QUỐC
HỘI
-------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Luật
số:
15/2017/QH14 |
Hà
Nội,
ngày
21
tháng
6
năm
2017 |
LUẬT
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
Căn
cứ
Hiến
pháp
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam;
Quốc
hội
ban
hành
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Luật
này
quy
định
về
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
công;
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
trong
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Đối
với
tài
sản
công
là
tiền
thuộc
ngân
sách
nhà
nước,
các
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách,
dự
trữ
ngoại
hối
nhà
nước
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Cơ
quan
nhà
nước.
2.
Đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
3.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
4.
Cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam.
5.
Tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội;
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp;
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội.
6.
Doanh
nghiệp,
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan
đến
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Luật
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Tài
sản
công
là
tài
sản
thuộc
sở
hữu
toàn
dân
do
Nhà
nước
đại
diện
chủ
sở
hữu
và
thống
nhất
quản
lý,
bao
gồm:
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
quản
lý,
cung
cấp
dịch
vụ
công,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
phục
vụ
lợi
ích
quốc
gia,
lợi
ích
công
cộng;
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp;
tiền
thuộc
ngân
sách
nhà
nước,
các
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách,
dự
trữ
ngoại
hối
nhà
nước;
đất
đai
và
các
loại
tài
nguyên
khác.
2.
Nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công
là
tổng
hợp
các
khả
năng
có
thể
khai
thác
được
từ
tài
sản
công
thông
qua
các
hình
thức
theo
quy
định
của
pháp
luật
nhằm
tạo
lập
nguồn
tài
chính
phục
vụ
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh.
3.
Trụ
sở
làm
việc
là
đất,
nhà
làm
việc
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phục
vụ
hoạt
động
quản
lý
của
cơ
quan
nhà
nước,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội.
4.
Cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
là
đất,
nhà
làm
việc,
công
trình
sự
nghiệp
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phục
vụ
hoạt
động
quản
lý
và
cung
cấp
dịch
vụ
công
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
5.
Tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
là
tài
sản
công
được
sử
dụng
trong
chiến
đấu,
huấn
luyện
sẵn
sàng
chiến
đấu
và
nghiệp
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
6.
Tài
sản
chuyên
dùng
là
những
tài
sản
có
cấu
tạo,
công
năng
sử
dụng
đặc
thù
được
sử
dụng
trong
một
số
ngành,
lĩnh
vực.
7.
Đấu
giá
tài
sản
công
là
hình
thức
bán
tài
sản
công
theo
nguyên
tắc
và
trình
tự,
thủ
tục
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
8.
Bán
trực
tiếp
tài
sản
công
là
hình
thức
bán
tài
sản
công
thông
qua
việc
niêm
yết
giá
hoặc
chỉ
định
người
mua
tài
sản.
9.
Sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết
là
việc
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
sử
dụng
tài
sản
công
để
hợp
tác
với
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
có
thời
hạn
theo
quy
định
của
pháp
luật,
bảo
đảm
lợi
ích
của
Nhà
nước.
10.
Dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
là
các
chương
trình,
dự
án,
đề
án
đầu
tư
phát
triển,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
ngân
sách
nhà
nước,
vốn
hỗ
trợ
phát
triển
chính
thức,
vốn
vay
ưu
đãi
của
các
nhà
tài
trợ
nước
ngoài,
vốn
từ
nguồn
thu
để
lại
cho
đầu
tư
nhưng
chưa
đưa
vào
cân
đối
ngân
sách
nhà
nước,
vốn
từ
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp,
vốn
tín
dụng
đầu
tư
phát
triển
của
Nhà
nước,
vốn
tín
dụng
do
Chính
phủ
bảo
lãnh.
11.
Tài
sản
bị
tịch
thu
là
tài
sản
thuộc
sở
hữu
của
tổ
chức,
cá
nhân
bị
tịch
thu
theo
bản
án,
quyết
định
của
Tòa
án
hoặc
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
12.
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
là
hệ
thống
tổng
hợp
các
yếu
tố
hạ
tầng
kỹ
thuật
công
nghệ
thông
tin,
phần
mềm,
dữ
liệu
và
quy
trình,
thủ
tục
được
xây
dựng
để
thu
thập,
lưu
trữ,
cập
nhật,
xử
lý,
phân
tích,
tổng
hợp
và
truy
xuất
thông
tin
về
tài
sản
công.
13.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
là
tập
hợp
các
dữ
liệu
về
tài
sản
công
được
sắp
xếp,
tổ
chức
để
truy
cập,
khai
thác,
quản
lý
và
cập
nhật
thông
qua
phương
tiện
điện
tử.
Điều
4.
Phân
loại
tài
sản
công
Tài
sản
công
tại
Luật
này
được
phân
loại
như
sau:
1.
Tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
quản
lý,
cung
cấp
dịch
vụ
công,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
của
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội,
trừ
tài
sản
quy
định
tại
khoản
4
Điều
này
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị);
2.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
phục
vụ
lợi
ích
quốc
gia,
lợi
ích
công
cộng
là
các
công
trình
kết
cấu
hạ
tầng
kỹ
thuật,
công
trình
kết
cấu
hạ
tầng
xã
hội
và
vùng
đất,
vùng
nước,
vùng
biển
gắn
với
công
trình
kết
cấu
hạ
tầng,
bao
gồm:
hạ
tầng
giao
thông,
hạ
tầng
cung
cấp
điện,
hạ
tầng
thủy
lợi
và
ứng
phó
với
biến
đổi
khí
hậu,
hạ
tầng
đô
thị,
hạ
tầng
cụm
công
nghiệp,
khu
công
nghiệp,
khu
kinh
tế,
khu
công
nghệ
cao,
hạ
tầng
thương
mại,
hạ
tầng
thông
tin,
hạ
tầng
giáo
dục
và
đào
tạo,
hạ
tầng
khoa
học
và
công
nghệ,
hạ
tầng
y
tế,
hạ
tầng
văn
hóa,
hạ
tầng
thể
thao,
hạ
tầng
du
lịch
và
hạ
tầng
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng);
3.
Tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp;
4.
Tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước;
5.
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
của
pháp
luật
bao
gồm:
tài
sản
bị
tịch
thu;
tài
sản
vô
chủ,
tài
sản
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bị
bỏ
quên,
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy,
tài
sản
không
có
người
nhận
thừa
kế
và
tài
sản
khác
thuộc
về
Nhà
nước
theo
quy
định
của
Bộ
luật
Dân
sự;
tài
sản
do
chủ
sở
hữu
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước;
tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động;
tài
sản
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án;
6.
Tiền
thuộc
ngân
sách
nhà
nước,
các
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách
và
dự
trữ
ngoại
hối
nhà
nước;
7.
Đất
đai;
tài
nguyên
nước,
tài
nguyên
rừng,
tài
nguyên
khoáng
sản,
nguồn
lợi
ở
vùng
biển,
vùng
trời,
kho
số
viễn
thông
và
kho
số
khác
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước,
tài
nguyên
Internet,
phổ
tần
số
vô
tuyến
điện,
quỹ
đạo
vệ
tinh
và
các
tài
nguyên
khác
do
Nhà
nước
quản
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
5.
Chính
sách
của
Nhà
nước
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Nhà
nước
có
chính
sách
đầu
tư,
khai
thác
và
bảo
vệ
tài
sản
công.
2.
Nhà
nước
thực
hiện
hiện
đại
hóa,
chuyên
nghiệp
hóa
công
tác
quản
lý
tài
sản
công
nhằm
nâng
cao
hiệu
lực,
hiệu
quả
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
bảo
đảm
nguồn
nhân
lực
và
tài
chính
phục
vụ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Nhà
nước
khuyến
khích
tổ
chức,
cá
nhân
trong
nước
và
ngoài
nước
thực
hiện:
a)
Đầu
tư
vốn,
khoa
học
và
công
nghệ
để
phát
triển
tài
sản
công
và
hiện
đại
hóa
công
tác
quản
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Nhận
chuyển
giao
quyền
đầu
tư,
khai
thác
hoặc
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Cung
cấp
dịch
vụ
về
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
6.
Nguyên
tắc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Mọi
tài
sản
công
đều
phải
được
Nhà
nước
giao
quyền
quản
lý,
quyền
sử
dụng
và
các
hình
thức
trao
quyền
khác
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
đối
tượng
khác
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
đầu
tư
phải
được
quản
lý,
khai
thác,
duy
tu,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa,
được
thống
kê,
kế
toán
đầy
đủ
về
hiện
vật
và
giá
trị,
những
tài
sản
có
nguy
cơ
chịu
rủi
ro
cao
do
thiên
tai,
hoả
hoạn
và
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác
được
quản
lý
rủi
ro
về
tài
chính
thông
qua
bảo
hiểm
hoặc
công
cụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Tài
sản
công
là
tài
nguyên
phải
được
kiểm
kê,
thống
kê
về
hiện
vật,
ghi
nhận
thông
tin
phù
hợp
với
tính
chất,
đặc
điểm
của
tài
sản;
được
quản
lý,
bảo
vệ,
khai
thác
theo
quy
hoạch,
kế
hoạch,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả,
đúng
pháp
luật.
4.
Tài
sản
công
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
cung
cấp
dịch
vụ
công,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
phải
được
sử
dụng
tiết
kiệm,
hiệu
quả,
đúng
mục
đích,
công
năng,
đối
tượng,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Việc
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công
phải
tuân
theo
cơ
chế
thị
trường,
có
hiệu
quả,
công
khai,
minh
bạch,
đúng
pháp
luật.
6.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phải
được
thực
hiện
công
khai,
minh
bạch,
bảo
đảm
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí,
phòng,
chống
tham
nhũng.
7.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
giám
sát,
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
toán;
mọi
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phải
được
xử
lý
kịp
thời,
nghiêm
minh
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
7.
Hình
thức
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công
1.
Giao
quyền
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Cấp
quyền
khai
thác
tài
sản
công.
3.
Cho
thuê
tài
sản
công.
4.
Chuyển
nhượng,
cho
thuê
quyền
khai
thác,
quyền
sử
dụng
tài
sản
công.
5.
Sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
liên
doanh,
liên
kết.
6.
Sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
các
nghĩa
vụ
của
Nhà
nước.
7.
Bán,
thanh
lý
tài
sản
công.
8.
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
8.
Công
khai
tài
sản
công
1.
Việc
công
khai
tài
sản
công
phải
được
thực
hiện
đầy
đủ,
kịp
thời,
chính
xác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
trường
hợp
không
thực
hiện
công
khai
hoặc
công
khai
không
đầy
đủ,
kịp
thời,
chính
xác
thì
bị
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Nội
dung
công
khai
bao
gồm:
a)
Văn
bản
quy
phạm
pháp
luật,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
thủ
tục
hành
chính
về
tài
sản
công;
b)
Tình
hình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê,
sử
dụng,
thu
hồi,
điều
chuyển,
chuyển
đổi
công
năng,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
và
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản
công;
c)
Tình
hình
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công.
3.
Hình
thức
công
khai
bao
gồm:
a)
Đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Chính
phủ,
Bộ
Tài
chính,
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
cơ
quan
khác
ở
trung
ương
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
b)
Niêm
yết
công
khai
tại
trụ
sở
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
c)
Công
bố
tại
cuộc
họp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
d)
Hình
thức
công
khai
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trách
nhiệm
công
khai
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
công
khai
đối
với
tài
sản
công
của
cả
nước;
b)
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
cơ
quan
khác
ở
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
có
trách
nhiệm
công
khai
đối
với
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
công
khai
đối
với
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý,
sử
dụng;
d)
Kiểm
toán
nhà
nước
có
trách
nhiệm
công
khai
kết
quả
kiểm
toán
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
các
hoạt
động
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
Luật
Kiểm
toán
nhà
nước.
5.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
9.
Giám
sát
của
cộng
đồng
đối
với
tài
sản
công
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
giám
sát
bởi
cộng
đồng,
trừ
tài
sản
thuộc
bí
mật
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước.
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
tổ
chức
thành
viên
của
Mặt
trận
và
cơ
quan,
tổ
chức
có
liên
quan
tổ
chức
việc
giám
sát
của
cộng
đồng
đối
với
tài
sản
công.
2.
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
các
cấp
hoặc
thông
qua
các
thành
viên
của
Mặt
trận
có
trách
nhiệm
tiếp
nhận
thông
tin,
đề
nghị
giám
sát
của
Nhân
dân;
chủ
trì
xây
dựng
kế
hoạch
và
tổ
chức
giám
sát
đối
với
tài
sản
công
theo
kế
hoạch
và
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Nội
dung
giám
sát
bao
gồm:
a)
Việc
chấp
hành
các
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Tình
hình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê,
sử
dụng,
thu
hồi,
điều
chuyển,
chuyển
đổi
công
năng,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
và
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản
công;
c)
Tình
hình
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công;
d)
Việc
thực
hiện
công
khai
tài
sản
công.
4.
Hình
thức
giám
sát
bao
gồm:
a)
Nghiên
cứu,
xem
xét
văn
bản
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
liên
quan
đến
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp,
chính
đáng
của
Nhân
dân
để
có
ý
kiến
với
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền;
b)
Tổ
chức
đoàn
giám
sát;
c)
Tham
gia
giám
sát
với
cơ
quan,
tổ
chức
có
thẩm
quyền;
d)
Giám
sát
thông
qua
hoạt
động
của
Ban
Thanh
tra
nhân
dân,
Ban
Giám
sát
đầu
tư
của
cộng
đồng
được
thành
lập
ở
cấp
xã.
Điều
10.
Các
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Lợi
dụng,
lạm
dụng
chức
vụ,
quyền
hạn
chiếm
đoạt,
chiếm
giữ
và
sử
dụng
trái
phép
tài
sản
công.
2.
Đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê,
sử
dụng
tài
sản
công
không
đúng
mục
đích,
chế
độ,
vượt
tiêu
chuẩn,
định
mức.
3.
Giao
tài
sản
công
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
vượt
tiêu
chuẩn,
định
mức
hoặc
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
không
có
nhu
cầu
sử
dụng.
4.
Sử
dụng
xe
ô
tô
và
tài
sản
công
khác
do
tổ
chức,
cá
nhân
tặng
cho
không
đúng
mục
đích,
chế
độ,
vượt
tiêu
chuẩn,
định
mức.
5.
Sử
dụng
hoặc
không
sử
dụng
tài
sản
công
được
giao
gây
lãng
phí;
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
không
phù
hợp
với
mục
đích
sử
dụng
của
tài
sản,
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
do
Nhà
nước
giao;
sử
dụng
tài
sản
công
để
kinh
doanh
trái
pháp
luật.
6.
Xử
lý
tài
sản
công
trái
quy
định
của
pháp
luật.
7.
Hủy
hoại
hoặc
cố
ý
làm
hư
hỏng
tài
sản
công.
8.
Chiếm
đoạt,
chiếm
giữ,
sử
dụng
trái
phép
tài
sản
công.
9.
Không
thực
hiện
hoặc
thực
hiện
không
đầy
đủ
trách
nhiệm,
nghĩa
vụ
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
10.
Hành
vi
bị
nghiêm
cấm
khác
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
11.
Xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
đối
tượng
khác
có
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thì
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
lý
kỷ
luật,
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
trường
hợp
gây
thiệt
hại
cho
Nhà
nước
thì
phải
bồi
thường
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
giải
trình
và
phải
chịu
trách
nhiệm
hoặc
liên
đới
chịu
trách
nhiệm
nếu
để
xảy
ra
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
mình;
tùy
theo
tính
chất,
mức
độ
vi
phạm
mà
bị
xử
lý
kỷ
luật
hoặc
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
II
NỘI
DUNG
QUẢN
LÝ
NHÀ
NƯỚC
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
VÀ
NHIỆM
VỤ,
QUYỀN
HẠN
CỦA
CÁC
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
ĐỐI
VỚI
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
12.
Nội
dung
quản
lý
nhà
nước
về
tài
sản
công
1.
Ban
hành
và
tổ
chức
thực
hiện
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Quản
lý
việc
giao
tài
sản
công;
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công;
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản.
3.
Quản
lý
việc
sử
dụng,
bảo
vệ,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công;
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công.
4.
Quản
lý
việc
thu
hồi,
điều
chuyển,
chuyển
đổi
công
năng,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
và
các
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản
công.
5.
Kiểm
kê,
báo
cáo
tài
sản
công.
6.
Xây
dựng,
vận
hành
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
và
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
7.
Hợp
tác
quốc
tế
về
tài
sản
công.
8.
Quản
lý,
giám
sát
việc
thực
hiện
quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
trong
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
9.
Thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
toán,
giám
sát,
theo
dõi,
đánh
giá
việc
chấp
hành
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
10.
Giải
quyết
kiến
nghị,
khiếu
nại,
tố
cáo
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
11.
Quản
lý
hoạt
động
dịch
vụ
về
tài
sản
công.
12.
Nội
dung
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
13.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Chính
phủ
1.
Trình
Quốc
hội,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
các
dự
án
luật,
pháp
lệnh,
nghị
quyết
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
ban
hành
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
thẩm
quyền.
2.
Thực
hiện
chức
năng
đại
diện
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Thống
nhất
quản
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan,
bảo
đảm
sự
phối
hợp
giữa
các
cơ
quan
nhà
nước
trong
việc
thực
hiện
quản
lý
tài
sản
công.
3.
Quy
định
chi
tiết
về:
quản
lý
vận
hành,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công,
khai
thác
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư;
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao;
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
các
khoản
2,
3,
4
và
5
Điều
106
của
Luật
này;
xử
lý
tài
sản
công;
công
cụ
tài
chính
quản
lý
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công;
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành;
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
khai
thác,
xử
lý
tài
sản
công;
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước;
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
và
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
khai
thác
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước;
sắp
xếp
lại
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
bảo
đảm
đúng
mục
đích,
tiêu
chuẩn,
định
mức.
4.
Quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định:
a)
Giao,
mua
sắm,
thuê,
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
b)
Sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
c)
Giao,
xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
phê
duyệt
đề
án
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
d)
Sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư;
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao;
đ)
Xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản;
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
e)
Mua
sắm,
thuê,
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
5.
Tổ
chức
thực
hiện
việc
bảo
vệ,
điều
tra,
khảo
sát,
lập
kế
hoạch
khai
thác
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
công
chưa
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
hoặc
đối
tượng
khác
quản
lý
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
6.
Chịu
trách
nhiệm
trước
Quốc
hội
về
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
trong
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
yêu
cầu
của
Quốc
hội.
7.
Kiểm
tra,
thanh
tra,
giải
quyết
kiến
nghị,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
tài
sản
công,
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
8.
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
14.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Kiểm
toán
nhà
nước
Kiểm
toán
nhà
nước
thực
hiện
kiểm
toán
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
các
hoạt
động
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
báo
cáo,
công
khai
kết
quả
kiểm
toán
theo
quy
định
của
Luật
Kiểm
toán
nhà
nước.
Điều
15.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Bộ
Tài
chính
1.
Là
cơ
quan
đầu
mối
giúp
Chính
phủ
thống
nhất
quản
lý
nhà
nước
về
tài
sản
công.
2.
Chủ
trì
xây
dựng,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về:
a)
Chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
việc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
xe
ô
tô,
tài
sản
công
của
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
đại
diện
lãnh
sự,
cơ
quan
đại
diện
tại
tổ
chức
quốc
tế
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
cơ
quan
đại
diện
của
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
và
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
khác
của
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
(sau
đây
gọi
là
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài),
máy
móc,
thiết
bị
và
các
tài
sản
công
được
sử
dụng
phổ
biến
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
trừ
nhà
ở
công
vụ
và
tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
c)
Chế
độ
quản
lý
tài
chính
đối
với
đất
đai,
tài
nguyên;
chế
độ
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp;
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
và
tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
việc
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
3.
Tham
gia
với
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ
xây
dựng
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
và
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ
đó.
4.
Thực
hiện
quyền,
trách
nhiệm
của
đại
diện
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
phân
cấp
của
Chính
phủ;
ban
hành
theo
thẩm
quyền
và
tổ
chức
thực
hiện
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
quy
định
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
trong
phạm
vi
được
phân
công;
công
khai
tài
sản
công
của
cả
nước.
5.
Tổ
chức
xây
dựng,
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
và
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
tổng
hợp
số
liệu,
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
thực
hiện
công
tác
thống
kê,
phân
tích,
dự
báo
về
tài
sản
công.
6.
Tổng
hợp,
trình
Chính
phủ
để
báo
cáo
Quốc
hội
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
7.
Kiểm
tra,
thanh
tra,
giải
quyết
kiến
nghị,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
tài
sản
công,
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
phân
công
của
Chính
phủ.
8.
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
được
quy
định
tại
Luật
này,
pháp
luật
có
liên
quan
và
phân
cấp
của
Chính
phủ.
Điều
16.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
cơ
quan
khác
ở
trung
ương
1.
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
cơ
quan
khác
ở
trung
ương
(sau
đây
gọi
là
Bộ,
cơ
quan
trung
ương)
có
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
sau
đây:
a)
Thực
hiện
quyền,
trách
nhiệm
của
đại
diện
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
phân
cấp
của
Chính
phủ;
công
khai
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
b)
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi quản
lý
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính;
c)
Kiểm
tra,
giải
quyết
kiến
nghị,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
tài
sản
công,
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
phân
công
của
Chính
phủ;
d)
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
được
quy
định
tại
Luật
này,
pháp
luật
có
liên
quan
và
phân
cấp
của
Chính
phủ.
2.
Ngoài
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
có
trách
nhiệm
quản
lý
nhà
nước
về
tài
sản
công;
thanh
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
phân
công
của
Chính
phủ.
Điều
17.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Hội
đồng
nhân
dân
các
cấp
1.
Hội
đồng
nhân
dân
các
cấp
giám
sát
việc
thi
hành
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương;
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
được
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Căn
cứ
quy
định
của
Luật
này,
phân
cấp
của
Chính
phủ,
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
trong
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
Điều
18.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
1.
Thực
hiện
quyền,
trách
nhiệm
của
đại
diện
chủ
sở
hữu
đối
với
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Thống
nhất
quản
lý
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương;
công
khai
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
yêu
cầu
của
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
yêu
cầu
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
trên
hoặc
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp.
3.
Kiểm
tra,
thanh
tra,
giải
quyết
kiến
nghị,
khiếu
nại,
tố
cáo
về
tài
sản
công,
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
được
quy
định
tại
Luật
này,
pháp
luật
có
liên
quan
và
phân
cấp
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
Điều
19.
Thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
giao
cơ
quan
quản
lý
tài
sản
công
thuộc
Bộ
giúp
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính:
a)
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quản
lý
nhà
nước
về
tài
sản
công
quy
định
tại
Điều
15
của
Luật
này;
b)
Trực
tiếp
quản
lý,
xử
lý
đối
với
một
số
loại
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
giao
một
cơ
quan,
đơn
vị
đang
thuộc
quyền
quản
lý
của
Bộ,
cơ
quan
trung
ương
làm
đầu
mối
giúp
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương:
a)
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
công
quy
định
tại
Điều
16
của
Luật
này;
b)
Trực
tiếp
quản
lý,
xử
lý
đối
với
một
số
loại
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
giao
cơ
quan
tài
chính
cùng
cấp
giúp
Ủy
ban
nhân
dân:
a)
Thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
công
quy
định
tại
Điều
18
của
Luật
này;
b)
Trực
tiếp
quản
lý,
xử
lý
đối
với
một
số
loại
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Các
cơ
quan
chuyên
môn
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
giúp
Ủy
ban
nhân
dân
cùng
cấp
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
nhà
nước
đối
với
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
III
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN,
TỔ
CHỨC,
ĐƠN
VỊ
Mục
1.
QUY
ĐỊNH
CHUNG
VỀ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN,
TỔ
CHỨC,
ĐƠN
VỊ
Điều
20.
Tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
1.
Nhà
làm
việc,
công
trình
sự
nghiệp,
nhà
ở
công
vụ
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
nhà
ở
công
vụ.
2.
Quyền
sử
dụng
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
nhà
ở
công
vụ.
3.
Xe
ô
tô
và
phương
tiện
vận
tải
khác;
máy
móc,
thiết
bị.
4.
Quyền
sở
hữu
trí
tuệ,
phần
mềm
ứng
dụng,
cơ
sở
dữ
liệu.
5.
Tài
sản
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
.
Điều
21.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Cơ
quan
nhà
nước.
2.
Đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
3.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
4.
Cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam.
5.
Tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội;
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp;
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội.
Điều
22.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
các
quyền
sau
đây:
a)
Sử
dụng
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao;
b)
Thực
hiện
các
biện
pháp
bảo
vệ,
khai
thác
và
sử
dụng
hiệu
quả
tài
sản
công
được
giao
theo
chế
độ
quy
định;
c)
Được
Nhà
nước
bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp;
d)
Khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a)
Bảo
vệ,
sử
dụng
tài
sản
công
đúng
mục
đích,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ;
bảo
đảm
hiệu
quả,
tiết
kiệm;
b)
Lập,
quản
lý
hồ
sơ
tài
sản
công,
kế
toán,
kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
công
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
về
kế
toán;
c)
Báo
cáo
và
công
khai
tài
sản
công
theo
quy
định
của
Luật
này;
d)
Thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
trong
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Giao
lại
tài
sản
công
cho
Nhà
nước
khi
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
e)
Chịu
sự
thanh
tra,
kiểm
tra,
giám
sát
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền;
giám
sát
của
cộng
đồng,
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
và
Ban
Thanh
tra
nhân
dân
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật;
g)
Nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
23.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
các
quyền
sau
đây:
a)
Tổ
chức
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
để
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
Nhà
nước
giao;
b)
Giám
sát,
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
giao
quản
lý,
sử
dụng;
c)
Xử
lý
theo
thẩm
quyền
hoặc
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
d)
Quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a)
Ban
hành
và
tổ
chức
thực
hiện
quy
chế
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
Nhà
nước
giao;
b)
Chấp
hành
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan,
bảo
đảm
sử
dụng
tài
sản
công
đúng
mục
đích,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ,
tiết
kiệm,
hiệu
quả;
c)
Chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
Nhà
nước
giao;
d)
Giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo
theo
thẩm
quyền
và
chịu
trách
nhiệm
giải
trình
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Mục
2.
TIÊU
CHUẨN,
ĐỊNH
MỨC
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN,
TỔ
CHỨC,
ĐƠN
VỊ
Điều
24.
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
là
các
quy
định
về
chủng
loại,
số
lượng,
mức
giá,
đối
tượng
được
sử
dụng
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành.
Quy
định
về
mức
giá
trong
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
là
giá
đã
bao
gồm
các
loại
thuế
phải
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật;
trường
hợp
được
miễn
các
loại
thuế
thì
phải
tính
đủ
số
thuế
được
miễn
để
xác
định
định
mức.
2.
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
được
sử
dụng
làm
căn
cứ
để
lập
kế
hoạch
và
dự
toán
ngân
sách;
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê
tài
sản,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công;
quản
lý,
sử
dụng
và
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
Điều
25.
Nguyên
tắc
ban
hành
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Đúng
thẩm
quyền.
2.
Tuân
thủ
trình
tự,
thủ
tục
ban
hành
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao;
khả
năng
của
ngân
sách
nhà
nước;
mức
độ
tự
chủ
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
26.
Thẩm
quyền
ban
hành
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
đối
với
các
tài
sản
công
sau
đây:
a)
Trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
b)
Xe
ô
tô;
c)
Tài
sản
công
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài.
2.
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
đối
với
các
tài
sản
công
sau
đây:
a)
Tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
b)
Nhà
ở
công
vụ;
c)
Máy
móc,
thiết
bị
và
các
loại
tài
sản
công
được
sử
dụng
phổ
biến
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
trừ
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này.
3.
Căn
cứ
quy
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này,
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn
về
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ.
4.
Căn
cứ
quy
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này,
Bộ,
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
áp
dụng
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
chuyên
dùng
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
7
Điều
này.
5.
Căn
cứ
quy
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này,
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
của
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
áp
dụng
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
chuyên
dùng
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
7
Điều
này.
6.
Đối
với
tài
sản
công
không
được
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
4
và
khoản
5
Điều
này
quyết
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
để
áp
dụng
trong
phạm
vi
quản
lý.
7.
Người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
và
chi
đầu
tư
quyết
định
áp
dụng
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
mình,
trừ
tiêu
chuẩn,
định
mức
diện
tích
làm
việc,
xe
ô
tô,
máy
móc,
thiết
bị
của
các
chức
danh
quản
lý.
Điều
27.
Trách
nhiệm
kiểm
tra
việc
tuân
thủ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
có
trách
nhiệm
tổ
chức
kiểm
tra
việc
tuân
thủ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
được
giao.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
tự
kiểm
tra
việc
tuân
thủ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Việc
kiểm
tra
tuân
thủ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
được
thực
hiện
trong
toàn
bộ
quy
trình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công.
4.
Trong
quá
trình
kiểm
tra,
nếu
phát
hiện
có
hành
vi
vi
phạm
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này
phải
kịp
thời
xử
lý
theo
thẩm
quyền
hoặc
kiến
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Mục
3.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Điều
28.
Hình
thành
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Nguồn
hình
thành
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
bao
gồm:
a)
Tài
sản
bằng
hiện
vật
do
Nhà
nước
giao;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
từ
ngân
sách
nhà
nước,
nguồn
kinh
phí
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
hình
thành
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
phải
tuân
thủ
các
nguyên
tắc
sau
đây:
a)
Phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao;
phù
hợp
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành;
b)
Phù
hợp
với
nguồn
tài
sản
và
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng;
c)
Tuân
thủ
phương
thức,
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan;
d)
Công
khai,
minh
bạch
và
đúng
chế
độ
quy
định.
Điều
29.
Nhà
nước
giao
tài
sản
bằng
hiện
vật
cho
cơ
quan
nhà
nước
1.
Nhà
nước
giao
tài
sản
bằng
hiện
vật
cho
cơ
quan
nhà
nước
trong
trường
hợp
thiếu
tài
sản
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức.
2.
Tài
sản
giao
cho
cơ
quan
nhà
nước
sử
dụng
bao
gồm:
a)
Tài
sản
do
Nhà
nước
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm;
b)
Tài
sản
thu
hồi
theo
quy
định
tại
Điều
41
của
Luật
này;
c)
Tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
quy
định
tại
Mục
1
Chương
VI
của
Luật
này;
d)
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
quy
định
tại
Mục
2
Chương
VI
của
Luật
này;
đ)
Đất
được
giao
để
xây
dựng
trụ
sở
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
e)
Tài
sản
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Thẩm
quyền
quyết
định
giao
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
phân
cấp
của
Chính
phủ
và
các
quy
định
sau
đây:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
giao
tài
sản
công
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d
và
e
khoản
2
Điều
này
cho
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
trừ
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
này;
b)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
giao
tài
sản
công
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d
và
e
khoản
2
Điều
này
do
Bộ,
cơ
quan
trung
ương
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
hoặc
quản
lý
cho
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
c)
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
quyết
định
giao
tài
sản
công
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d
và
e
khoản
2
Điều
này
do
cấp
mình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
hoặc
quản
lý
cho
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
d)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giao
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
2
Điều
này
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
4.
Cơ
quan
đang
quản
lý
tài
sản
công
thực
hiện
bàn
giao
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
3
Điều
này.
Điều
30.
Đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
1.
Trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
được
đầu
tư
xây
dựng
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
chưa
có
trụ
sở
làm
việc
hoặc
trụ
sở
làm
việc
hiện
có
không
bảo
đảm
điều
kiện
làm
việc
theo
quy
định
của
pháp
luật
mà
Nhà
nước
không
có
trụ
sở
làm
việc
để
giao
và
không
thuộc
trường
hợp
thuê
trụ
sở
làm
việc;
b)
Sắp
xếp
lại
hệ
thống
trụ
sở
làm
việc
để
đáp
ứng
yêu
cầu
cải
cách
hành
chính.
2.
Trụ
sở
làm
việc
được
đầu
tư
xây
dựng
theo
một
trong
các
mô
hình
sau
đây:
a)
Khu
hành
chính
tập
trung;
b)
Trụ
sở
làm
việc
độc
lập.
3.
Khu
hành
chính
tập
trung
là
tổ
hợp
trụ
sở
làm
việc
được
quy
hoạch
và
xây
dựng
tập
trung
tại
một
khu
vực
để
bố
trí
cho
nhiều
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
cùng
sử
dụng.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
khu
hành
chính
tập
trung
phải
đáp
ứng
đầy
đủ
các
yêu
cầu
sau
đây:
a)
Bảo
đảm
hiệu
quả,
tiết
kiệm,
giảm
chi
phí
hành
chính
và
thuận
tiện
trong
giao
dịch
cho
các
tổ
chức
và
công
dân;
b)
Đáp
ứng
mục
tiêu,
yêu
cầu
hiện
đại
hóa
công
sở;
phù
hợp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
đô
thị;
phù
hợp
với
định
hướng
biên
chế
được
phê
duyệt
và
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc;
c)
Nguồn
kinh
phí
xây
dựng
khu
hành
chính
tập
trung
được
bố
trí
từ
ngân
sách
nhà
nước
và
nguồn
vốn
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
bố
trí
trụ
sở
làm
việc
tại
khu
hành
chính
tập
trung
có
trách
nhiệm
bàn
giao
lại
trụ
sở
làm
việc
tại
vị
trí
cũ
cho
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
4.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
được
thực
hiện
theo
các
phương
thức
sau
đây:
a)
Giao
tổ
chức
có
chức
năng
thực
hiện
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
theo
mô
hình
khu
hành
chính
tập
trung;
b)
Giao
cơ
quan
nhà
nước
trực
tiếp
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
hoặc
tổ
chức
có
chức
năng
thực
hiện
đầu
tư
xây
dựng
theo
mô
hình
trụ
sở
làm
việc
độc
lập.
Cơ
quan,
tổ
chức
được
giao
thực
hiện
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
phải
có
đủ
năng
lực
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xây
dựng
và
pháp
luật
có
liên
quan;
c)
Đầu
tư
xây
dựng
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư;
d)
Phương
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư:
a)
Được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
pháp
luật
về
xây
dựng,
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Trường
hợp
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
hiện
có
của
cơ
quan
nhà
nước
để
tham
gia
dự
án
thì
phải
có
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
b)
Cơ
quan
nhà
nước
đang
quản
lý
trụ
sở
làm
việc
có
trách
nhiệm
theo
dõi,
báo
cáo
phần
trụ
sở
làm
việc
được
sử
dụng
để
tham
gia
dự
án
trong
quá
trình
thực
hiện
dự
án;
c)
Nhà
đầu
tư
được
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
phần
tài
sản
thuộc
về
nhà
đầu
tư
trong
thời
hạn
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng;
nhà
đầu
tư
có
trách
nhiệm
chuyển
giao
quyền
sở
hữu,
sử
dụng,
khai
thác
phần
tài
sản
của
mình
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án,
bảo
đảm
điều
kiện
kỹ
thuật
vận
hành
công
trình
bình
thường,
phù
hợp
với
các
yêu
cầu
của
hợp
đồng
dự
án.
Trường
hợp
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
cùng
khai
thác
thì
việc
khai
thác
phần
tài
sản
thuộc
về
nhà
đầu
tư
phải
bảo
đảm
không
ảnh
hưởng
đến
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước;
d)
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
và
phương
án
xử
lý
đối
với
tài
sản
do
nhà
đầu
tư
chuyển
giao
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
VI
của
Luật
này.
Điều
31.
Mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
1.
Việc
mua
sắm
trụ
sở
làm
việc
và
tài
sản
công
khác
được
áp
dụng
trong
trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
chưa
có
tài
sản
hoặc
còn
thiếu
tài
sản
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
nhưng
Nhà
nước
không
có
tài
sản
để
giao
và
không
thuộc
trường
hợp
được
thuê,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Việc
mua
sắm
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
phương
thức
mua
sắm
tập
trung
hoặc
mua
sắm
phân
tán.
3.
Phương
thức
mua
sắm
tập
trung
được
áp
dụng
bắt
buộc
đối
với
tài
sản
thuộc
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Đối
với
tài
sản
không
thuộc
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
nhưng
nhiều
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
nhu
cầu
mua
sắm
tài
sản
cùng
loại
thì
có
thể
thống
nhất
gộp
thành
một
gói
thầu
để
giao
cho
một
trong
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
mua
sắm
hoặc
giao
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thực
hiện
việc
mua
sắm.
4.
Việc
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Điều
32.
Thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
1.
Cơ
quan
nhà
nước
được
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
khi
chưa
có
tài
sản
hoặc
còn
thiếu
tài
sản
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
thuộc
một
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Nhà
nước
không
có
tài
sản
để
giao
theo
quy
định
tại
Điều
29
của
Luật
này
và
không
thuộc
trường
hợp
khoán
kinh
phí
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
33
của
Luật
này;
b)
Sử
dụng
tài
sản
trong
thời
gian
ngắn
hoặc
sử
dụng
không
thường
xuyên;
c)
Việc
thuê
tài
sản
hiệu
quả
hơn
so
với
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm.
2.
Phương
thức
thuê,
việc
lựa
chọn
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
cho
thuê
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Trường
hợp
thuê
mua
tài
sản
thì
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
33.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
được
áp
dụng
đối
với
nhà
ở
công
vụ,
xe
ô
tô
phục
vụ
chức
danh,
xe
ô
tô
phục
vụ
công
tác
chung
của
cơ
quan
nhà
nước
và
tài
sản
khác
theo
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
đối
với
từng
loại
tài
sản
công.
2.
Việc
khoán
kinh
phí
được
áp
dụng
đối
với
các
đối
tượng
có
tiêu
chuẩn
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
đối
tượng,
phương
pháp
xác
định
mức
khoán
và
việc
thanh
toán
kinh
phí
khoán
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
34.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
phải
tuân
thủ
nguyên
tắc
quy
định
tại
Điều
6
của
Luật
này.
2.
Không
được
cho
mượn,
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
cá
nhân.
3.
Cơ
quan
nhà
nước
được
sử
dụng
hội
trường,
phương
tiện
vận
tải
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
cho
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
sử
dụng
chung
theo
đúng
công
năng
của
tài
sản,
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
và
được
thu
một
khoản
kinh
phí
để
bù
đắp
chi
phí
trực
tiếp
liên
quan
đến
vận
hành
tài
sản
trong
thời
gian
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
4.
Cơ
quan
nhà
nước
được
sử
dụng
nhà
ở
công
vụ,
quyền
sở
hữu
trí
tuệ,
phần
mềm
ứng
dụng,
cơ
sở
dữ
liệu
và
tài
sản
công
khác
để
khai
thác
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan;
việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
35.
Quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Phương
thức
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
trực
tiếp
thực
hiện
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
giao
quản
lý,
sử
dụng;
b)
Cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
quản
lý
khu
hành
chính
tập
trung
thực
hiện
việc
quản
lý
vận
hành
khu
hành
chính
tập
trung;
c)
Thuê
đơn
vị
có
chức
năng
thực
hiện
quản
lý
vận
hành.
2.
Nội
dung
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Điều
khiển,
duy
trì
hoạt
động,
bảo
dưỡng
thường
xuyên
tài
sản
công;
b)
Cung
cấp
dịch
vụ
bảo
vệ,
vệ
sinh
môi
trường
và
dịch
vụ
khác
bảo
đảm
cho
tài
sản
công
hoạt
động
bình
thường.
3.
Việc
lựa
chọn
đơn
vị
có
chức
năng
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
trong
trường
hợp
áp
dụng
phương
thức
quản
lý
vận
hành
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
hoặc
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
quản
lý
khu
hành
chính
tập
trung
ký
hợp
đồng
và
thanh
toán
chi
phí
cho
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công.
Điều
36.
Sử
dụng
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
đất
sử
dụng
ổn
định
lâu
dài
theo
hình
thức
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao,
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất.
2.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
đất
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
3.
Trước
khi
quyết
định
giao,
thu
hồi
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc,
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao,
thu
hồi
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
phải
lấy
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
Bộ
Tài
chính
đối
với
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
hoặc
của
Sở
Tài
chính
đối
với
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
địa
phương
về
sự
phù
hợp
của
phương
án
giao,
thu
hồi
với
chức
năng,
nhiệm
vụ,
biên
chế
và
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
37.
Lập,
quản
lý
hồ
sơ
về
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
quản
lý
khu
hành
chính
tập
trung
có
trách
nhiệm
lập,
quản
lý
hồ
sơ
đối
với
tài
sản
được
giao
quản
lý.
2.
Hồ
sơ
về
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Hồ
sơ
liên
quan
đến
việc
hình
thành,
biến
động
tài
sản;
b)
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
và
các
báo
cáo
khác
về
tài
sản;
c)
Dữ
liệu
về
tài
sản
tại
cơ
quan
nhà
nước
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
Điều
38.
Thống
kê,
kế
toán,
kiểm
kê,
đánh
giá
lại,
báo
cáo
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
phải
được
thống
kê,
kế
toán
kịp
thời,
đầy
đủ
về
hiện
vật,
giá
trị
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thống
kê,
pháp
luật
về
kế
toán
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Tài
sản
công
là
tài
sản
cố
định
phải
được
tính
hao
mòn
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
kiểm
kê
tài
sản
vào
cuối
kỳ
kế
toán
năm
và
kiểm
kê
theo
quyết
định
kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
công
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
xác
định
tài
sản
thừa,
thiếu
và
nguyên
nhân
để
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
4.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
công
theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ;
b)
Nâng
cấp,
mở
rộng
tài
sản
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Giao,
kiểm
kê,
điều
chuyển
tài
sản
mà
tài
sản
đó
chưa
được
hạch
toán
trên
sổ
kế
toán;
d)
Bán,
thanh
lý
tài
sản;
đ)
Tài
sản
bị
hư
hỏng
nghiêm
trọng
do
thiên
tai,
hoả
hoạn
hoặc
nguyên
nhân
khác;
e)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này,
pháp
luật
về
kế
toán
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
39.
Bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
hoặc
cơ
quan,
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thực
hiện
việc
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
theo
đúng
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này
ban
hành.
2.
Nhà
nước
bảo
đảm
kinh
phí
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
theo
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật.
3.
Thẩm
quyền
ban
hành
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công:
a)
Bộ
quản
lý
ngành,
lĩnh
vực
quy
định
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
đối
với
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ;
b)
Đối
với
tài
sản
công
chưa
có
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này,
căn
cứ
vào
hướng
dẫn
của
nhà
sản
xuất
và
thực
tế
sử
dụng
tài
sản,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quy
định
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
áp
dụng
đối
với
tài
sản
công
tại
các
cơ
quan
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
Điều
40.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Thu
hồi.
2.
Điều
chuyển.
3.
Bán.
4.
Sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao.
5.
Thanh
lý.
6.
Tiêu
hủy.
7.
Xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
8.
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
41.
Thu
hồi
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
bị
thu
hồi
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Trụ
sở
làm
việc
không
sử
dụng
liên
tục
quá
12
tháng;
b)
Được
Nhà
nước
giao
trụ
sở
mới
hoặc
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
khác
để
thay
thế;
c)
Tài
sản
được
sử
dụng
không
đúng
đối
tượng,
vượt
tiêu
chuẩn,
định
mức;
sử
dụng
sai
mục
đích,
cho
mượn;
d)
Chuyển
nhượng,
bán,
tặng
cho,
góp
vốn,
sử
dụng
tài
sản
để
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
dân
sự
không
đúng
quy
định;
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
không
đúng
quy
định;
đ)
Tài
sản
đã
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
nhưng
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
việc
sử
dụng,
khai
thác
không
hiệu
quả
hoặc
giảm
nhu
cầu
sử
dụng
do
thay
đổi
tổ
chức
bộ
máy,
thay
đổi
chức
năng,
nhiệm
vụ;
e)
Phải
thay
thế
do
yêu
cầu
đổi
mới
kỹ
thuật,
công
nghệ
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
g)
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tự
nguyện
trả
lại
tài
sản
cho
Nhà
nước;
h)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bị
thu
hồi
có
trách
nhiệm
bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này
theo
đúng
quyết
định
thu
hồi.
Nghiêm
cấm
việc
tháo
dỡ,
thay
đổi
các
bộ
phận
của
tài
sản
đã
có
quyết
định
thu
hồi.
3.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
tiếp
nhận
tài
sản
thu
hồi
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
thực
hiện
hoặc
ủy
quyền
cho
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thu
hồi
thực
hiện
việc
bảo
quản,
bảo
vệ,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý;
b)
Lập
phương
án
xử
lý,
khai
thác
tài
sản
thu
hồi
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
tổ
chức
thực
hiện
xử
lý,
khai
thác
tài
sản
theo
phương
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
4.
Tài
sản
công
bị
thu
hồi
được
xử
lý
theo
các
hình
thức
sau
đây:
a)
Giao
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Điều
29
của
Luật
này;
b)
Điều
chuyển
theo
quy
định
tại
Điều
42
của
Luật
này;
c)
Bán,
thanh
lý
theo
quy
định
tại
Điều
43
và
Điều
45
của
Luật
này;
d)
Tiêu
hủy
theo
quy
định
tại
Điều
46
của
Luật
này;
đ)
Hình
thức
xử
lý
khác
theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
Điều
42.
Điều
chuyển
tài
sản
công
1.
Tài
sản
công
được
điều
chuyển
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Khi
có
sự
thay
đổi
về
cơ
quan
quản
lý,
cơ
cấu
tổ
chức,
phân
cấp
quản
lý;
b)
Từ
nơi
thừa
sang
nơi
thiếu
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định;
c)
Việc
điều
chuyển
tài
sản
mang
lại
hiệu
quả
sử
dụng
cao
hơn;
d)
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhưng
không
có
nhu
cầu
sử
dụng
thường
xuyên;
đ)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
điều
chuyển
tài
sản
công
chỉ
được
thực
hiện
giữa
các
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
trừ
trường
hợp
đặc
biệt
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan.
3.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
điều
chuyển
chủ
trì,
phối
hợp
với
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
tiếp
nhận
tài
sản
thực
hiện
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tiếp
nhận
tài
sản
có
trách
nhiệm
thanh
toán
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
đến
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản.
Không
thực
hiện
thanh
toán
giá
trị
tài
sản
trong
trường
hợp
điều
chuyển
tài
sản
công.
Điều
43.
Bán
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
được
bán
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
công
bị
thu
hồi
được
xử
lý
theo
hình
thức
bán
quy
định
tại
Điều
41
của
Luật
này;
b)
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
sử
dụng
tài
sản
công
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
giảm
nhu
cầu
sử
dụng
do
thay
đổi
về
tổ
chức
hoặc
thay
đổi
về
chức
năng,
nhiệm
vụ
và
nguyên
nhân
khác
mà
không
xử
lý
theo
hình
thức
thu
hồi
hoặc
điều
chuyển;
c)
Thực
hiện
sắp
xếp
lại
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
d)
Tài
sản
công
được
thanh
lý
theo
hình
thức
bán
quy
định
tại
Điều
45
của
Luật
này.
2.
Việc
bán
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
hình
thức
đấu
giá,
trừ
trường
hợp
bán
các
loại
tài
sản
công
có
giá
trị
nhỏ
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
công
khai
hoặc
bán
chỉ
định
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
3.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bán
có
trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
44.
Sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
1.
Nhà
nước
cho
phép
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
quy
định
tại
pháp
luật
về
đầu
tư.
2.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
ngang
giá;
giá
trị
tài
sản
công
được
xác
định
theo
giá
thị
trường
tại
thời
điểm
thanh
toán
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Giá
trị
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
xác
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
pháp
luật
về
xây
dựng
và
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Việc
lựa
chọn
nhà
đầu
tư
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
5.
Giá
trị
tài
sản
công
được
sử
dụng
để
thanh
toán
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
tổng
hợp
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
6.
Việc
sử
dụng
quyền
sử
dụng
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
phải
thực
hiện
quy
định
tại
Điều
này
và
Điều
117
của
Luật
này.
Điều
45.
Thanh
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
được
thanh
lý
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
công
hết
hạn
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Tài
sản
công
chưa
hết
hạn
sử
dụng
nhưng
bị
hư
hỏng
mà
không
thể
sửa
chữa
được
hoặc
việc
sửa
chữa
không
hiệu
quả;
c)
Nhà
làm
việc
hoặc
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phải
phá
dỡ
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
2.
Tài
sản
công
được
thanh
lý
theo
các
hình
thức
sau
đây:
a)
Phá
dỡ,
hủy
bỏ.
Vật
liệu,
vật
tư
thu
hồi
từ
phá
dỡ,
hủy
bỏ
tài
sản
được
xử
lý
bán;
b)
Bán.
3.
Căn
cứ
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thanh
lý
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thanh
lý
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Việc
thanh
lý
theo
hình
thức
bán
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
43
của
Luật
này.
Điều
46.
Tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
bị
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước,
pháp
luật
về
bảo
vệ
môi
trường
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Hình
thức
tiêu
hủy
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Sử
dụng
hóa
chất;
b)
Sử
dụng
biện
pháp
cơ
học;
c)
Hủy
đốt,
hủy
chôn;
d)
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
giao
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
hoặc
cơ
quan,
đơn
vị
khác
thuộc
phạm
vi
quản
lý
có
chức
năng
tiêu
hủy
thực
hiện
việc
tiêu
hủy
tài
sản
công
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
47.
Xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Trường
hợp
tài
sản
công
bị
mất,
bị
hủy
hoại
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
hoặc
nguyên
nhân
khác,
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm:
a)
Báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
về
việc
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
và
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan;
b)
Thực
hiện
ghi
giảm
tài
sản
và
xử
lý
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
2.
Trường
hợp
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
được
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
bồi
thường
thiệt
hại
thì
việc
giao
tài
sản
được
bồi
thường
bằng
hiện
vật
hoặc
sử
dụng
số
tiền
bồi
thường
để
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản
thay
thế
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
28,
29,
30
và
31
của
Luật
này.
Điều
48.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước,
sau
khi
trừ
đi
chi
phí
có
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Chi
phí
có
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
công
phải
được
lập
dự
toán
và
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Chi
phí
có
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Chi
phí
kiểm
kê,
đo
vẽ;
b)
Chi
phí
di
dời,
phá
dỡ,
hủy
bỏ,
tiêu
hủy;
c)
Chi
phí
định
giá
và
thẩm
định
giá
tài
sản;
d)
Chi
phí
tổ
chức
bán
đấu
giá;
đ)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan.
3.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
xử
lý
tài
sản
công
để
mua
sắm
tài
sản
thay
thế
thì
được
ưu
tiên
bố
trí
trong
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
xử
lý
tài
sản
công
là
trụ
sở
làm
việc
và
có
dự
án
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
cải
tạo,
nâng
cấp
trụ
sở
làm
việc
thì
được
ưu
tiên
bố
trí
vốn
trong
kế
hoạch
đầu
tư
công
và
ưu
tiên
bố
trí
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước.
Điều
49.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
phải
phù
hợp
với
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
của
Việt
Nam
ban
hành
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
được
áp
dụng
theo
thứ
tự
như
sau:
a)
Điều
ước
quốc
tế
mà
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
và
nước
sở
tại
là
thành
viên;
b)
Pháp
luật
của
nước
sở
tại;
c)
Pháp
luật
của
Việt
Nam.
3.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài.
Mục
4.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
LẬP
Điều
50.
Hình
thành
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Nguồn
hình
thành
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
bao
gồm:
a)
Tài
sản
công
bằng
hiện
vật
do
Nhà
nước
giao
theo
quy
định
áp
dụng
đối
với
cơ
quan
nhà
nước
tại
Điều
29
của
Luật
này;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
từ
ngân
sách
nhà
nước,
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp,
quỹ
khấu
hao
tài
sản,
nguồn
kinh
phí
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Tài
sản
được
hình
thành
từ
nguồn
vốn
vay,
vốn
huy
động,
liên
doanh,
liên
kết
với
các
tổ
chức,
cá
nhân
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
hình
thành
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phải
tuân
thủ
nguyên
tắc
quy
định
tại
khoản
2
Điều
28
của
Luật
này.
3.
Đối
với
việc
hình
thành
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
này,
ngoài
việc
tuân
thủ
nguyên
tắc
quy
định
tại
khoản
2
Điều
28
của
Luật
này
còn
phải
thực
hiện
các
quy
định
sau
đây:
a)
Có
đề
án
liên
doanh,
liên
kết,
phương
án
vay
vốn,
huy
động
vốn
và
hoàn
trả
vốn
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
b)
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
chịu
trách
nhiệm
trả
nợ
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan;
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
hiệu
quả
của
việc
vay
vốn,
huy
động
vốn,
liên
doanh,
liên
kết.
Điều
51.
Đầu
tư
xây
dựng
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
1.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
kể
cả
trong
trường
hợp
sử
dụng
vốn
vay,
vốn
huy
động,
liên
doanh,
liên
kết,
được
thực
hiện
khi
đáp
ứng
đầy
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Chưa
có
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
hoặc
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
hiện
có
còn
thiếu
diện
tích
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức;
b)
Nhà
nước
không
có
tài
sản
để
giao
và
không
thuộc
trường
hợp
thuê
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp.
2.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công,
pháp
luật
về
xây
dựng
và
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Không
bố
trí
vốn
đầu
tư
công,
ngân
sách
nhà
nước
để
đầu
tư
xây
dựng
mới
tài
sản
chỉ
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
4.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
thực
hiện
theo
quy
định
áp
dụng
đối
với
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
tại
khoản
5
Điều
30
của
Luật
này.
Điều
52.
Mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
mua
sắm
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
và
tài
sản
công
khác
được
thực
hiện
khi
đáp
ứng
đầy
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Chưa
có
tài
sản
hoặc
còn
thiếu
tài
sản
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức;
b)
Nhà
nước
không
có
tài
sản
để
giao
và
không
thuộc
trường
hợp
thuê,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản.
2.
Không
bố
trí
ngân
sách
nhà
nước
để
mua
sắm
tài
sản
công
chỉ
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
3.
Phương
thức
mua
sắm
tài
sản
công,
hình
thức
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
31
của
Luật
này.
Điều
53.
Thuê
tài
sản,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
Việc
thuê
tài
sản,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
32
và
Điều
33
của
Luật
này.
Điều
54.
Sử
dụng,
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
phải
tuân
thủ
nguyên
tắc
quy
định
tại
Điều
6
của
Luật
này.
2.
Không
được
cho
mượn,
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
cá
nhân.
3.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
55,
56,
57
và
58
của
Luật
này
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
nhà
ở
công
vụ,
quyền
sở
hữu
trí
tuệ,
phần
mềm
ứng
dụng,
cơ
sở
dữ
liệu
và
tài
sản
công
khác
để
khai
thác
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan;
việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
không
được
sử
dụng
tài
sản
công
để
thế
chấp
hoặc
thực
hiện
biện
pháp
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
dân
sự
khác
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao;
b)
Tài
sản
công
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
từ
ngân
sách
nhà
nước;
c)
Quyền
sử
dụng
đất,
trừ
trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất
được
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
mà
tiền
thuê
đất
đã
trả
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
sau
khi
được
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
cho
phép
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
trung
ương
quản
lý,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
cho
phép
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
địa
phương
quản
lý.
6.
Việc
quản
lý
vận
hành,
lập,
quản
lý
hồ
sơ
về
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
áp
dụng
đối
với
cơ
quan
nhà
nước
tại
Điều
35
và
Điều
37
của
Luật
này.
Điều
55.
Quy
định
chung
về
việc
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
1.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
56,
khoản
1
Điều
57
và
khoản
1
Điều
58
của
Luật
này.
2.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
bảo
đảm
các
yêu
cầu
sau
đây:
a)
Được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
56,
khoản
2
Điều
57
và
khoản
2
Điều
58
của
Luật
này
cho
phép;
b)
Không
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
do
Nhà
nước
giao;
c)
Không
làm
mất
quyền
sở
hữu
về
tài
sản
công;
bảo
toàn
và
phát
triển
vốn,
tài
sản
Nhà
nước
giao;
d)
Sử
dụng
tài
sản
đúng
mục
đích
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm;
phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị;
đ)
Phát
huy
công
suất
và
hiệu
quả
sử
dụng
tài
sản;
e)
Tính
đủ
khấu
hao
tài
sản
cố
định,
thực
hiện
đầy
đủ
nghĩa
vụ
về
thuế,
phí,
lệ
phí
và
các
nghĩa
vụ
tài
chính
khác
với
Nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật;
g)
Nhà
nước
không
cấp
kinh
phí
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
đối
với
tài
sản
công
chỉ
được
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
nguồn
thu
được
từ
việc
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
để
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
theo
quy
định;
h)
Thực
hiện
theo
cơ
chế
thị
trường
và
tuân
thủ
các
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
có
trách
nhiệm:
a)
Lập
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
để
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định;
b)
Tổ
chức
thực
hiện
đề
án
đã
được
phê
duyệt;
c)
Cập
nhật
thông
tin
về
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
d)
Thực
hiện
đầy
đủ
các
yêu
cầu
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
4.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
có
trách
nhiệm:
a)
Thẩm
định
để
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
56,
khoản
2
Điều
57
và
khoản
2
Điều
58
của
Luật
này
quyết
định
hoặc
có
ý
kiến
về
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính;
b)
Tiếp
nhận,
quản
lý
và
công
khai
thông
tin
về
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
5.
Số
tiền
thu
được
từ
hoạt
động
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
được
hạch
toán
riêng
và
kế
toán
đầy
đủ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán
và
được
quản
lý,
sử
dụng
như
sau:
a)
Chi
trả
các
chi
phí
có
liên
quan;
b)
Trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có);
c)
Thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước;
d)
Phần
còn
lại
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
56.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh
1.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
phục
vụ
hoạt
động
kinh
doanh
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư.
2.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
đề
án
sử
dụng
tài
sản
vào
mục
đích
kinh
doanh
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
phê
duyệt
đề
án
đối
với
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
tài
sản
khác
có
giá
trị
lớn
theo
quy
định
của
Chính
phủ;
b)
Hội
đồng
quản
lý
hoặc
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phê
duyệt
đề
án
đối
với
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này.
Điều
57.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
cho
thuê
1.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
cho
thuê
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
cho
thuê
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư.
2.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
đề
án
cho
thuê
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
đề
án
cho
thuê
đối
với
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
tài
sản
khác
có
giá
trị
lớn
theo
quy
định
của
Chính
phủ;
b)
Hội
đồng
quản
lý
hoặc
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phê
duyệt
đề
án
cho
thuê
đối
với
tài
sản
không
thuộc
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này.
3.
Phương
thức
và
giá
cho
thuê
tài
sản
được
quy
định
như
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
và
tài
sản
khác
có
giá
trị
lớn
theo
quy
định
của
Chính
phủ
thực
hiện
theo
phương
thức
đấu
giá;
giá
cho
thuê
là
giá
trúng
đấu
giá;
b)
Đối
với
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này
thực
hiện
theo
phương
thức
thoả
thuận;
giá
cho
thuê
tài
sản
do
người
cho
thuê
và
người
đi
thuê
tài
sản
thoả
thuận
theo
giá
thuê
trên
thị
trường
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
tài
sản
có
cùng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ.
Điều
58.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
1.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết
với
tổ
chức,
cá
nhân
trong
nước
và
ngoài
nước
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
phục
vụ
hoạt
động
liên
doanh,
liên
kết
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư;
c)
Việc
sử
dụng
tài
sản
để
liên
doanh,
liên
kết
đem
lại
hiệu
quả
cao
hơn
trong
việc
cung
cấp
dịch
vụ
công
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao.
2.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
phê
duyệt
đề
án
sử
dụng
tài
sản
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
sau
khi
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
Bộ
Tài
chính;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
đề
án
sử
dụng
tài
sản
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
sau
khi
có
ý
kiến
của
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp.
3.
Trường
hợp
tài
sản
được
tính
thành
vốn
góp
khi
liên
doanh,
liên
kết
theo
quy
định
của
pháp
luật,
việc
xác
định
giá
trị
tài
sản
phải
bảo
đảm
các
nguyên
tắc
sau
đây:
a)
Đối
với
tài
sản
là
quyền
sử
dụng
đất
đủ
điều
kiện
góp
vốn
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai,
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
theo
giá
thị
trường
tại
thời
điểm
góp
vốn
liên
doanh,
liên
kết;
b)
Đối
với
tài
sản
gắn
liền
với
đất
đủ
điều
kiện
góp
vốn
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
và
pháp
luật
có
liên
quan,
giá
trị
tài
sản
được
xác
định
phù
hợp
với
giá
trị
thực
tế
còn
lại
theo
kết
quả
đánh
giá
lại
tại
thời
điểm
góp
vốn
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Đối
với
tài
sản
là
thương
hiệu
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
việc
xác
định
giá
trị
thương
hiệu
để
góp
vốn
liên
doanh,
liên
kết
được
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn
thẩm
định
giá
Việt
Nam,
pháp
luật
về
sở
hữu
trí
tuệ
và
pháp
luật
có
liên
quan;
d)
Đối
với
tài
sản
không
thuộc
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
này,
giá
trị
tài
sản
được
xác
định
phù
hợp
với
giá
thị
trường
tại
thời
điểm
liên
doanh,
liên
kết
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
tài
sản
có
cùng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ.
Điều
59.
Thống
kê,
kế
toán,
kiểm
kê,
đánh
giá
lại,
báo
cáo
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phải
được
thống
kê,
kế
toán
kịp
thời,
đầy
đủ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán,
pháp
luật
về
thống
kê
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
công
theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ;
b)
Nâng
cấp,
mở
rộng
tài
sản
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Giao,
kiểm
kê,
điều
chuyển
tài
sản
mà
tài
sản
đó
chưa
được
hạch
toán
trên
sổ
kế
toán;
d)
Bán,
thanh
lý
tài
sản
công;
đ)
Tài
sản
bị
hư
hỏng
nghiêm
trọng
do
thiên
tai,
hoả
hoạn
hoặc
nguyên
nhân
khác;
e)
Sử
dụng
tài
sản
để
liên
doanh,
liên
kết,
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
dân
sự;
g)
Xử
lý
tài
sản
công
khi
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập;
h)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này,
pháp
luật
về
kế
toán
và
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
kiểm
kê
tài
sản
vào
cuối
kỳ
kế
toán
năm
và
kiểm
kê
theo
quyết
định
kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
công
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
xác
định
tài
sản
thừa,
thiếu
và
nguyên
nhân
để
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Điều
60.
Bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
3
Điều
39
của
Luật
này.
2.
Kinh
phí
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
do
đơn
vị
tự
bảo
đảm
bằng
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng;
đối
với
tài
sản
công
chỉ
được
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
thì
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
g
khoản
2
Điều
55
của
Luật
này.
Điều
61.
Khấu
hao
và
hao
mòn
tài
sản
cố
định
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Tài
sản
cố
định
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
tính
hao
mòn.
Các
tài
sản
cố
định
sau
đây
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phải
trích
khấu
hao:
a)
Tài
sản
cố
định
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
và
chi
đầu
tư;
b)
Tài
sản
cố
định
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
đối
tượng
phải
tính
đủ
khấu
hao
tài
sản
cố
định
vào
giá
dịch
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Tài
sản
cố
định
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
và
điểm
b
khoản
này
được
sử
dụng
vào
hoạt
động
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Chi
phí
khấu
hao
tài
sản
cố
định
phải
được
phân
bổ
cho
từng
hoạt
động
sự
nghiệp,
hoạt
động
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
để
hạch
toán
chi
phí
của
từng
hoạt
động
tương
ứng.
3.
Số
tiền
trích
khấu
hao
tài
sản
cố
định
được
bổ
sung
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Trường
hợp
tài
sản
cố
định
được
đầu
tư,
mua
sắm
từ
nguồn
vốn
vay,
vốn
huy
động
thì
số
tiền
trích
khấu
hao
tài
sản
cố
định
được
dùng
để
trả
nợ;
số
còn
lại
bổ
sung
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị.
Điều
62.
Xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
bao
gồm:
a)
Hình
thức
xử
lý
quy
định
tại
Điều
40
của
Luật
này;
b)
Xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
2.
Việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
theo
hình
thức
quy
định
tại
Điều
40
của
Luật
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
41,
42,
43,
44,
45,
46
và
47
của
Luật
này.
Việc
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
63
của
Luật
này.
3.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công,
sau
khi
trừ
đi
chi
phí
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có)
và
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước,
phần
còn
lại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
để
bổ
sung
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp;
trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
do
Nhà
nước
bảo
đảm
toàn
bộ
chi
thường
xuyên
thì
nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước.
Số
tiền
thu
được
từ
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
sau
khi
trừ
đi
chi
phí
có
liên
quan,
được
xử
lý
như
sau:
a)
Nộp
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
dự
án
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
cải
tạo,
nâng
cấp
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
thì
được
ưu
tiên
bố
trí
trong
kế
hoạch
đầu
tư
công
và
ưu
tiên
bố
trí
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước;
b)
Bổ
sung
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
trong
trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất
có
nguồn
gốc
nhận
chuyển
nhượng
hoặc
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
mà
số
tiền
đã
trả
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước.
Điều
63.
Xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Khi
có
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thành
doanh
nghiệp,
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Tổ
chức
kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản
đang
quản
lý,
sử
dụng;
b)
Xử
lý
đối
với
tài
sản
thừa,
thiếu,
tài
sản
không
có
nhu
cầu
sử
dụng,
tài
sản
chờ
thanh
lý
theo
chế
độ
quy
định;
c)
Xác
định
giá
trị
tài
sản
để
tính
vào
giá
trị
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
chuyển
đổi;
d)
Quyết
định
giao
tài
sản
công
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
cho
doanh
nghiệp
sau
khi
chuyển
đổi;
đ)
Bàn
giao
tài
sản
cho
doanh
nghiệp
được
chuyển
đổi
từ
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập;
e)
Sau
khi
nhận
bàn
giao,
doanh
nghiệp
được
chuyển
đổi
từ
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phải
hoàn
thành
hồ
sơ
về
tài
sản,
đất
đai
và
gửi
đến
cơ
quan
có
thẩm
quyền
để
thực
hiện
chuyển
quyền
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
từ
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sang
doanh
nghiệp;
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
và
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Mục
5.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
LỰC
LƯỢNG
VŨ
TRANG
NHÂN
DÂN
Điều
64.
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
là
tài
sản
Nhà
nước
giao
cho
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
quản
lý,
sử
dụng
phục
vụ
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
và
nhiệm
vụ
khác
do
Nhà
nước
giao,
bao
gồm:
1.
Tài
sản
đặc
biệt:
a)
Vũ
khí,
khí
tài,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt;
phương
tiện
đặc
chủng,
phương
tiện
kỹ
thuật
nghiệp
vụ;
b)
Đất
và
công
trình
gắn
liền
với
đất,
bao
gồm:
công
trình
chiến
đấu,
công
trình
phòng
thủ
chiến
lược;
công
trình
nghiệp
vụ
an
ninh;
công
trình
nghiên
cứu,
chế
tạo,
sản
xuất,
sửa
chữa,
thử
nghiệm
vũ
khí,
khí
tài
quan
trọng
và
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt.
2.
Tài
sản
chuyên
dùng:
a)
Đất,
nhà
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thuộc
doanh
trại,
trụ
sở
đóng
quân,
kho
tàng,
học
viện,
trường
đào
tạo
nghiệp
vụ
quốc
phòng,
an
ninh,
trường
bắn,
thao
trường,
bãi
tập,
cơ
sở
giam
giữ
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
b)
Phương
tiện
vận
tải
chuyên
dùng
quốc
phòng,
an
ninh;
c)
Công
cụ
hỗ
trợ
khác
ngoài
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt;
tài
sản
khác
có
cấu
tạo
đặc
biệt
phục
vụ
công
tác,
chiến
đấu
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
3.
Tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý
là
tài
sản
sử
dụng
trong
công
tác,
huấn
luyện,
nghiệp
vụ,
học
tập
của
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân:
a)
Đất,
nhà
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thuộc
nhà
trường,
trừ
học
viện,
trường
đào
tạo
nghiệp
vụ
quốc
phòng,
an
ninh;
cơ
sở
khám
bệnh,
chữa
bệnh,
nhà
an
dưỡng,
nhà
điều
dưỡng;
nhà
khách,
nhà
công
vụ;
nhà
thi
đấu,
nhà
tập
luyện
thể
dục,
thể
thao
và
cơ
sở
khác
không
thuộc
khuôn
viên
doanh
trại,
trụ
sở
đóng
quân
của
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
b)
Xe
ô
tô
chỉ
huy,
xe
ô
tô
phục
vụ
công
tác
chung,
các
loại
phương
tiện
vận
tải
khác;
c)
Máy
móc,
thiết
bị;
d)
Tài
sản
khác.
Điều
65.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
có
trách
nhiệm:
a)
Xây
dựng,
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
danh
mục
cụ
thể
tài
sản
đặc
biệt,
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt;
b)
Ban
hành
danh
mục
cụ
thể
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
c)
Ban
hành
quy
chế
xây
dựng
công
trình
chiến
đấu,
công
trình
phòng
thủ
chiến
lược,
công
trình
nghiệp
vụ
an
ninh,
công
trình
nghiên
cứu,
chế
tạo,
sản
xuất,
sửa
chữa,
thử
nghiệm
vũ
khí,
khí
tài
quan
trọng
và
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt;
d)
Quy
định
hệ
thống
sổ
và
mẫu
biểu
theo
dõi
tài
sản
đặc
biệt;
đ)
Trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
phương
thức
mua
sắm,
hình
thức
bán
tài
sản
đặc
biệt.
2.
Việc
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Việc
hình
thành,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
phải
phù
hợp
với
biên
chế
tài
sản,
bảo
đảm
an
toàn,
bí
mật;
b)
Việc
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
chiến
đấu,
công
trình
nghiệp
vụ,
an
ninh
phải
bảo
đảm
bí
mật
nhà
nước;
thực
hiện
giám
sát
an
ninh
theo
quy
định;
c)
Hồ
sơ
và
báo
cáo
về
tài
sản
đặc
biệt
được
quản
lý,
lưu
trữ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước;
d)
Không
được
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
và
hình
thức
kinh
doanh
khác;
đ)
Việc
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
chỉ
được
thực
hiện
sau
khi
tài
sản
đó
được
loại
ra
khỏi
biên
chế
tài
sản;
phế
liệu
thu
hồi
từ
việc
thanh
lý
tài
sản
là
vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vũ
khí,
vật
liệu
nổ
và
công
cụ
hỗ
trợ;
e)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
trừ
trường
hợp
điều
chuyển
giữa
các
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an;
g)
Trước
khi
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
đưa
tài
sản
công
vào
biên
chế
tài
sản;
khi
không
còn
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thực
hiện
loại
khỏi
biên
chế
tài
sản.
3.
Các
nội
dung
về
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
không
được
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
được
áp
dụng
quy
định
có
liên
quan
tại
Mục
3
Chương
này;
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thì
được
áp
dụng
quy
định
có
liên
quan
tại
Mục
4
Chương
này.
4.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
66.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
1.
Việc
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này;
việc
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
4
Chương
này.
2.
Trước
khi
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
đưa
vào
biên
chế
tài
sản;
khi
không
còn
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
loại
khỏi
biên
chế
tài
sản.
Mục
6.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CÁC
TỔ
CHỨC
Điều
67.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
tại
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam
1.
Tài
sản
tại
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam
bao
gồm:
a)
Tài
sản
được
Nhà
nước
giao
bằng
hiện
vật
và
tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
từ
ngân
sách
nhà
nước;
b)
Tài
sản
đã
có
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
chuyển
giao
quyền
sở
hữu;
tài
sản
được
hình
thành
từ
đảng
phí
và
nguồn
thu
khác
của
Đảng.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
tại
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
quy
định
tại
Luật
này
và
Điều
lệ
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam.
3.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
68.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
1.
Nhà
nước
giao
tài
sản
bằng
hiện
vật,
giao
ngân
sách
nhà
nước
để
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê
tài
sản,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Việc
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này;
đối
với
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
4
Chương
này.
Điều
69.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp
1.
Tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp
được
Nhà
nước
giao
hoặc
được
hình
thành
từ
ngân
sách
nhà
nước
là
tài
sản
công.
Tài
sản
khác
mà
Nhà
nước
giao
cho
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp
sử
dụng
thuộc
sở
hữu
của
tổ
chức;
việc
quản
lý,
sử
dụng
và
xử
lý
tài
sản
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự,
pháp
luật
có
liên
quan
và
Điều
lệ
của
tổ
chức.
2.
Tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp
có
trách
nhiệm
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này;
bảo
vệ
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
thực
hiện
việc
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
bằng
kinh
phí
của
tổ
chức.
Tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp
sử
dụng
tài
sản
công
được
giao
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
tuân
thủ
các
quy
định
sau
đây:
a)
Lập
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
để
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định;
b)
Được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
phân
cấp
của
Chính
phủ
phê
duyệt
đề
án;
c)
Sử
dụng
tài
sản
đúng
mục
đích
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm;
không
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
theo
Điều
lệ
của
tổ
chức;
d)
Không
làm
mất
quyền
sở
hữu
tài
sản
công;
bảo
toàn
và
phát
triển
vốn,
tài
sản
Nhà
nước
giao;
đ)
Phát
huy
công
suất
và
hiệu
quả
sử
dụng
tài
sản;
e)
Tính
đủ
và
nộp
toàn
bộ
số
tiền
khấu
hao
tài
sản
cố
định
vào
ngân
sách
nhà
nước,
thực
hiện
đầy
đủ
nghĩa
vụ
về
thuế,
phí,
lệ
phí
và
nghĩa
vụ
tài
chính
khác
với
Nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật;
g)
Thực
hiện
theo
cơ
chế
thị
trường
và
tuân
thủ
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
thực
hiện
theo
quy
định
áp
dụng
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quy
định
tại
Mục
4
Chương
này.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
được
hạch
toán
riêng
và
kế
toán
đầy
đủ
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán
và
được
quản
lý,
sử
dụng
như
sau:
a)
Chi
trả
các
chi
phí
có
liên
quan;
b)
Trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có);
c)
Thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước;
d)
Phần
còn
lại
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
70.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
1.
Tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
tự
bảo
đảm
tài
sản
để
phục
vụ
hoạt
động.
2.
Tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
tại
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
đã
được
Nhà
nước
giao
hoặc
đã
được
hình
thành
từ
ngân
sách
nhà
nước
là
tài
sản
công.
Tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
có
trách
nhiệm
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này;
bảo
vệ
tài
sản
được
giao
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
thực
hiện
việc
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
bằng
kinh
phí
của
tổ
chức.
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
được
giao
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
và
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
3
Điều
69
của
Luật
này.
3.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
đối
với
tài
sản
không
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự,
pháp
luật
có
liên
quan
và
Điều
lệ
của
tổ
chức.
Mục
7.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
DỰ
TRỮ
NHÀ
NƯỚC
Điều
71.
Tài
sản
công
tại
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
1.
Tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
bao
gồm:
a)
Tài
sản
công
phục
vụ
công
tác
quản
lý
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước;
b)
Hệ
thống
kho
dự
trữ
quốc
gia.
2.
Hàng
hóa,
vật
tư
thuộc
Danh
mục
hàng
dự
trữ
quốc
gia.
Điều
72.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phục
vụ
công
tác
quản
lý
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
hệ
thống
kho
dự
trữ
quốc
gia
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
này,
pháp
luật
về
dự
trữ
quốc
gia
và
quy
định
sau
đây:
a)
Cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
sử
dụng
kho
để
bảo
quản
tài
sản
công
đã
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
đã
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trong
thời
gian
chờ
xử
lý
theo
nhiệm
vụ
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao;
b)
Cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
được
khai
thác
kho
khi
chưa
sử
dụng
hết
công
suất.
Việc
khai
thác
kho
phải
bảo
đảm
phù
hợp
với
công
năng,
không
làm
ảnh
hưởng
tới
bí
mật,
an
toàn
dự
trữ
quốc
gia,
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
và
phải
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác,
sau
khi
trừ
đi
các
chi
phí
có
liên
quan,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước.
3.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Điều
73.
Quản
lý,
sử
dụng
hàng
hóa,
vật
tư
thuộc
Danh
mục
hàng
dự
trữ
quốc
gia
Việc
quản
lý,
sử
dụng
hàng
hóa,
vật
tư
thuộc
Danh
mục
hàng
dự
trữ
quốc
gia
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dự
trữ
quốc
gia.
Chương
IV
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
Mục
1.
QUY
ĐỊNH
CHUNG
VỀ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
Điều
74.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
do
Nhà
nước
đầu
tư,
quản
lý
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
đã
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
75.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Cơ
quan
nhà
nước.
2.
Đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
3.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
4.
Doanh
nghiệp.
5.
Đối
tượng
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
76.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
các
quyền
sau
đây:
a)
Quyết
định
biện
pháp
bảo
vệ,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
giao
quản
lý
theo
quy
định
tại
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan;
b)
Được
Nhà
nước
bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp;
c)
Khiếu
nại,
khởi
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Quyền
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
các
nghĩa
vụ
sau
đây:
a)
Lập,
quản
lý
hồ
sơ;
hạch
toán
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
về
kế
toán;
b)
Thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
và
công
khai
về
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
định
của
Luật
này;
c)
Thực
hiện
biện
pháp
duy
trì,
phát
triển,
bảo
vệ
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
chế
độ
quy
định;
d)
Thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
trong
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Bàn
giao
lại
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
khi
Nhà
nước
có
quyết
định
thu
hồi;
e)
Nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
doanh
nghiệp,
đối
tượng
khác
quy
định
tại
Điều
75
của
Luật
này
có
quyền
và
nghĩa
vụ
sau
đây:
a)
Tổ
chức
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
được
Nhà
nước
giao
quản
lý;
b)
Giám
sát,
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
quản
lý;
c)
Xử
lý
theo
thẩm
quyền
hoặc
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
d)
Chấp
hành
quy
định
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan,
bảo
đảm
sử
dụng
tài
sản
đúng
mục
đích,
chế
độ,
tiết
kiệm,
hiệu
quả;
đ)
Giải
quyết
khiếu
nại,
tố
cáo
theo
thẩm
quyền
và
chịu
trách
nhiệm
giải
trình
theo
quy
định
của
pháp
luật;
e)
Quyền
và
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
77.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
cho
đối
tượng
quản
lý
1.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
hiện
có
chưa
giao
cho
đối
tượng
quản
lý.
2.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
đầu
tư
xây
dựng
mới.
3.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
thu
hồi
theo
quy
định
tại
Điều
88
của
Luật
này.
4.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
VI
của
Luật
này.
5.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Mục
2.
HỒ
SƠ,
THỐNG
KÊ,
KẾ
TOÁN,
KIỂM
KÊ,
ĐÁNH
GIÁ
LẠI,
BÁO
CÁO,
BẢO
TRÌ
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
Điều
78.
Hồ
sơ,
thống
kê,
kế
toán,
kiểm
kê,
đánh
giá
lại,
báo
cáo
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Hồ
sơ
về
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bao
gồm:
a)
Hồ
sơ
liên
quan
đến
việc
hình
thành,
biến
động
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
b)
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
và
báo
cáo
khác
về
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
c)
Dữ
liệu
về
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
2.
Việc
thống
kê,
kế
toán,
kiểm
kê
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán,
pháp
luật
về
thống
kê
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này.
3.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
là
tài
sản
cố
định
được
tính
hao
mòn
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Kiểm
kê,
đánh
giá
lại
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
b)
Nâng
cấp,
mở
rộng
tài
sản
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Giao,
kiểm
kê,
điều
chuyển
mà
tài
sản
chưa
được
hạch
toán
trên
sổ
kế
toán;
d)
Bán,
thanh
lý
tài
sản;
đ)
Tài
sản
bị
hư
hỏng
nghiêm
trọng
do
thiên
tai,
hoả
hoạn
hoặc
nguyên
nhân
khác;
e)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này,
pháp
luật
về
kế
toán
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
79.
Bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
phải
được
bảo
trì
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
và
quy
trình
kỹ
thuật
bảo
trì
nhằm
duy
trì
tình
trạng
kỹ
thuật
của
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
bảo
đảm
hoạt
động
bình
thường
và
an
toàn
khi
sử
dụng.
2.
Các
hình
thức
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Định
kỳ
hằng
năm,
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm
công
bố
công
khai
danh
mục
và
kế
hoạch
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
4.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu
và
năng
lực
được
đăng
ký
tham
gia
thực
hiện
việc
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
Việc
lựa
chọn
tổ
chức,
cá
nhân
để
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu,
trừ
trường
hợp
Nhà
nước
đặt
hàng,
giao
kế
hoạch
hoặc
giao
việc
bảo
trì
cho
nhà
thầu
thi
công
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Tổ
chức,
cá
nhân
nhận
chuyển
nhượng
quyền
thu
phí,
thuê
quyền
khai
thác,
nhận
chuyển
nhượng
có
thời
hạn
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
theo
hợp
đồng
ký
kết.
6.
Nguồn
kinh
phí
bảo
trì
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bao
gồm
kinh
phí
từ
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước,
nguồn
kinh
phí
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Mục
3.
KHAI
THÁC
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
Điều
80.
Phương
thức
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Việc
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
các
phương
thức
sau
đây:
a)
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
trực
tiếp
tổ
chức
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
b)
Chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
c)
Cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
d)
Chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
đ)
Phương
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Căn
cứ
vào
yêu
cầu
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội,
yêu
cầu
quản
lý,
khả
năng
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
phương
thức
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
chủ
động
lập
hoặc
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
lập
đề
án
khai
thác
tài
sản
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
3.
Căn
cứ
đề
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
tổ
chức
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
81,
82,
83
và
84
của
Luật
này.
4.
Việc
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
phương
thức
quy
định
tại
các
điểm
b,
c,
d
và
đ
khoản
1
Điều
này
phải
được
lập
thành
hợp
đồng.
Trường
hợp
căn
cứ
xác
định
giá
trị
hợp
đồng
có
biến
động
lớn
theo
quy
định
của
Chính
phủ
thì
các
bên
ký
kết
hợp
đồng
thực
hiện
điều
chỉnh
hợp
đồng.
Sau
khi
hết
thời
hạn
khai
thác
theo
hợp
đồng,
tổ
chức,
cá
nhân
nhận
chuyển
nhượng
quyền
thu
phí,
thuê
quyền
khai
thác,
nhận
chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm
bàn
giao
lại
tài
sản
cho
đối
tượng
được
giao
quản
lý,
bảo
đảm
điều
kiện
kỹ
thuật
vận
hành
tài
sản
bình
thường
phù
hợp
với
yêu
cầu
của
hợp
đồng
ký
kết.
Điều
81.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
trực
tiếp
tổ
chức
khai
thác
tài
sản
1.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
trực
tiếp
tổ
chức
khai
thác
tài
sản
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh
quốc
gia
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
theo
đề
nghị
của
cơ
quan
chủ
quản
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
cơ
quan
có
liên
quan;
b)
Áp
dụng
phương
thức
trực
tiếp
tổ
chức
khai
thác
tài
sản
hiệu
quả
hơn
hoặc
không
có
tổ
chức,
cá
nhân
đăng
ký
thực
hiện
phương
thức
quy
định
tại
các
điểm
b,
c,
d
và
đ
khoản
1
Điều
80
của
Luật
này.
2.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm
cung
cấp
dịch
vụ
liên
quan
đến
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
các
dịch
vụ
hỗ
trợ
kèm
theo
và
tổ
chức
quản
lý
vận
hành
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
3.
Nguồn
thu
từ
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bao
gồm:
phí,
lệ
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí;
tiền
thu
từ
giá
dịch
vụ
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
khoản
thu
khác
liên
quan
đến
việc
cung
cấp
dịch
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
82.
Chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
là
việc
Nhà
nước
chuyển
giao
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
cho
tổ
chức,
cá
nhân
thực
hiện
trong
một
thời
hạn
nhất
định
theo
hợp
đồng
để
nhận
một
khoản
tiền
tương
ứng.
Tổ
chức,
cá
nhân
nhận
chuyển
nhượng
có
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
khoản
thu
khác
liên
quan
đến
việc
cung
cấp
dịch
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
áp
dụng
đối
với
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thu
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí
và
không
thuộc
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
hiện
có
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
dự
án
đầu
tư
nâng
cấp,
mở
rộng
quy
định
tại
khoản
2
Điều
84
của
Luật
này.
3.
Việc
chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
4.
Thời
hạn
chuyển
nhượng
quyền
thu
phí
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
xác
định
cụ
thể
cho
từng
hợp
đồng.
Điều
83.
Cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
là
việc
Nhà
nước
chuyển
giao
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
cho
tổ
chức,
cá
nhân
theo
hợp
đồng
để
nhận
một
khoản
tiền
tương
ứng.
Tổ
chức,
cá
nhân
thuê
quyền
khai
thác
được
thu
tiền
theo
giá
dịch
vụ
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
khoản
thu
khác
liên
quan
đến
việc
cung
cấp
dịch
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
áp
dụng
đối
với
tài
sản
hiện
có
và
không
thuộc
tài
sản
được
quy
định
tại
khoản
2
Điều
82
và
khoản
2
Điều
84
của
Luật
này.
3.
Việc
cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
4.
Thời
hạn
cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
xác
định
cụ
thể
cho
từng
hợp
đồng
.
Điều
84.
Chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
là
việc
Nhà
nước
chuyển
giao
trong
một
thời
gian
nhất
định
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
gắn
với
việc
đầu
tư
nâng
cấp,
mở
rộng
tài
sản
theo
hợp
đồng
để
nhận
một
khoản
tiền
tương
ứng.
Tổ
chức,
cá
nhân
nhận
chuyển
nhượng
có
trách
nhiệm
đầu
tư
nâng
cấp,
mở
rộng
tài
sản
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
được
thu
phí,
giá
dịch
vụ
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
khoản
thu
khác
liên
quan
đến
việc
cung
cấp
dịch
vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
áp
dụng
đối
với
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
hiện
có
đã
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
dự
án
đầu
tư
nâng
cấp,
mở
rộng.
3.
Việc
chuyển
nhượng
có
thời
hạn
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
4.
Thời
hạn
chuyển
nhượng
quyền
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
xác
định
cụ
thể
cho
từng
hợp
đồng.
Điều
85.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
là
phí,
lệ
phí
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí.
2.
Số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
không
thuộc
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
được
quản
lý,
sử
dụng
như
sau:
a)
Trường
hợp
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
là
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác
tài
sản
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước,
sau
khi
trừ
đi
các
chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
khai
thác
tài
sản,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước;
b)
Trường
hợp
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
là
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác
tài
sản
theo
phương
thức
quy
định
tại
Điều
81
của
Luật
này
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
khoản
5
Điều
55
của
Luật
này;
số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác
tài
sản
theo
phương
thức
quy
định
tại
các
điều
82,
83
và
84
của
Luật
này
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này;
c)
Trường
hợp
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
là
doanh
nghiệp,
số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác
tài
sản
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
99
của
Luật
này.
3.
Nguồn
thu
từ
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
sau
khi
nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
được
ưu
tiên
bố
trí
vốn
trong
kế
hoạch
đầu
tư
công
và
ưu
tiên
bố
trí
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước
để
đầu
tư
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tầng.
Điều
86.
Sử
dụng
đất
gắn
với
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Hình
thức
sử
dụng
đất,
chế
độ
sử
dụng
đất,
quyền
và
nghĩa
vụ
của
người
sử
dụng
đất
đối
với
đất
gắn
với
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
2.
Khi
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
gắn
liền
với
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
phải
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
các
nội
dung
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
cơ
quan
chủ
quản
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
cơ
quan
tài
chính
cùng
cấp
và
cơ
quan
khác
có
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Mục
4.
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
Điều
87.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Thu
hồi.
2.
Điều
chuyển.
3.
Bán.
4.
Sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao.
5.
Thanh
lý.
6.
Xử
lý
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
7.
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
88.
Thu
hồi
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
thu
hồi
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Khi
có
sự
thay
đổi
về
quy
hoạch,
phân
cấp
quản
lý;
b)
Tài
sản
được
giao
không
đúng
đối
tượng,
sử
dụng
sai
mục
đích;
cho
mượn
tài
sản;
c)
Bán,
cho
thuê,
tặng
cho,
thế
chấp,
góp
vốn,
liên
doanh,
liên
kết
không
đúng
quy
định;
d)
Tài
sản
đã
được
giao
nhưng
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
việc
khai
thác
không
hiệu
quả;
đ)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
tiếp
nhận
tài
sản
thu
hồi
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
thực
hiện
hoặc
ủy
quyền
cho
đối
tượng
có
tài
sản
thu
hồi
thực
hiện
việc
bảo
quản,
bảo
vệ,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý;
b)
Lập
phương
án
xử
lý,
khai
thác
tài
sản
thu
hồi
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
tổ
chức
thực
hiện
xử
lý,
khai
thác
tài
sản
theo
phương
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
3.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
thu
hồi
được
xử
lý
theo
các
hình
thức
sau
đây:
a)
Giao
đối
tượng
quản
lý
quy
định
tại
Điều
75
của
Luật
này;
b)
Điều
chuyển
theo
quy
định
tại
Điều
89
của
Luật
này;
c)
Bán
theo
quy
định
tại
Điều
90
của
Luật
này.
4.
Trường
hợp
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
thu
hồi
đang
giao
cho
tổ
chức,
cá
nhân
khai
thác
theo
hình
thức
quy
định
tại
các
điểm
b,
c,
d
và
đ
khoản
1
Điều
80
của
Luật
này
thì
việc
giải
quyết
quyền,
nghĩa
vụ
của
các
bên
có
liên
quan
thực
hiện
theo
quy
định
của
hợp
đồng
đã
ký
kết
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
89.
Điều
chuyển
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Việc
điều
chuyển
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
giữa
các
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Khi
có
sự
thay
đổi
về
cơ
quan
quản
lý,
phân
cấp
quản
lý;
b)
Tài
sản
đã
được
giao
nhưng
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
việc
khai
thác
không
hiệu
quả;
c)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Đối
tượng
có
tài
sản
điều
chuyển
chủ
trì,
phối
hợp
với
đối
tượng
được
tiếp
nhận
tài
sản
thực
hiện
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản.
Đối
tượng
được
tiếp
nhận
tài
sản
có
trách
nhiệm
thanh
toán
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
đến
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
theo
quy
định.
Không
thực
hiện
thanh
toán
giá
trị
tài
sản
trong
trường
hợp
điều
chuyển
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
Điều
90.
Bán
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
bán
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
bị
thu
hồi
theo
quy
định
tại
Điều
88
của
Luật
này;
b)
Chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
gắn
với
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
hoạch
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
bán
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
3.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
hoặc
đối
tượng
có
tài
sản
bán
có
trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
91.
Sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
Việc
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
44
của
Luật
này.
Điều
92.
Thanh
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thanh
lý
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
hư
hỏng
mà
không
thể
sửa
chữa
được
hoặc
việc
sửa
chữa
không
có
hiệu
quả;
b)
Phá
dỡ
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
cũ
để
đầu
tư
xây
dựng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
mới
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
c)
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
điều
chỉnh
quy
hoạch
làm
cho
một
phần
hoặc
toàn
bộ
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
không
sử
dụng
được
theo
công
năng
của
tài
sản;
d)
Trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
thanh
lý
theo
hình
thức
phá
dỡ,
hủy
bỏ.
Vật
liệu,
vật
tư
thu
hồi
từ
phá
dỡ,
hủy
bỏ
tài
sản
được
xử
lý
như
sau:
a)
Giao
đối
tượng
có
tài
sản
thanh
lý
để
tiếp
tục
quản
lý,
sử
dụng;
b)
Điều
chuyển;
c)
Bán.
3.
Căn
cứ
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
đối
tượng
có
tài
sản
thanh
lý
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
phá
dỡ,
hủy
bỏ
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Lập
phương
án,
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
vật
liệu,
vật
tư
thu
hồi
theo
hình
thức
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này;
c)
Tổ
chức
bàn
giao,
bán
vật
liệu,
vật
tư
thu
hồi
theo
quy
định
tại
Điều
89
và
Điều
90
của
Luật
này.
Điều
93.
Xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Trường
hợp
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
mất,
bị
hủy
hoại
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
hoặc
nguyên
nhân
khác,
đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm:
a)
Báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
về
việc
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
và
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan;
b)
Thực
hiện
ghi
giảm
tài
sản
và
xử
lý
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
2.
Trường
hợp
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
bị
mất,
bị
hủy
hoại
được
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
bồi
thường
thiệt
hại
thì
việc
sử
dụng
số
tiền
bồi
thường
để
đầu
tư
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tầng
thay
thế
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
94.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước,
sau
khi
trừ
đi
chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
phải
được
lập
dự
toán
và
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản
bao
gồm:
a)
Chi
phí
kiểm
kê,
đo
vẽ;
b)
Chi
phí
di
dời,
phá
dỡ,
hủy
bỏ;
c)
Chi
phí
định
giá
và
thẩm
định
giá;
d)
Chi
phí
tổ
chức
bán;
đ)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan.
Mục
5.
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
ĐƯỢC
ĐẦU
TƯ
THEO
HÌNH
THỨC
ĐỐI
TÁC
CÔNG
TƯ
Điều
95.
Đầu
tư
xây
dựng,
quản
lý,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
1.
Việc
đầu
tư
xây
dựng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
pháp
luật
về
xây
dựng,
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Nhà
nước
khuyến
khích
tổ
chức,
cá
nhân
tham
gia
đầu
tư
xây
dựng,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
2.
Trường
hợp
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
thì
phải
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Đối
tượng
đang
được
giao
quản
lý
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
trách
nhiệm
theo
dõi,
báo
cáo
phần
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
sử
dụng
để
tham
gia
dự
án
trong
quá
trình
giao
cho
nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án.
4.
Nhà
đầu
tư
được
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
phần
tài
sản
thuộc
về
nhà
đầu
tư
trong
thời
hạn
theo
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng
để
thu
hồi
vốn.
Nhà
đầu
tư
có
trách
nhiệm
bảo
trì
tài
sản
trong
thời
hạn
hợp
đồng
dự
án
để
duy
trì
hoạt
động
bình
thường
của
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
Trường
hợp
căn
cứ
xác
định
giá
trị
hợp
đồng
có
biến
động
lớn
theo
quy
định
của
Chính
phủ
thì
các
bên
ký
kết
hợp
đồng
thực
hiện
điều
chỉnh
hợp
đồng.
5.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
phải
được
kiểm
toán
ngay
khi
kết
thúc
đầu
tư
đưa
vào
khai
thác
và
định
kỳ
kiểm
tra
trong
quá
trình
đầu
tư,
khai
thác.
Điều
96.
Chuyển
giao
tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
quá
trình
thực
hiện
dự
án
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
cho
Nhà
nước
1.
Nhà
đầu
tư
có
trách
nhiệm
chuyển
giao
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng,
quyền
khai
thác
phần
tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
quá
trình
thực
hiện
dự
án
cho
Nhà
nước
theo
hợp
đồng
dự
án,
bảo
đảm
điều
kiện
kỹ
thuật
vận
hành
công
trình
bình
thường,
phù
hợp
với
các
yêu
cầu
của
hợp
đồng
dự
án.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
tổ
chức
giám
định
chất
lượng,
tình
trạng
tài
sản
theo
thỏa
thuận
tại
hợp
đồng
dự
án,
lập
danh
mục
tài
sản
chuyển
giao,
xác
định
các
hư
hại
(nếu
có)
và
yêu
cầu
nhà
đầu
tư
thực
hiện
việc
sửa
chữa,
bảo
trì
tài
sản.
Nhà
đầu
tư
phải
bảo
đảm
tài
sản
chuyển
giao
không
được
sử
dụng
để
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
nghĩa
vụ
khác
của
nhà
đầu
tư
phát
sinh
trước
thời
điểm
chuyển
giao,
trừ
trường
hợp
hợp
đồng
dự
án
có
quy
định
khác.
3.
Xử
lý
tài
sản
chuyển
giao:
a)
Đối
với
phần
tài
sản
do
Nhà
nước
chuyển
giao
cho
nhà
đầu
tư,
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
giao
cho
đối
tượng
quản
lý
theo
quy
định
của
Luật
này;
b)
Đối
với
phần
tài
sản
do
nhà
đầu
tư
đầu
tư,
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
làm
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
VI
của
Luật
này.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
tổ
chức
quản
lý,
vận
hành
tài
sản
theo
chức
năng,
thẩm
quyền
trong
thời
gian
chưa
giao
đối
tượng
quản
lý;
c)
Trường
hợp
chuyển
giao
tài
sản
theo
hợp
đồng
nhưng
sau
đó
nhà
đầu
tư
được
quyền
kinh
doanh
hoặc
được
quyền
cung
cấp
dịch
vụ
trên
cơ
sở
vận
hành,
khai
thác
tài
sản
đó
trong
một
thời
gian
nhất
định
theo
hợp
đồng
thì
việc
quản
lý,
khai
thác
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
khoản
3,
4
và
5
Điều
95
của
Luật
này.
Chương
V
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
DOANH
NGHIỆP
Điều
97.
Tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp
1.
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
và
đã
được
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp.
2.
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp.
Điều
98.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
và
đã
được
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
và
đã
được
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Việc
trang
bị,
sử
dụng
xe
ô
tô
phục
vụ
công
tác
cho
các
chức
danh
lãnh
đạo
tại
doanh
nghiệp
nhà
nước
được
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
do
Chính
phủ
quy
định.
Điều
99.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác,
xử
lý
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
theo
quy
định
sau
đây:
a)
Doanh
nghiệp
có
trách
nhiệm
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
đúng
mục
đích,
công
năng
sử
dụng
của
tài
sản;
không
được
sử
dụng
tài
sản
để
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
dân
sự,
góp
vốn
hoặc
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
tổ
chức,
cá
nhân
khác;
b)
Kinh
phí
sửa
chữa,
bảo
trì
tài
sản
do
doanh
nghiệp
bảo
đảm,
trừ
trường
hợp
pháp
luật
có
quy
định
khác;
c)
Doanh
nghiệp
có
trách
nhiệm
hạch
toán,
tính
hao
mòn
tài
sản
được
giao
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
khi
giao
tài
sản;
d)
Số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
tài
sản
công
được
sử
dụng
để
chi
trả
các
chi
phí
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có),
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước;
đ)
Số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
được
sử
dụng
để
chi
trả
các
chi
phí
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có),
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Các
nội
dung
về
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
không
được
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
được
áp
dụng
theo
các
quy
định
có
liên
quan
tại
Mục
5
Chương
III,
Chương
IV,
Mục
1
Chương
VI,
Chương
VII
của
Luật
này
và
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Chương
VI
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CỦA
DỰ
ÁN
SỬ
DỤNG
VỐN
NHÀ
NƯỚC,
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Mục
1.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CỦA
DỰ
ÁN
SỬ
DỤNG
VỐN
NHÀ
NƯỚC
Điều
100.
Tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án.
2.
Tài
sản
là
kết
quả
của
dự
án.
Điều
101.
Hình
thành
tài
sản
của
dự
án
1.
Hình
thành
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án:
a)
Nhà
nước
giao
tài
sản
bằng
hiện
vật
hoặc
cho
phép
sử
dụng
nguồn
kinh
phí
của
dự
án
để
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
từng
dự
án;
b)
Việc
hình
thành
tài
sản
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
quy
định
tại
khoản
2
Điều
28
của
Luật
này.
Việc
giao
tài
sản,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê
tài
sản,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
29,
30,
31,
32
và
33
của
Luật
này
và
văn
kiện
dự
án
(nếu
có).
2.
Hình
thành
tài
sản
là
kết
quả
của
dự
án:
a)
Sử
dụng
nguồn
vốn
của
dự
án
để
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản;
b)
Việc
hình
thành
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
này,
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan
và
văn
kiện
dự
án
(nếu
có).
Điều
102.
Sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
Việc
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
được
thực
hiện
theo
mục
tiêu
của
dự
án,
quy
định
tại
Mục
3
Chương
III
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
103.
Xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
1.
Khi
có
tài
sản
cần
xử
lý,
ban
quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm:
a)
Kiểm
kê
tài
sản,
báo
cáo
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
để
tổng
hợp,
báo
cáo
cơ
quan
chủ
quản
dự
án,
gửi
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này;
b)
Thực
hiện
bảo
quản
tài
sản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý.
2.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
có
trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
theo
hình
thức
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
3.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
bao
gồm:
a)
Giao
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng;
b)
Điều
chuyển;
c)
Bán;
d)
Thanh
lý;
đ)
Tiêu
hủy;
e)
Xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại;
g)
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Căn
cứ
phương
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
hoặc
ban
quản
lý
dự
án
tổ
chức
bàn
giao
tài
sản,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản,
xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
theo
quy
định
tại
các
điều
29,
42,
43,
45,
46
và
47
của
Luật
này.
5.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
trong
trường
hợp
ban
quản
lý
dự
án
được
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
mô
hình
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
62
của
Luật
này;
trường
hợp
ban
quản
lý
dự
án
được
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
mô
hình
khác
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
48
của
Luật
này.
Điều
104.
Xử
lý
tài
sản
là
kết
quả
của
dự
án
1.
Sau
khi
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
ban
quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm
bàn
giao
tài
sản
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
được
xác
định
trong
dự
án
để
đưa
vào
khai
thác,
sử
dụng.
Trường
hợp
dự
án
không
xác
định
cụ
thể
đối
tượng
thụ
hưởng
tài
sản,
việc
xử
lý
tài
sản
sau
khi
dự
án
kết
thúc
được
thực
hiện
theo
các
hình
thức
sau
đây:
a)
Điều
chuyển;
b)
Bán;
c)
Thanh
lý;
d)
Giao
doanh
nghiệp
quản
lý,
sử
dụng;
đ)
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Việc
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
42,
43
và
45
của
Luật
này.
Việc
giao
tài
sản
cho
doanh
nghiệp
quản
lý,
sử
dụng
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Luật
này,
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
105.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
nhà
nước
bao
gồm:
a)
Tài
sản
được
trang
bị
để
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ;
b)
Tài
sản
là
kết
quả
của
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ.
2.
Việc
trang
bị
tài
sản
để
triển
khai
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
phải
phù
hợp
với
nhiệm
vụ
được
giao,
dự
toán
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Tài
sản
phải
được
sử
dụng
đúng
mục
đích,
tiết
kiệm,
được
hạch
toán,
báo
cáo,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa,
xử
lý
kịp
thời
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Việc
xử
lý
tài
sản
được
trang
bị
để
triển
khai
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
được
thực
hiện
theo
thứ
tự
ưu
tiên
như
sau:
a)
Giao
hoặc
bán
cho
tổ
chức
chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
để
phát
huy
kết
quả
của
nhiệm
vụ
hoặc
sử
dụng
tài
sản
để
thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên
cứu
khoa
học
và
phát
triển
công
nghệ;
b)
Trường
hợp
tổ
chức
chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
không
nhận
hoặc
không
mua
thì
được
xử
lý
theo
một
trong
các
hình
thức:
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy.
Việc
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điều
42,
43,
45
và
46
của
Luật
này.
4.
Việc
xử
lý
tài
sản
là
kết
quả
của
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
được
thực
hiện
theo
thứ
tự
ưu
tiên
như
sau:
a)
Giao
quyền
sử
dụng
hoặc
quyền
sở
hữu
cho
tổ
chức
chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
để
phát
huy
kết
quả
của
nhiệm
vụ
hoặc
sử
dụng
tài
sản
để
thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên
cứu
khoa
học
và
phát
triển
công
nghệ;
b)
Giao
quyền
sử
dụng
hoặc
quyền
sở
hữu
cho
tổ
chức,
cá
nhân
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
trong
trường
hợp
tổ
chức
chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
không
có
nhu
cầu
hoặc
không
có
khả
năng
thực
hiện
thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên
cứu
khoa
học
và
phát
triển
công
nghệ.
5.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Mục
2.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
ĐƯỢC
XÁC
LẬP
QUYỀN
SỞ
HỮU
TOÀN
DÂN
Điều
106.
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Tài
sản
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
bao
gồm:
a)
Tang
vật,
phương
tiện
vi
phạm
hành
chính
bị
tịch
thu;
b)
Vật
chứng
vụ
án,
tài
sản
khác
bị
tịch
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hình
sự,
pháp
luật
về
tố
tụng
hình
sự.
2.
Tài
sản
vô
chủ,
tài
sản
không
xác
định
được
chủ
sở
hữu,
tài
sản
bị
đánh
rơi,
bị
bỏ
quên,
tài
sản
bị
chôn,
giấu,
bị
vùi
lấp,
chìm
đắm
được
tìm
thấy,
tài
sản
không
có
người
nhận
thừa
kế,
tài
sản
của
quỹ
xã
hội,
tài
sản
của
quỹ
từ
thiện
bị
giải
thể
nhưng
không
có
quỹ
khác
có
cùng
mục
đích
hoạt
động
nhận
tài
sản
chuyển
giao
hoặc
bị
giải
thể
do
hoạt
động
vi
phạm
điều
cấm
của
luật,
trái
đạo
đức
xã
hội
và
tài
sản
khác
thuộc
về
Nhà
nước
theo
quy
định
của
Bộ
luật
Dân
sự;
hàng
hóa
tồn
đọng
thuộc
địa
bàn
hoạt
động
hải
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hải
quan.
3.
Tài
sản
do
các
chủ
sở
hữu
tự
nguyện
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
cho
Nhà
nước
bao
gồm:
tài
sản
do
tổ
chức,
cá
nhân
trong
nước
và
nước
ngoài
hiến,
biếu,
tặng
cho,
đóng
góp,
viện
trợ,
tài
trợ
và
hình
thức
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
khác
cho
Nhà
nước
Việt
Nam.
4.
Tài
sản
do
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
cam
kết
sau
khi
kết
thúc
thời
hạn
hoạt
động.
5.
Tài
sản
được
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
tư
được
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam
theo
hợp
đồng
dự
án.
Điều
107.
Thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
106
của
Luật
này
được
thực
hiện
thông
qua
quyết
định
tịch
thu
của
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính.
2.
Việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
106
của
Luật
này
được
thực
hiện
thông
qua
quyết
định
tịch
thu
của
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hình
sự,
pháp
luật
về
tố
tụng
hình
sự
và
pháp
luật
về
thi
hành
án
dân
sự.
3.
Thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
các
khoản
2,
3,
4
và
5
Điều
106
của
Luật
này
được
thực
hiện
theo
phân
cấp
của
Chính
phủ.
Điều
108.
Bảo
quản
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
bảo
quản
tài
sản
trong
thời
gian
chờ
xử
lý,
trừ
tài
sản
được
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Trường
hợp
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
không
có
kho
bãi
để
bảo
quản
tài
sản
hoặc
tài
sản
là
máy
móc,
thiết
bị
đã
cố
định,
khó
tháo
dỡ
thì
chuyển
giao
cho
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
hoặc
ủy
quyền,
ký
hợp
đồng
thuê
với
cơ
quan,
tổ
chức
có
đủ
điều
kiện
về
cơ
sở
vật
chất,
kho
bãi
để
bảo
quản.
Việc
chuyển
giao,
ủy
quyền,
thuê
bảo
quản
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Tài
sản
sau
đây
phải
chuyển
giao
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
để
bảo
quản:
a)
Bảo
vật
quốc
gia,
cổ
vật
và
vật
khác
có
giá
trị
lịch
sử,
văn
hoá;
b)
Vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ,
phương
tiện
kỹ
thuật
nghiệp
vụ,
phương
tiện
đặc
chủng
và
tài
sản
khác
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh;
c)
Tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ,
giấy
tờ
có
giá,
vàng,
bạc,
đá
quý,
kim
loại
quý;
d)
Lâm
sản
quý
hiếm
không
được
sử
dụng
vào
mục
đích
thương
mại;
đ)
Tài
sản
khác
có
yêu
cầu
quản
lý
đặc
biệt
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Bộ
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
Bộ,
cơ
quan
có
liên
quan
công
bố
danh
sách
cụ
thể
các
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
quy
định
tại
khoản
này.
3.
Việc
bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
để
bảo
quản
phải
lập
thành
biên
bản.
4.
Cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
có
trách
nhiệm
tiếp
nhận
tài
sản
chuyển
giao,
thực
hiện
việc
bảo
quản
tài
sản
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
109.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Giao
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
để
quản
lý,
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan
đối
với
vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ,
phương
tiện
kỹ
thuật
nghiệp
vụ,
phương
tiện
đặc
chủng,
tài
sản
khác
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh;
bảo
vật
quốc
gia,
cổ
vật
và
vật
khác
có
giá
trị
lịch
sử,
văn
hoá;
hàng
lâm
sản
quý
hiếm
và
tài
sản
khác
có
yêu
cầu
quản
lý
đặc
biệt
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Giao
hoặc
điều
chuyển
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
đối
với
tài
sản
được
sử
dụng
làm
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
phương
tiện
vận
tải,
máy
móc,
thiết
bị.
3.
Giao
hoặc
điều
chuyển
cho
đối
tượng
được
giao
quản
lý
đối
với
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng.
4.
Nộp
vào
ngân
sách
nhà
nước
đối
với
tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ.
5.
Tiêu
hủy
đối
với
tài
sản
không
còn
giá
trị
sử
dụng
hoặc
buộc
phải
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Thực
hiện
bán
đối
với
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
khoản
1,
4
và
5
Điều
này;
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
và
khoản
3
Điều
này
nhưng
không
áp
dụng
hình
thức
giao,
điều
chuyển.
Việc
bán
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá,
trừ
tài
sản
sau
đây
được
áp
dụng
hình
thức
bán
trực
tiếp:
a)
Tài
sản
là
hàng
hóa,
vật
phẩm
dễ
bị
hư
hỏng;
b)
Tài
sản
có
giá
trị
nhỏ
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
110.
Trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Sau
khi
có
quyết
định
tịch
thu
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
báo
cáo
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này.
2.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
có
trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
Điều
109
của
Luật
này,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
3.
Căn
cứ
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
hoặc
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
111
của
Luật
này.
Điều
111.
Tổ
chức
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Đối
với
tài
sản
có
quyết
định
giao
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
để
quản
lý,
xử
lý,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
Sau
khi
tiếp
nhận
tài
sản,
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành
thực
hiện
việc
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
được
tiếp
nhận
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Đối
với
tài
sản
có
quyết
định
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
tài
sản
thực
hiện
hạch
toán
tăng
tài
sản
và
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Đối
với
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
có
quyết
định
giao
cho
đối
tượng
quản
lý,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bàn
giao
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
cho
đối
tượng
quản
lý.
Đối
tượng
được
giao
quản
lý
tài
sản
thực
hiện
hạch
toán
tăng
tài
sản
và
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Đối
với
tài
sản
là
tiền
Việt
Nam,
ngoại
tệ,
Kho
bạc
Nhà
nước
thực
hiện
nộp
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
5.
Đối
với
tài
sản
có
quyết
định
tiêu
hủy,
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
phối
hợp
với
các
cơ
quan
có
chức
năng
thực
hiện
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hình
thức
tiêu
hủy
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
46
của
Luật
này.
6.
Đối
với
tài
sản
có
quyết
định
bán,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
này
hoặc
đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bán
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
112.
Quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
Số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước,
sau
khi
trừ
đi
các
chi
phí
có
liên
quan,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước.
Chương
VII
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG,
KHAI
THÁC
NGUỒN
LỰC
TÀI
CHÍNH
TỪ
ĐẤT
ĐAI,
TÀI
NGUYÊN
Mục
1.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG,
KHAI
THÁC
NGUỒN
LỰC
TÀI
CHÍNH
TỪ
ĐẤT
ĐAI
Điều
113.
Quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
đất
đai
1.
Đất
đai
phải
được
thống
kê,
kiểm
kê,
ghi
chép,
theo
dõi
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
phải
hạch
toán
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
mà
được
miễn
tiền
thuê
đất
thì
phải
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
hạch
toán
vào
giá
trị
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
3.
Nguồn
lực
tài
chính
từ
đất
đai
phải
được
khai
thác
hợp
lý,
căn
cứ
vào
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
theo
cơ
chế
thị
trường.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
các
khoản
thu
từ
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
đất
đai
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước,
pháp
luật
về
đất
đai,
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
114.
Khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
đất
đai
1.
Thu
tiền
sử
dụng
đất.
2.
Thu
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước.
3.
Thu
thuế,
phí,
lệ
phí
liên
quan
đến
đất
đai.
4.
Sử
dụng
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao.
5.
Khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng.
6.
Khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
khác
từ
đất
đai
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
115.
Thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước
Việc
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
116.
Thu
thuế,
phí,
lệ
phí
liên
quan
đến
đất
đai
Việc
thu
thuế
sử
dụng
đất,
thuế
thu
nhập
từ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất,
phí,
lệ
phí
trước
bạ
đất
và
các
loại
thuế,
phí,
lệ
phí
khác
liên
quan
đến
đất
đai
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thuế,
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí.
Điều
117.
Sử
dụng
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
Việc
sử
dụng
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
phải
tuân
thủ
quy
định
tại
các
khoản
1,
2,
3,
4
và
5
Điều
44
của
Luật
này
và
các
quy
định
sau
đây:
1.
Quỹ
đất
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
phù
hợp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
được
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
và
được
áp
dụng
hình
thức
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê.
Đối
tượng,
trình
tự,
thủ
tục
giao
đất,
cho
thuê
đất
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
2.
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
sử
dụng
để
thanh
toán
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
được
xác
định
theo
giá
thị
trường
tại
thời
điểm
thanh
toán
theo
quy
định
về
thu
tiền
sử
dụng
đất,
thu
tiền
thuê
đất.
Điều
118.
Khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
1.
Khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
là
việc
Nhà
nước
áp
dụng
cơ
chế
thu
hồi
đất
vùng
phụ
cận
của
đất
phục
vụ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
kết
cấu
hạ
tầng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
nhằm
tạo
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng.
2.
Việc
khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
phải
được
lập
thành
đề
án.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
đề
án
khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
thực
hiện
theo
quy
định
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
đối
với
đề
án
khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
thuộc
trung
ương
quản
lý;
b)
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
đối
với
đề
án
khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
thuộc
địa
phương
quản
lý.
3.
Việc
khai
thác
quỹ
đất
để
tạo
vốn
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
được
áp
dụng
theo
hình
thức
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
4.
Số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
quỹ
đất,
sau
khi
trừ
đi
các
chi
phí
có
liên
quan,
phần
còn
lại
được
nộp
toàn
bộ
vào
ngân
sách
nhà
nước
và
được
bố
trí
trong
kế
hoạch
đầu
tư
công
và
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
tại
khoản
2
Điều
này
phê
duyệt
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công,
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
và
pháp
luật
có
liên
quan.
5.
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
Điều
này.
Mục
2.
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG,
KHAI
THÁC
NGUỒN
LỰC
TÀI
CHÍNH
TỪ
TÀI
NGUYÊN
Điều
119.
Tài
nguyên
Tài
nguyên
quy
định
tại
Mục
này
bao
gồm:
1.
Tài
nguyên
nước;
2.
Tài
nguyên
rừng;
3.
Khoáng
sản;
4.
Nguồn
lợi
ở
vùng
biển,
vùng
trời;
5.
Kho
số
viễn
thông,
kho
số
khác
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước,
tài
nguyên
Internet,
phổ
tần
số
vô
tuyến
điện,
quỹ
đạo
vệ
tinh;
6.
Tài
nguyên
khác.
Điều
120.
Quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
nguyên
1.
Tài
nguyên
phải
được
giao
cho
cơ
quan
nhà
nước
quản
lý,
được
thống
kê,
kiểm
kê,
ghi
chép,
theo
dõi
theo
quy
định
của
Luật
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
nguyên
phải
được
khai
thác
hợp
lý,
căn
cứ
vào
quy
hoạch,
kế
hoạch
và
theo
cơ
chế
thị
trường.
Điều
121.
Khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
nguyên
1.
Thu
tiền
cấp
quyền
khai
thác
tài
nguyên,
thu
tiền
sử
dụng
tài
nguyên,
tiền
thuê
tài
nguyên.
2.
Thu
thuế
tài
nguyên.
3.
Thu
phí,
lệ
phí
trong
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
nguyên.
4.
Khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
khác
từ
tài
nguyên
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
122.
Thu
tiền
cấp
quyền
khai
thác
tài
nguyên,
thu
tiền
sử
dụng
tài
nguyên,
tiền
thuê
tài
nguyên
1.
Việc
thu
tiền
cấp
quyền
khai
thác
tài
nguyên,
thu
tiền
sử
dụng
tài
nguyên,
tiền
thuê
tài
nguyên
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
các
luật
về
tài
nguyên.
2.
Mức
thu,
phương
thức
thu
tiền
cấp
quyền
khai
thác
tài
nguyên,
tiền
sử
dụng
tài
nguyên,
tiền
thuê
tài
nguyên
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
123.
Thu
thuế
tài
nguyên,
phí,
lệ
phí
trong
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
nguyên
Việc
thu
thuế
tài
nguyên,
phí
bay
qua
vùng
trời
Việt
Nam,
phí
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản,
phí
tham
quan
danh
lam
thắng
cảnh,
phí
khai
thác,
sử
dụng
nguồn
nước,
phí
khai
thác,
sử
dụng
tài
liệu,
dữ
liệu
về
tài
nguyên
và
các
loại
thuế,
phí,
lệ
phí
khác
liên
quan
đến
tài
nguyên
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thuế,
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí.
Điều
124.
Quản
lý,
sử
dụng
các
khoản
thu
từ
khai
thác
tài
nguyên
Việc
quản
lý,
sử
dụng
các
khoản
thu
từ
khai
thác
tài
nguyên
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước,
pháp
luật
về
phí
và
lệ
phí
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Chương
VIII
HỆ
THỐNG
THÔNG
TIN
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
VÀ
CƠ
SỞ
DỮ
LIỆU
QUỐC
GIA
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
125.
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
1.
Hạ
tầng
kỹ
thuật
công
nghệ
thông
tin
tài
sản
công.
2.
Hệ
thống
phần
mềm
hệ
điều
hành,
phần
mềm
hệ
thống
và
phần
mềm
ứng
dụng.
3.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
4.
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Điều
126.
Trách
nhiệm
xây
dựng
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
1.
Nhà
nước
ưu
tiên
đầu
tư
vốn,
thiết
bị
kỹ
thuật,
phương
tiện
hiện
đại,
công
nghệ
tiên
tiến
để
xây
dựng,
vận
hành,
duy
trì
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
bảo
đảm
hiệu
quả
quản
lý
tài
sản
công;
khuyến
khích
tổ
chức,
cá
nhân
tham
gia
phát
triển
công
nghệ
và
phương
tiện
kỹ
thuật
tiên
tiến
để
bảo
đảm
áp
dụng
phương
pháp
quản
lý
tài
sản
công
hiện
đại.
2.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
quản
lý,
vận
hành,
khai
thác
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
thực
hiện
đầu
tư
về
cơ
sở
hạ
tầng,
công
nghệ
thông
tin,
đào
tạo
nguồn
lực
để
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
thuộc
trách
nhiệm
quản
lý
của
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương.
Điều
127.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
được
xây
dựng
thống
nhất
trong
phạm
vi
cả
nước;
có
chức
năng
tổng
hợp
số
lượng,
giá
trị,
cơ
cấu
phân
bổ
toàn
bộ
tài
sản
công
của
quốc
gia.
2.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
b)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
c)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp;
d)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
đ)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
đất
đai;
e)
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
nguyên.
3.
Cơ
sở
dữ
liệu
về
các
loại
tài
sản
công
do
các
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xây
dựng
được
kết
nối
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
4.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm:
a)
Hướng
dẫn
việc
trao
đổi
thông
tin
về
tài
sản
công
do
các
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xây
dựng
để
kết
nối
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
b)
Quy
định
nội
dung,
cấu
trúc,
kiểu
thông
tin
cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công
để
kết
nối
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
c)
Trực
tiếp
xây
dựng
cơ
sở
dữ
liệu
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
2
Điều
này.
5.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm:
a)
Cập
nhật
dữ
liệu
các
loại
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
b)
Trực
tiếp
xây
dựng
cơ
sở
dữ
liệu
quy
định
tại
các
điểm
d,
đ
và
e
khoản
2
Điều
này,
bảo
đảm
kết
nối
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
Điều
128.
Quản
lý,
khai
thác
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cung
cấp
có
giá
trị
pháp
lý
như
thông
tin
trong
hồ
sơ
giấy.
2.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
phải
được
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
chặt
chẽ;
nghiêm
cấm
mọi
hành
vi
truy
cập
trái
phép,
phá
hoại,
làm
sai
lệch
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
3.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu
về
thông
tin,
dữ
liệu
tài
sản
công
được
khai
thác,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
129.
Sử
dụng
thông
tin
về
tài
sản
công
Thông
tin
lưu
giữ
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
được
sử
dụng
để:
1.
Thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
yêu
cầu
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền;
2.
Làm
căn
cứ
để
lập
dự
toán,
xét
duyệt
quyết
toán,
quyết
định,
kiểm
tra,
kiểm
toán,
thanh
tra,
giám
sát
việc
giao
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công,
nâng
cấp,
cải
tạo,
sửa
chữa,
khai
thác,
xử
lý
tài
sản
công;
3.
Phục
vụ
mục
đích
khác
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
Chương
IX
DỊCH
VỤ
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
130.
Nội
dung
dịch
vụ
về
tài
sản
công
1.
Cung
cấp
thông
tin,
dữ
liệu
về
tài
sản
công.
2.
Dịch
vụ
lựa
chọn
nhà
thầu,
nhà
đầu
tư
liên
quan
đến
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Định
giá,
thẩm
định
giá
tài
sản
công.
4.
Dịch
vụ
cho
thuê,
bán,
chuyển
nhượng,
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản
công.
5.
Tư
vấn
về
tài
sản
công.
6.
Dịch
vụ
khác
về
tài
sản
công.
Điều
131.
Cung
cấp
dịch
vụ
về
tài
sản
công
1.
Tổ
chức,
cá
nhân
được
cung
cấp
dịch
vụ
về
tài
sản
công
khi
đáp
ứng
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
chuyên
ngành
(nếu
có).
2.
Việc
cung
cấp
dịch
vụ
về
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
132.
Sử
dụng
dịch
vụ
về
tài
sản
công
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
đối
tượng
khác
khi
thực
hiện
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê,
bảo
trì,
bảo
dưỡng,
góp
vốn,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết,
bán,
chuyển
nhượng,
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản
công
và
các
hoạt
động
khác
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
thuê
tổ
chức,
cá
nhân
quy
định
tại
Điều
131
của
Luật
này
cung
cấp
dịch
vụ
về
tài
sản
công.
2.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu
về
thông
tin,
dữ
liệu
tài
sản
công
được
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
cơ
sở
dữ
liệu
cung
cấp
và
thanh
toán
chi
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
X
ĐIỀU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
133.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01
tháng
01
năm
2018.
2.
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước
số
09/2008/QH12
hết
hiệu
lực
kể
từ
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành.
3.
Tài
sản
nhà
nước
được
quy
định
tại
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
ban
hành
trước
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành
là
tài
sản
công.
Điều
134.
Quy
định
chuyển
tiếp
Căn
cứ
quy
định
tại
Luật
này,
Chính
phủ
quy
định
xử
lý
chuyển
tiếp
việc
sắp
xếp
lại
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
xử
lý
tài
sản
công;
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
theo
hợp
đồng
và
các
nội
dung
khác
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
bảo
đảm
các
nguyên
tắc
quy
định
tại
Luật
này
kể
từ
ngày
Luật
này
có
hiệu
lực
thi
hành.
Luật
này
được
Quốc
hội
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
khóa
XIV,
kỳ
họp
thứ
3
thông
qua
ngày
21
tháng
6
năm
2017.
|
|
CHỦ
TỊCH
QUỐC
HỘI
Nguyễn
Thị
Kim
Ngân |