày
14
tháng
11
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
giá;
Căn
cứ
Nghị
định
số 87/2017/NĐ-CP ngày
26
tháng
7
năm
2017
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Cục
trưởng
Cục
Quản
lý
giá,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
Thông
tư
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
tư
số 45/2017/TT-BTC ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật,
đấu
giá
tài
sản.
Điều
1.
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
tư
số
45/2017/TT-BTC
ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản
1.
Điều
3 được
sửa
đổi,
bổ
sung
như
sau:
“1.
Khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
cho
một
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
đấu
giá
thành
được
quy
định
như
sau:
a)
Mức
thù
lao
tối
thiểu:
1.000.000
đồng/01
hợp
đồng
(Một
triệu
đồng/một
hợp
đồng);
b)
Mức
thù
lao
tối
đa
tương
ứng
từng
khung
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
được
quy
định
tại
Phụ
lục
I,
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
này
nhưng
không
vượt
quá
400.000.000
đồng/01
hợp
đồng
(Bốn
trăm
triệu
đồng/một
hợp
đồng).
2.
Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
chưa
bao
gồm:
thuế
giá
trị
gia
tăng
và
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản.
3.
Trường
hợp
đấu
giá
tài
sản
không
thành
thì
người
có
tài
sản
đấu
giá
thanh
toán
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
các
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
đã
được
hai
bên
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
4.
Việc
xác
định
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
cụ
thể
cho
từng
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
do
người
có
tài
sản
đấu
giá
và
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
trên
cơ
sở
kết
quả
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
về
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản.
Người
có
tài
sản
chịu
trách
nhiệm
về
việc
quyết
định
mức
cụ
thể
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
đảm
bảo
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
trong
khung
thù
lao
do
Bộ
Tài
chính
quy
định
tại
Thông
tư
này
và
không
cao
hơn
mức
thù
lao
tối
đa
tương
ứng
với
khung
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
quy
định
tại
Phụ
lục
I
và
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
này.
5.
Trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá
tài
sản,
người
có
tài
sản
đấu
giá
thanh
toán
cho
tổ
chức
đấu
giá
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
các
chi
phí
đấu
giá
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản;
trừ
trường
hợp
các
bên
có
thỏa
thuận
hoặc
pháp
luật
có
quy
định
khác.”
2.
Khoản
3
Điều
4 được
sửa
đổi
như
sau:
“Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
sử
dụng
hóa
đơn
cung
ứng
dịch
vụ
theo
quy
định
pháp
luật
về
hóa
đơn.”
3.
Thay
thế
các
Phụ
lục
số
1,
Phụ
lục
số
2
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
45/2017/TT-BTC
ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản
như
sau:
a)
Thay
thế
Phụ
lục
số
1
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
45/2017/TT-BTC
ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản
bằng
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
này.
b)
Thay
thế
Phụ
lục
số
2
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
45/2017/TT-BTC
ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản
bằng
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
này.
Điều
2.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
04
tháng
02
năm
2021.
2.
Đối
với
các
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
đã
được
ký
kết
trước
ngày
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thì
tiếp
tục
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
45/2017/TT-BTC ngày
12
tháng
5
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
khung
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
Luật
đấu
giá
tài
sản
cho
đến
khi
kết
thúc
hợp
đồng.
3.
Trường
hợp
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
làm
căn
cứ,
được
dẫn
chiếu
trong
Thông
tư
này
có
sửa
đổi,
bổ
sung
hoặc
thay
thế
thì
áp
dụng
theo
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
hoặc
thay
thế.
4.
Trong
quá
trình
thực
hiện
nếu
có
vướng
mắc,
đề
nghị
các
cơ
quan,
đơn
vị
phản
ánh
về
Bộ
Tài
chính
để
xem
xét,
giải
quyết./.
Nơi
nhận:
-
Ban
bí
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng;
-
Văn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Viện
Kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Toà
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
Nhà
nước;
-
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
Các
Tổng
công
ty,
Tập
đoàn
kinh
tế
nhà
nước;
-
Hội
đồng
nhân
dân,
Ủy
ban
nhân
dân,
Sở
Tài
chính,
Sở
Tư
pháp
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
TW;
-
Cơ
quan
Trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
Cục
Thuế,
Cục
Hải
quan,
Kho
bạc
Nhà
nước
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Cục
kiểm
tra
văn
bản
QPPL
(Bộ
Tư
pháp);
-
Các
đơn
vị
thuộc
Bộ
Tài
chính;
-
Công
báo;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
Chính
phủ;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
Bộ
Tài
chính;
-
Lưu:
VT,
Cục
QLG
(450). |
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Tạ
Anh
Tuấn
|
PHỤ
LỤC
I
MỨC
TỐI
ĐA
THÙ
LAO
DỊCH
VỤ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
TƯƠNG
ỨNG
KHUNG
GIÁ
TRỊ
TÀI
SẢN
THEO
GIÁ
KHỞI
ĐIỂM
ĐỐI
VỚI
TÀI
SẢN
QUY
ĐỊNH
TẠI
KHOẢN
1
ĐIỀU
4
LUẬT
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
TRỪ
TÀI
SẢN
QUY
ĐỊNH
TẠI
PHỤ
LỤC
II
(Ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
108/2020/TT-BTC
ngày
21
tháng
12
năm
2020
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính)
|
TT |
Giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm/hợp
đồng |
Mức
tối
đa
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản |
|
1 |
Dưới
50
triệu
đồng |
8%
giá
trị
tài
sản
bán
được |
|
2 |
Từ
50
triệu
đồng
đến
100
triệu
đồng |
3,64
triệu
đồng
+
7%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
3 |
Từ
trên
100
triệu
đồng
đến
500
triệu
đồng |
6,82
triệu
đồng
+
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
4 |
Từ
trên
500
triệu
đồng
đến
1
tỷ
đồng |
14,18
triệu
đồng
+
5%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
5 |
Từ
trên
1
tỷ
đồng
đến
5
tỷ
đồng |
22,64
triệu
đồng
+
4%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
6 |
Từ
trên
5
tỷ
đồng
đến
10
tỷ
đồng |
32,45
triệu
đồng
+
3%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
7 |
Từ
trên
10
tỷ
đồng
đến
20
tỷ
đồng |
38,41
triệu
đồng
+
3%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
8 |
Từ
trên
20
tỷ
đồng
đến
50
tỷ
đồng |
40,91
triệu
đồng
+
3%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
9 |
Từ
trên
50
tỷ
đồng
đến
100
tỷ
đồng |
50,00
triệu
đồng
+
2%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
10 |
Từ
trên
100
tỷ
đồng
đến
300
tỷ
đồng |
55,00
triệu
đồng
+
2%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
11 |
Từ
trên
300
tỷ
đồng |
65,00
Triệu
đồng
+
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
Ghi
chú:
Mức
thù
lao
tối
đa
tương
ứng
từng
khung
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
không
vượt
quá
400.000.000
đồng/01
hợp
đồng.
Trường
hợp
một
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
bao
gồm
nhiều
tài
sản
mà
có
một
phần
tài
sản
đấu
giá
thành
và
một
phần
tài
sản
đấu
giá
không
thành
thì
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
phải
xác
định
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
đấu
giá
thành
và
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
đấu
giá
không
thành
theo
giá
khởi
điểm
để
xác
định
mức
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản,
theo
quy
định
tại
Phụ
lục
I,
khoản
1
Điều
1
của
Thông
tư
này.
Ví
dụ:
Sở
X
được
giao
xử
lý
đấu
giá
02
xe
ô
tô
đã
qua
sử
dụng
có
giá
khởi
điểm
là
80
triệu
đồng
và
120
triệu
đồng,
tỷ
lệ
(%)
trên
giá
khởi
điểm
của
mỗi
xe
lần
lượt
là
40%
và
60%,
tổng
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
là
200
triệu
đồng.
Theo
quy
định
tại
Phụ
lục
I
của
Thông
tư
này
thì
mức
thù
lao
tối
đa
mà
tổ
chức
đấu
giá
có
thể
nhận
được
là:
6,82
triệu
đồng
cộng
(+)
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm.
Sở
X
đăng
thông
báo
công
khai
để
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
Kết
quả
Tổ
chức
đấu
giá
A
được
chọn
với
mức
thù
lao
đăng
ký
là
6
triệu
đồng
cộng
(+)
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm.
Mức
đăng
ký
6
triệu
đồng
+
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
là
căn
cứ
để
thực
hiện
thanh
toán
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
cho
Tổ
chức
đấu
giá
A.
Sở
X
và
Tổ
chức
A
thực
hiện
ký
kết
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trường
hợp
đấu
giá
thành
cả
2
xe
ô
tô,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
đấu
giá
A
được
thanh
toán:
6
triệu
đồng
cộng
(+)
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
tài
sản
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
và
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
đã
được
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trường
hợp
đấu
giá
không
thành
cả
2
xe
ô
tô,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
đấu
giá
A
được
thanh
toán
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
mà
Sở
X
và
Tổ
chức
đấu
giá
A
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trường
hợp
đấu
giá
thành
xe
ô
tô
có
giá
khởi
điểm
là
80
triệu
đồng,
đấu
giá
không
thành
xe
ô
tô
có
giá
khởi
điểm
là
120
triệu
đồng,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
A
được
thanh
toán:
+
Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
đối
với
xe
ô
tô
đấu
giá
thành:
6
triệu
đồng
x
40%
+
6%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
thành.
+
Chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
mà
Sở
X
và
Tổ
chức
đấu
giá
A
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
PHỤ
LỤC
II
MỨC
TỐI
ĐA
THÙ
LAO
DỊCH
VỤ
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
TƯƠNG
ỨNG
KHUNG
GIÁ
TRỊ
TÀI
SẢN
THEO
GIÁ
KHỞI
ĐIỂM
ĐỐI
VỚI
TÀI
SẢN
QUY
ĐỊNH
TẠI
KHOẢN
1
ĐIỀU
4
LUẬT
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
LÀ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
GIAO
ĐẤT
CÓ
THU
TIỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
HOẶC
CHO
THUÊ
ĐẤT
(Ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
108/2020/TT-BTC
ngày
21
tháng
12
năm
2020
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính)
|
STT |
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
khởi
điểm/hợp
đồng |
Mức
tối
đa
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản |
|
1 |
Từ
1
tỷ
đồng
trở
xuống |
13,64
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
2 |
Từ
trên
1
tỷ
đồng
đến
5
tỷ
đồng |
22,73
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
3 |
Từ
trên
5
tỷ
đồng
đến
10
tỷ
đồng |
31,82
triệu
đồng
+
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
4 |
Từ
trên
10
tỷ
đồng
đến
50
tỷ
đồng |
40,91
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
5 |
Từ
trên
50
tỷ
đồng
đến
100
tỷ
đồng |
50,00
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
|
6 |
Từ
trên
100
tỷ
đồng |
59,09
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm |
Ghi
chú:
Mức
thù
lao
tối
đa
tương
ứng
từng
khung
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
không
vượt
quá
400.000.000
đồng/01
hợp
đồng.
Trường
hợp
một
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
bao
gồm
nhiều
lô
đất
mà
có
một
phần
đấu
giá
không
thành
thì
phải
xác
định
tỷ
lệ
(%)
đấu
giá
thành
và
tỷ
lệ
(%)
đấu
giá
không
thành
theo
giá
khởi
điểm
để
xác
định
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
trả
cho
tổ
chức
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Phụ
lục
II,
khoản
1
Điều
1
của
Thông
tư
này.
Ví
dụ:
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
được
giao
xử
lý
đấu
giá
2
lô
đất,
mỗi
lô
có
giá
khởi
điểm
là
60
tỷ
đồng,
tỷ
lệ
trên
giá
khởi
điểm
của
mỗi
lô
là
50%,
Tổng
giá
giá
trị
tài
sản
theo
giá
khởi
điểm
là
120
tỷ
đồng.
Theo
quy
định
tại
Phụ
lục
II
Thông
tư
này
thì
mức
thù
lao
tối
đa
là
59,09
triệu
đồng
cộng
(+)
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm.
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
đăng
thông
báo
công
khai
để
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản.
Kết
quả
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
B
được
chọn
với
mức
thù
lao
đăng
ký
là
55
triệu
đồng
cộng
(+)
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm.
Mức
đăng
ký
55
triệu
đồng
+1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
là
căn
cứ
để
thực
hiện
thanh
toán
thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
cho
Tổ
chức
đấu
giá
B.
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
và
Tổ
chức
đấu
giá
B
thực
hiện
ký
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trong
trường
hợp
đấu
giá
thành
2
lô
đất,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
đấu
giá
B
được
thanh
toán:
55
triệu
đồng
cộng
(+)
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
và
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
mà
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
và
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
B
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành
cả
2
lô
đất,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
đấu
giá
B
được
thanh
toán
các
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
mà
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
và
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
B
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.
-
Trong
trường
hợp
đấu
giá
thành
1
lô
đất,
đấu
giá
không
thành
1
lô
đất,
trong
thời
hạn
20
ngày
kể
từ
ngày
kết
thúc
cuộc
đấu
giá,
Tổ
chức
đấu
giá
B
được
thanh
toán
như
sau:
+
Thù
lao
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản
đối
với
lô
đất
đấu
giá
thành:
55
triệu
đồng
x
50%
+
1%
trên
phần
chênh
lệch
giá
trúng
đấu
giá
với
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
đấu
giá
thành.
+
Chi
phí
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
66
Luật
đấu
giá
tài
sản
mà
Trung
tâm
phát
triển
quỹ
đất
huyện
A
và
Tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
B
đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
dịch
vụ
đấu
giá
tài
sản.