CHÍNH
PHỦ
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Số:
151/2017/NĐ-CP |
Hà
Nội,
ngày
26
tháng
12
năm
2017 |
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH
CHI
TIẾT
MỘT
SỐ
ĐIỀU
CỦA
LUẬT
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
Căn
cứ
Luật
tổ
chức
Chính
phủ
ngày
19
tháng
6
năm
2015;
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính;
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Chương
I
PHẠM
VI
ĐIỀU
CHỈNH
VÀ
ĐỐI
TƯỢNG
ÁP
DỤNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
1.
Nghị
định
này
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
số
15/2017/QH14
ngày
21
tháng
6
năm
2017
về
các
nội
dung
sau:
a)
Thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định:
Giao,
mua
sắm,
thuê,
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư;
mua
sắm,
thuê,
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước;
b)
Quản
lý
vận
hành,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công;
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư;
khai
thác,
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
khai
thác,
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
c)
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp;
d)
Khai
thác
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước;
đ)
Hệ
thống
thông
tin
về
tài
sản
công
và
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
e)
Công
cụ
tài
chính
quản
lý
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công.
2.
Ngoài
các
quy
định
cụ
thể
tại
Nghị
định
này,
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
tại
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
riêng
của
Chính
phủ.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Cơ
quan
nhà
nước.
2.
Đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
3.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
4.
Cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam.
5.
Tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội;
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội.
6.
Doanh
nghiệp,
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan
đến
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Chương
II
CHẾ
ĐỘ
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Mục
1.
MUA
SẮM,
THUÊ
TÀI
SẢN
PHỤC
VỤ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Điều
3.
Mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
1.
Thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
trong
trường
hợp
phải
lập
thành
dự
án
đầu
tư
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
trong
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
cơ
quan
khác
ở
trung
ương
(sau
đây
gọi
là
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương)
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
b)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
3.
Căn
cứ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công,
cơ
quan
nhà
nước
có
nhu
cầu
mua
sắm
tài
sản
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
mua
sắm
tài
sản
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
nhà
nước
có
nhu
cầu
mua
sắm
tài
sản:
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
mua
sắm
(chủng
loại,
số
lượng,
giá
dự
toán,
nguồn
kinh
phí):
01
bản
chính;
d)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
mua
sắm
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
xem
xét,
quyết
định
việc
mua
sắm
tài
sản
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
mua
sắm
tài
sản
không
phù
hợp.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
sự
cần
thiết
mua
sắm,
sự
phù
hợp
của
đề
nghị
mua
sắm
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
trước
khi
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
trong
trường
hợp
việc
mua
sắm
tài
sản
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
mua
sắm
tài
sản
gồm:
a)
Tên
cơ
quan
nhà
nước
được
mua
sắm
tài
sản;
b)
Danh
mục
tài
sản
được
mua
sắm
(chủng
loại,
số
lượng,
giá
dự
toán,
nguồn
kinh
phí);
c)
Phương
thức
mua
sắm;
d)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
5.
Việc
bố
trí
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
và
tổ
chức
thực
hiện
mua
sắm
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước,
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Việc
tổ
chức
thực
hiện
mua
sắm
tài
sản
theo
phương
thức
tập
trung
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
VI
Nghị
định
này.
Điều
4.
Thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
b)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
2.
Căn
cứ
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công,
cơ
quan
nhà
nước
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
tổng
hợp,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
thuê
tài
sản
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
nhà
nước
có
nhu
cầu
thuê
tài
sản:
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
thuê
(chủng
loại,
số
lượng,
dự
toán
tiền
thuê,
nguồn
kinh
phí):
01
bản
chính;
d)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
thuê
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
3.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
xem
xét,
quyết
định
việc
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
thuê
tài
sản
không
phù
hợp.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
sự
cần
thiết
thuê
tài
sản,
sự
phù
hợp
của
đề
nghị
thuê
tài
sản
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
trước
khi
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
trong
trường
hợp
việc
thuê
tài
sản
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
thuê
tài
sản
gồm:
a)
Tên
cơ
quan
nhà
nước
được
thuê
tài
sản;
b)
Danh
mục
tài
sản
được
thuê
(chủng
loại,
số
lượng,
dự
toán
tiền
thuê,
nguồn
kinh
phí);
c)
Phương
thức
thuê;
d)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
4.
Việc
bố
trí
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
và
tổ
chức
thực
hiện
thuê
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước,
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Việc
tổ
chức
thực
hiện
thuê
tài
sản
theo
phương
thức
tập
trung
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
VI
Nghị
định
này.
Mục
2.
KHOÁN
KINH
PHÍ
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Điều
5.
Nguyên
tắc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
được
áp
dụng
đối
với
cán
bộ,
công
chức,
đối
tượng
khác
có
tiêu
chuẩn
sử
dụng
tài
sản
công
theo
quy
định
về
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành.
2.
Nhà
nước
khuyến
khích
áp
dụng
cơ
chế
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
đối
với
đối
tượng
có
tiêu
chuẩn
sử
dụng
tài
sản
công
nhưng
không
thuộc
trường
hợp
khoán
bắt
buộc.
3.
Việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
phải
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
và
thực
hiện
đầy
đủ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao;
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả
hơn
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản.
4.
Không
thực
hiện
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
trong
trường
hợp:
a)
Tài
sản
liên
quan
đến
bí
mật
nhà
nước;
b)
Cơ
quan
nhà
nước
đã
được
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê
tài
sản
để
phục
vụ
hoạt
động,
trừ
trường
hợp
tài
sản
đó
được
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Không
thực
hiện
trang
bị
tài
sản
công,
không
bố
trí
kinh
phí
vận
hành,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
công
trong
trường
hợp
đã
thực
hiện
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản.
6.
Nguồn
kinh
phí
khoán
được
bố
trí
trong
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
hàng
năm
của
cơ
quan
nhà
nước.
Điều
6.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
nhà
ở
công
vụ
1.
Việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
nhà
ở
công
vụ
được
áp
dụng
đối
với
các
đối
tượng
có
tiêu
chuẩn
sử
dụng
nhà
ở
công
vụ
mà
Nhà
nước
không
có
nhà
ở
công
vụ
để
bố
trí.
2.
Mức
khoán
kinh
phí
được
xác
định
trên
cơ
sở
giá
thuê
nhà
ở
phổ
biến
tại
thị
trường
địa
phương
nơi
đối
tượng
nhận
khoán
đến
công
tác
phù
hợp
với
loại
nhà
ở
và
diện
tích
nhà
ở
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
áp
dụng
đối
với
đối
tượng
nhận
khoán.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mức
khoán
cụ
thể
áp
dụng
đối
với
từng
đối
tượng
khoán
thuộc
phạm
vi
quản
lý
trên
cơ
sở
kết
quả
khảo
sát
giá,
báo
giá
hoặc
thẩm
định
giá,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả
trong
phạm
vi
dự
toán
ngân
sách
được
giao
của
cơ
quan.
3.
Kinh
phí
khoán
được
thanh
toán
cho
đối
tượng
nhận
khoán
cùng
với
việc
chi
trả
tiền
lương
hàng
tháng.
Điều
7.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
xe
ô
tô
1.
Đối
tượng,
phương
pháp
xác
định
mức
khoán
kinh
phí
sử
dụng
xe
ô
tô
thực
hiện
theo
Nghị
định
của
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
xe
ô
tô.
2.
Kinh
phí
khoán
được
thanh
toán
cho
người
nhận
khoán
cùng
với
việc
chi
trả
tiền
lương
hàng
tháng.
Riêng
kinh
phí
khoán
trong
trường
hợp
đi
công
tác
được
thanh
toán
cùng
với
việc
thanh
toán
công
tác
phí.
Điều
8.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
máy
móc,
thiết
bị
1.
Đối
tượng
và
hình
thức
khoán:
Cán
bộ,
công
chức
và
đối
tượng
khác
có
tiêu
chuẩn
sử
dụng
máy
móc,
thiết
bị
đăng
ký
thực
hiện
khoán
kinh
phí
sử
dụng
máy
móc,
thiết
bị
trang
bị
cho
cá
nhân
phục
vụ
nhiệm
vụ
được
giao.
2.
Mức
khoán:
|
Mức
khoán
(đồng/tháng) |
= |
Mức
giá
máy
móc,
thiết
bị
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
(đồng) |
x |
Tỷ
lệ
(%)
hao
mòn
theo
chế
độ
quy
định |
|
12
(tháng) |
Trong
đó:
a)
Mức
giá
máy
móc,
thiết
bị
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
nhưng
không
vượt
quá
mức
giá
quy
định
tại
Quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
máy
móc,
thiết
bị;
b)
Tỷ
lệ
(%)
hao
mòn
theo
chế
độ
quy
định
được
xác
định
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
chế
độ
quản
lý,
tính
hao
mòn
tài
sản
cố
định
tại
cơ
quan
nhà
nước.
Trường
hợp
máy
móc,
thiết
bị
áp
dụng
hình
thức
khoán
không
đủ
tiêu
chuẩn
là
tài
sản
cố
định
thì
tỷ
lệ
hao
mòn
được
xác
định
là
20%/năm.
3.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
đối
tượng,
mức
khoán
kinh
phí
sử
dụng
máy
móc,
thiết
bị
cho
cán
bộ,
công
chức
và
đối
tượng
khác
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
4.
Kinh
phí
khoán
được
thanh
toán
cho
người
nhận
khoán
cùng
với
việc
chi
trả
tiền
lương
hàng
tháng.
Điều
9.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
các
tài
sản
khác
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
căn
cứ
nguyên
tắc
quy
định
tại
Điều
5
Nghị
định
này
và
tình
hình
thực
tế
để
quyết
định
việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
các
Điều
6,
7
và
8
Nghị
định
này
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả.
Mục
3.
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Điều
10.
Sử
dụng
chung
tài
sản
công
1.
Tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
được
cho
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
sử
dụng
chung
để
phục
vụ
hoạt
động
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao.
Tài
sản
công
được
sử
dụng
chung
gồm:
a)
Hội
trường;
b)
Ô
tô,
tàu,
thuyền
và
các
phương
tiện
vận
tải
khác.
2.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
1
Điều
này
quyết
định
việc
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
khác
sử
dụng
chung
tài
sản
công.
3.
Việc
sử
dụng
chung
tài
sản
công
được
lập
thành
văn
bản
thỏa
thuận.
Nội
dung
chủ
yếu
của
văn
bản
thỏa
thuận
bao
gồm:
Bên
có
tài
sản
cho
sử
dụng
chung,
bên
được
sử
dụng
chung
tài
sản,
phạm
vi
tài
sản
sử
dụng
chung,
mục
đích,
thời
hạn
sử
dụng
chung,
chi
phí
sử
dụng
chung,
quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
bên
trong
quá
trình
sử
dụng
chung
tài
sản.
4.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
sử
dụng
chung
tài
sản
công
có
trách
nhiệm:
a)
Bảo
đảm
sử
dụng
đúng
công
năng
của
tài
sản,
an
ninh,
an
toàn;
không
được
chuyển
giao
quyền
sử
dụng
chung
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
khác
hoặc
sử
dụng
vào
mục
đích
khác;
b)
Trả
cho
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
cho
sử
dụng
chung
một
khoản
chi
phí
sử
dụng
chung
để
bù
đắp
chi
phí
điện,
nước,
xăng
dầu,
nhân
công
phục
vụ
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
trực
tiếp
đến
quản
lý
vận
hành
tài
sản
trong
thời
gian
sử
dụng
chung,
không
bao
gồm
khấu
hao
(hao
mòn)
tài
sản
cố
định.
5.
Chi
phí
sử
dụng
chung
tài
sản
được
xác
định
trên
cơ
sở
định
mức
tiêu
hao,
thời
gian
sử
dụng
chung
tài
sản.
Tiền
chi
trả
chi
phí
điện,
nước,
xăng
dầu,
nhân
công
phục
vụ
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
sử
dụng
chung
tài
sản
và
được
hạch
toán
vào
chi
phí
hoạt
động
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
cho
sử
dụng
chung
có
trách
nhiệm
xuất
phiếu
thu
tiền
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
sử
dụng
chung
tài
sản.
Khoản
thu
từ
việc
sử
dụng
chung
tài
sản
công
được
sử
dụng
để
bù
đắp
các
chi
phí
cần
thiết
phục
vụ
duy
trì
hoạt
động
của
tài
sản
sử
dụng
chung;
phần
còn
lại
(nếu
có),
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
được
sử
dụng
để
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
tài
sản
cho
sử
dụng
chung
hoặc
sử
dụng
để
chi
cho
hoạt
động
của
cơ
quan
nhà
nước
và
được
giảm
chi
ngân
sách
tương
ứng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Điều
11.
Thuê
đơn
vị
có
chức
năng
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
1.
Việc
thuê
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
áp
dụng
đối
với
toàn
bộ
hoặc
một
phần
nội
dung
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
35
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Việc
lựa
chọn
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
3.
Đơn
vị
được
thuê
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thực
hiện
các
nội
dung
quản
lý
vận
hành
theo
hợp
đồng
ký
kết
với
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
hoặc
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
quản
lý
khu
hành
chính
tập
trung,
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
và
vệ
sinh
môi
trường;
tập
hợp,
lưu
trữ
hồ
sơ
có
liên
quan
đến
quá
trình
vận
hành,
bảo
hành,
bảo
trì,
bảo
dưỡng
tài
sản
công;
theo
dõi,
phát
hiện
kịp
thời
để
xử
lý
theo
thẩm
quyền
hoặc
đề
nghị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xử
lý
các
hành
vi
vi
phạm
liên
quan
đến
tài
sản
công
trong
thời
gian
được
thuê
quản
lý
vận
hành.
4.
Chi
phí
thuê
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
xác
định
theo
giá
thị
trường
trên
cơ
sở
khối
lượng
công
việc
cần
thực
hiện,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả.
5.
Nguồn
kinh
phí
để
thuê
đơn
vị
có
chức
năng
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
bố
trí
trong
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
hoặc
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
quản
lý
khu
hành
chính
tập
trung.
Điều
12.
Tham
gia
ý
kiến
của
cơ
quan
tài
chính
khi
giao
đất,
thu
hồi
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Trước
khi
quyết
định
giao
đất,
thu
hồi
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai,
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao,
thu
hồi
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
văn
bản
gửi
lấy
ý
kiến
của
Bộ
Tài
chính
(trong
trường
hợp
giao,
thu
hồi
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý),
có
văn
bản
gửi
lấy
ý
kiến
của
Sở
Tài
chính
(trong
trường
hợp
giao,
thu
hồi
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương)
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
36
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Văn
bản
lấy
ý
kiến
cần
nêu
rõ
lý
do
giao
đất,
thu
hồi
đất;
diện
tích
đất
dự
kiến
giao,
thu
hồi;
sự
phù
hợp
của
phương
án
giao
đất,
thu
hồi
đất
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt;
phương
án
bố
trí
quỹ
đất
để
di
dời
trụ
sở
cơ
quan
nhà
nước
trong
trường
hợp
thu
hồi
(nếu
phải
di
dời)
và
các
nội
dung
cần
thiết
khác.
2.
Căn
cứ
văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
giao
đất,
thu
hồi
đất,
Bộ
Tài
chính,
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
liên
quan
xem
xét,
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
sự
phù
hợp
của
phương
án
giao
đất,
thu
hồi
đất
với
chức
năng,
nhiệm
vụ,
biên
chế
và
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
đất
hoặc
bị
thu
hồi
đất.
Điều
13.
Chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
là
việc
thay
đổi
mục
đích
sử
dụng
của
tài
sản
công.
Việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
phải
phù
hợp
với
đặc
điểm,
tính
chất
của
tài
sản,
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản
công
quyết
định
việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
trong
trường
hợp
không
thay
đổi
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
quyết
định
việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
trong
trường
hợp
thay
đổi
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
trong
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này:
a)
Khi
có
nhu
cầu
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
của
tài
sản
công
đang
được
giao
quản
lý,
sử
dụng,
cơ
quan
nhà
nước
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
nhà
nước
có
nhu
cầu
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công:
01
bản
chính;
-
Văn
bản
đề
nghị
của
các
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
-
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
(chủng
loại,
số
lượng;
mục
đích
sử
dụng
hiện
tại,
mục
đích
sử
dụng
dự
kiến
chuyển
đổi;
lý
do
chuyển
đổi):
01
bản
chính;
-
Hồ
sơ
có
liên
quan
đến
quyền
quản
lý,
sử
dụng
và
mục
đích
sử
dụng
tài
sản
công:
01
bản
sao.
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này
xem
xét,
quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
không
phù
hợp.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
gồm:
-
Tên
cơ
quan
nhà
nước
được
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Danh
mục
tài
sản
được
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
(chủng
loại,
số
lượng;
mục
đích
sử
dụng
hiện
tại,
mục
đích
sử
dụng
được
chuyển
đổi;
lý
do
chuyển
đổi);
-
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
c)
Căn
cứ
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
thực
hiện
việc
quản
lý,
sử
dụng
theo
mục
đích
sử
dụng
mới,
thực
hiện
việc
điều
chỉnh
thông
tin
về
tài
sản
trên
sổ
tài
sản
của
cơ
quan
và
báo
cáo
kê
khai
về
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
4.
Trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
trong
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
này
được
thực
hiện
cùng
với
trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
Mục
5
Chương
này.
Mục
4.
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
ĐỂ
THAM
GIA
DỰ
ÁN
ĐẦU
TƯ
THEO
HÌNH
THỨC
ĐỐI
TÁC
CÔNG
-
TƯ
Điều
14.
Thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
và
trình
tự,
thủ
tục
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
sử
dụng
tài
sản
công
để
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
khi
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
theo
hình
thức
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
trừ
hình
thức
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
được
quy
định
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
trung
ương
quản
lý
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
500
tỷ
đồng
trở
lên
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
có
liên
quan;
b)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
500
tỷ
đồng
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư.
Việc
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
nguyên
giá
tài
sản
để
xác
định
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
XI
Nghị
định
này;
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
việc
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư.
Quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
này
là
cơ
sở
để
quyết
định
hoặc
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
và
pháp
luật
về
đầu
tư
công.
3.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
sử
dụng
tài
sản
công
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
sử
dụng
tài
sản
công
hiện
có
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
(trong
đó
nêu
rõ
sự
cần
thiết,
thời
hạn,
tính
khả
thi,
phương
án
sử
dụng
tài
sản
công
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư):
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
(chủng
loại,
số
lượng;
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán):
01
bản
chính;
d)
Các
hồ
sơ
có
liên
quan
khác
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
sử
dụng
tài
sản
công
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
không
phù
hợp.
Trường
hợp
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
này
có
trách
nhiệm
gửi
lấy
ý
kiến
Bộ
Tài
chính
(đối
với
trụ
sở
làm
việc
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương),
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
này
có
trách
nhiệm
gửi
lấy
ý
kiến
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
trụ
sở
làm
việc
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương).
5.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
lấy
ý
kiến,
Bộ
Tài
chính,
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
cho
ý
kiến
về
đề
nghị
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
về
sự
phù
hợp
của
việc
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
sau
đầu
tư
xây
dựng
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
cơ
quan
nhà
nước,
tiêu
chuẩn,
định
mức,
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công,
trách
nhiệm
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
và
các
nội
dung
khác
có
liên
quan
đến
việc
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc.
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
ý
kiến
của
Bộ
Tài
chính,
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
ra
quyết
định
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc
hiện
có
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
không
phù
hợp.
6.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
gồm:
a)
Cơ
quan
có
tài
sản
công
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư;
b)
Danh
mục
tài
sản
(chủng
loại,
số
lượng,
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại);
c)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
7.
Việc
lựa
chọn
nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Căn
cứ
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
và
hợp
đồng
ký
kết,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
thực
hiện
bàn
giao
tài
sản
cho
nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án.
Việc
bàn
giao
được
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
01/TSC-BBGN
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Trường
hợp
phải
phá
dỡ
nhà
làm
việc,
công
trình
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
nhà
đầu
tư
tổ
chức
thực
hiện
việc
phá
dỡ.
Vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
từ
việc
phá
dỡ
tài
sản
được
xử
lý
theo
hợp
đồng
dự
án.
Trường
hợp
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
thuộc
về
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thì
việc
xử
lý
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
45
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Điều
31
Nghị
định
này.
Điều
15.
Chế
độ
báo
cáo
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
1.
Nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
có
trách
nhiệm
lập
báo
cáo
tình
hình
thực
hiện
dự
án
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý
đầu
tư
và
định
kỳ
hàng
năm
báo
cáo
kết
quả
khai
thác
dự
án
của
năm
trước,
gửi
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
trước
ngày
15
tháng
02.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
tổng
hợp,
báo
cáo
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
tổng
hợp,
báo
cáo
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
trước
ngày
31
tháng
3
hàng
năm.
Điều
16.
Chuyển
giao
trụ
sở
làm
việc
được
đầu
tư
xây
dựng
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
cho
Nhà
nước
1.
Việc
chuyển
giao
trụ
sở
làm
việc
được
đầu
tư
xây
dựng
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
cho
Nhà
nước
được
thực
hiện
đối
với
các
hợp
đồng
dự
án
có
quy
định
về
việc
chuyển
giao
công
trình
dự
án
giữa
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
(gọi
là
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền)
và
nhà
đầu
tư.
2.
Cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
tổ
chức
việc
giám
định
chất
lượng,
tình
trạng
công
trình,
đối
chiếu
với
thỏa
thuận
tại
hợp
đồng
dự
án,
lập
danh
mục
tài
sản
chuyển
giao,
xác
định
các
hư
hại
(nếu
có)
và
yêu
cầu
nhà
đầu
tư
thực
hiện
việc
sửa
chữa,
bảo
trì
công
trình.
Nhà
đầu
tư
phải
bảo
đảm
tài
sản
chuyển
giao
không
được
sử
dụng
để
bảo
đảm
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
nghĩa
vụ
khác
của
nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp
dự
án
phát
sinh
trước
thời
điểm
chuyển
giao.
3.
Sau
khi
nhà
đầu
tư
chuyển
giao
công
trình
theo
hợp
đồng
dự
án,
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
làm
thủ
tục
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
tại
Nghị
định
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Việc
bảo
quản,
xử
lý
tài
sản
do
nhà
đầu
tư
chuyển
giao
theo
hợp
đồng
dự
án
sau
khi
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
109,
110,
111
và
112
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Nghị
định
của
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Trường
hợp
chuyển
giao
công
trình
theo
hợp
đồng
nhưng
sau
đó
nhà
đầu
tư
được
quyền
kinh
doanh
hoặc
được
quyền
cung
cấp
dịch
vụ
trên
cơ
sở
vận
hành,
khai
thác
tài
sản
đó
trong
một
thời
gian
nhất
định
theo
hợp
đồng
thì
việc
quản
lý,
khai
thác
tài
sản
được
thực
hiện
theo
hợp
đồng
dự
án.
Nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án
có
trách
nhiệm
báo
cáo
theo
quy
định
tại
Điều
15
Nghị
định
này.
Mục
5.
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN
NHÀ
NƯỚC
Điều
17.
Thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
Thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
thu
hồi:
a)
Trụ
sở
làm
việc
của
các
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý;
b)
Tài
sản
không
phải
là
trụ
sở
làm
việc
của
các
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý
phải
thu
hồi
nhưng
bộ,
cơ
quan
trung
ương
không
thu
hồi;
c)
Trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
địa
phương
quản
lý
phải
thu
hồi
nhưng
địa
phương
không
thu
hồi.
2.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
đối
với
tài
sản
công
không
phải
là
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương.
3.
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
4.
Trường
hợp
phát
hiện
tài
sản
công
do
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý
trên
địa
bàn
địa
phương
bị
sử
dụng
sai
mục
đích,
vượt
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ban
hành,
cho
thuê
hoặc
thực
hiện
các
hoạt
động
khác
không
đúng
quy
định
mà
phải
thu
hồi,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
kiến
nghị
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
thu
hồi
theo
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
này.
Điều
18.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
tài
sản
công
1.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tự
nguyện
trả
lại
tài
sản
cho
Nhà
nước
theo
quy
định
tại
điểm
g
khoản
1
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thu
hồi
tài
sản
theo
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
17
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
trả
lại
tài
sản
cho
Nhà
nước
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
trả
lại
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản:
01
bản
chính;
-
Văn
bản
đề
nghị
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
-
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
trả
lại
cho
Nhà
nước
(chủng
loại,
số
lượng;
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán):
01
bản
chính;
-
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
trả
lại
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
17
Nghị
định
này
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
trả
lại
tài
sản
không
phù
hợp.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
gồm:
-
Tên
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thu
hồi;
-
Danh
mục
tài
sản
thu
hồi
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
thu
hồi);
-
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện;
c)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bị
thu
hồi
thực
hiện
bàn
giao
đầy
đủ
tài
sản
và
các
hồ
sơ
có
liên
quan
đến
tài
sản
cho
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
cụ
thể
như
sau:
-
Bàn
giao
cho
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
đối
với
tài
sản
do
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
thu
hồi;
-
Bàn
giao
cho
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
đối
với
tài
sản
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
thu
hồi;
-
Bàn
giao
cho
Sở
Tài
chính
đối
với
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cấp
tỉnh
quyết
định
thu
hồi;
-
Bàn
giao
cho
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
đối
với
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cấp
huyện,
cấp
xã
quyết
định
thu
hồi;
d)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
tiếp
nhận
tài
sản
bị
thu
hồi,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này
có
trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
khoản
4
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
hoặc
lập
phương
án
khai
thác,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định;
đ)
Căn
cứ
quyết
định
phương
án
xử
lý,
phương
án
khai
thác
tài
sản
thu
hồi
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này
tổ
chức
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Nghị
định
này.
2.
Trường
hợp
thu
hồi
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
khoản
1
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan
có
chức
năng
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
toán,
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
và
các
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
khác
khi
phát
hiện
tài
sản
công
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
a,
b,
c,
d,
đ
và
e
khoản
1
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
văn
bản
kiến
nghị
và
chuyển
hồ
sơ
(nếu
có)
đến
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thu
hồi
tài
sản
theo
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
17
Nghị
định
này
để
xem
xét,
quyết
định
thu
hồi
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
kiến
nghị
và
hồ
sơ
(nếu
có)
do
các
cơ
quan
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này
chuyển
đến,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thu
hồi
tài
sản
theo
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
17
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
kiểm
tra,
xác
minh
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
kiến
nghị;
c)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
kiểm
tra,
xác
minh,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
17
Nghị
định
này
ra
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
nếu
tài
sản
thuộc
trường
hợp
phải
thu
hồi
theo
quy
định.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
này.
Trường
hợp
qua
kiểm
tra,
xác
minh,
tài
sản
không
thuộc
trường
hợp
phải
thu
hồi
theo
quy
định
của
pháp
luật,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thu
hồi
tài
sản
theo
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
17
Nghị
định
này
có
văn
bản
thông
báo
đến
cơ
quan
đã
kiến
nghị
được
biết;
d)
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
tài
sản
và
việc
khai
thác,
xử
lý
tài
sản
sau
khi
thu
hồi
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điểm
c,
d
và
đ
khoản
1
Điều
này.
3.
Trường
hợp
thu
hồi
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
điểm
h
khoản
1
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan;
trường
hợp
pháp
luật
liên
quan
không
có
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục
thì
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
này.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
thu
hồi
tài
sản,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thu
hồi
hạch
toán
giảm
tài
sản
và
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
Sau
khi
hoàn
thành
việc
tiếp
nhận
tài
sản
thu
hồi
là
trụ
sở
làm
việc
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
tiếp
nhận
trụ
sở
làm
việc
có
trách
nhiệm
hoàn
thiện
các
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
5.
Đối
với
tài
sản
thu
hồi
được
xử
lý
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
chi
phí
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
thu
hồi
và
chi
phí
xử
lý
tài
sản
thu
hồi
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
hoặc
nhận
điều
chuyển
tài
sản
chi
trả
trong
trường
hợp
áp
dụng
hình
thức
giao,
điều
chuyển
tài
sản;
b)
Thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
36
Nghị
định
này
trong
trường
hợp
áp
dụng
hình
thức
bán,
thanh
lý
tài
sản;
c)
Do
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bị
thu
hồi
chi
trả
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
cơ
quan
trong
trường
hợp
áp
dụng
hình
thức
tiêu
hủy
tài
sản;
d)
Thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan
trong
trường
hợp
áp
dụng
hình
thức
xử
lý
khác.
6.
Đối
với
tài
sản
thu
hồi
được
đưa
vào
khai
thác,
chi
phí
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
thu
hồi
và
chi
phí
khai
thác
tài
sản
thu
hồi
được
sử
dụng
từ
nguồn
thu
được
từ
việc
khai
thác
tài
sản
bị
thu
hồi.
Điều
19.
Xử
lý
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
1.
Việc
xử
lý
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thực
hiện
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
khoản
4
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Riêng
văn
bản
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
trong
hồ
sơ
đề
nghị
xử
lý
được
thay
bằng
phương
án
xử
lý
tài
sản
thu
hồi
của
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
c
khoản
1
Điều
18
Nghị
định
này.
Điều
20.
Thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
Thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
42
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
giữa
các
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
giữa
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
giữa
trung
ương
và
địa
phương,
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan;
b)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
giữa
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
c)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
giữa
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
Trường
hợp
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
thì
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hoặc
Giám
đốc
Sở
Tài
chính
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
giữa
các
sở,
ngành
thuộc
địa
phương,
giữa
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện,
cấp
xã,
giữa
các
quận,
huyện,
thị
xã,
thành
phố
trực
thuộc
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương.
2.
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
59
Nghị
định
này;
b)
Điều
chuyển
ngoài
phạm
vi
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan.
Điều
21.
Trình
tự,
thủ
tục
điều
chuyển
tài
sản
công
1.
Khi
có
tài
sản
cần
điều
chuyển,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
lập
01
bộ
hồ
sơ
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
điều
chuyển
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
20
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
điều
chuyển
tài
sản
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
điều
chuyển
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản:
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
được
tiếp
nhận
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị:
01
bản
chính;
c)
Văn
bản
đề
nghị
điều
chuyển,
tiếp
nhận
tài
sản
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
d)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
điều
chuyển
(chủng
loại,
số
lượng,
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
mục
đích
sử
dụng
hiện
tại
và
mục
đích
sử
dụng
dự
kiến
sau
khi
điều
chuyển
trong
trường
hợp
việc
điều
chuyển
gắn
với
việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản;
lý
do
điều
chuyển):
01
bản
chính;
đ)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
điều
chuyển
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
điều
chuyển
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
20
Nghị
định
này
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
điều
chuyển
không
phù
hợp.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thẩm
định
về
đề
nghị
điều
chuyển
tài
sản
trong
trường
hợp
việc
điều
chuyển
tài
sản
do
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
theo
thẩm
quyền.
Trường
hợp
việc
điều
chuyển
tài
sản
công
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
20
Nghị
định
này,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
quyết
định.
Trường
hợp
việc
điều
chuyển
tài
sản
công
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
20
Nghị
định
này,
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
quyết
định.
Trường
hợp
việc
điều
chuyển
tài
sản
công
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Sở
Tài
chính
có
trách
nhiệm
thẩm
định
về
đề
nghị
điều
chuyển
tài
sản,
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
xem
xét,
quyết
định.
3.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
điều
chuyển;
b)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
nhận
tài
sản
điều
chuyển;
c)
Danh
mục
tài
sản
điều
chuyển
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
mục
đích
sử
dụng
hiện
tại
và
mục
đích
sử
dụng
sau
khi
điều
chuyển
trong
trường
hợp
việc
điều
chuyển
gắn
với
việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản;
lý
do
điều
chuyển);
d)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
điều
chuyển
và
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
nhận
tài
sản
điều
chuyển
có
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản;
việc
tổ
chức
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
01/TSC-BBGN
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
b)
Thực
hiện
hạch
toán
giảm,
tăng
tài
sản
theo
chế
độ
kế
toán
hiện
hành;
c)
Thực
hiện
đăng
ký
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật;
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
5.
Chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
trực
tiếp
đến
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
do
đơn
vị
tiếp
nhận
tài
sản
chi
trả
theo
quy
định.
Điều
22.
Thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
bán
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
28
Nghị
định
này.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
1
Điều
43
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
bán
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
500
tỷ
đồng
trở
lên
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
có
liên
quan
và
ý
kiến
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
tài
sản
bán;
b)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
bán
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
500
tỷ
đồng
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
và
ý
kiến
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
nơi
có
tài
sản
bán.
Việc
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
nguyên
giá
tài
sản
để
xác
định
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
XI
Nghị
định
này;
c)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
không
phải
là
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
d)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
Trường
hợp
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
cho
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
Điều
23.
Trình
tự,
thủ
tục
bán
tài
sản
công
1.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
1
Điều
43
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
bán
tài
sản
công
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
22
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
bán
tài
sản
công
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
bán
tài
sản
công
của
cơ
quan
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(trong
đó
nêu
rõ
hình
thức
bán,
trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản,
việc
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
được
từ
bán
tài
sản):
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
bán
tài
sản
công
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
bán
(chủng
loại,
số
lượng;
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
mục
đích
sử
dụng
hiện
tại;
lý
do
bán):
01
bản
chính;
d)
Ý
kiến
của
cơ
quan
chuyên
môn
về
quy
hoạch
sử
dụng
đất
(trong
trường
hợp
bán
trụ
sở
làm
việc):
01
bản
sao;
đ)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
bán
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
22
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
bán
tài
sản
công
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
bán
không
phù
hợp.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thẩm
định
về
đề
nghị
bán
tài
sản
trong
trường
hợp
việc
bán
tài
sản
do
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
theo
thẩm
quyền.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
bán
tài
sản
công
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bán;
b)
Danh
mục
tài
sản
được
bán
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
bán);
c)
Phương
thức
bán
tài
sản
(trường
hợp
tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
xe
ô
tô,
tài
sản
khác
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
250
triệu
đồng
trở
lên/1
đơn
vị
tài
sản
thì
ghi
phương
thức
bán
là
đấu
giá;
trường
hợp
tài
sản
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
250
triệu
đồng/1
đơn
vị
tài
sản
thì
giao
người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quyết
định
phương
thức
đấu
giá,
niêm
yết
giá
hoặc
chỉ
định
căn
cứ
vào
giá
trị
đánh
giá
lại
và
quy
định
tại
các
Điều
24,
26,
27
Nghị
định
này);
d)
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
công;
đ)
Quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
được
từ
bán
tài
sản.
3.
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
quyết
định
giao
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
công
hoặc
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tổ
chức
bán
tài
sản
công.
Việc
giao
trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản
công
cho
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
sau:
a)
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tổ
chức
bán
đối
với
tài
sản
công
do
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
bán;
b)
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tổ
chức
bán
đối
với
tài
sản
công
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
bán;
c)
Sở
Tài
chính
tổ
chức
bán
đối
với
tài
sản
công
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
bán;
d)
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
tổ
chức
bán
đối
với
tài
sản
công
do
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
bán.
4.
Trong
thời
hạn
60
ngày
(đối
với
trụ
sở
làm
việc),
30
ngày
(đối
với
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
có
quyết
định
bán
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
việc
bán
theo
quy
định
tại
các
Điều
24,
25,
26
và
27
Nghị
định
này.
5.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
bán
tài
sản,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bán
hạch
toán
giảm
tài
sản;
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
Điều
24.
Bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
đấu
giá
1.
Việc
bán
tài
sản
công
phải
thực
hiện
công
khai
theo
hình
thức
đấu
giá,
trừ
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
26,
khoản
1
Điều
27
Nghị
định
này.
2.
Xác
định
giá
khởi
điểm:
a)
Đối
với
tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thuê
tổ
chức
có
đủ
điều
kiện
hoạt
động
thẩm
định
giá
xác
định
giá
tài
sản,
gửi
Sở
Tài
chính
(nơi
có
tài
sản),
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan
liên
quan
xem
xét,
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giá
khởi
điểm.
Trường
hợp
không
thuê
được
tổ
chức
có
đủ
điều
kiện
hoạt
động
thẩm
định
giá
thì
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan
có
liên
quan
thành
lập
Hội
đồng
để
xác
định
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính
và
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giá
khởi
điểm.
Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
trên
đất
phải
bảo
đảm
phù
hợp
với
giá
trị
thực
tế
còn
lại
theo
kết
quả
đánh
giá
lại;
giá
khởi
điểm
của
quyền
sử
dụng
đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc
được
xác
định
phù
hợp
với
giá
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
phổ
biến
trên
thị
trường
theo
mục
đích
sử
dụng
mới
của
khu
đất
tại
thời
điểm
có
quyết
định
bán
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
hiện
hành
về
xác
định
giá
khởi
điểm
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
để
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê,
không
thấp
hơn
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
tính
theo
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
tương
ứng
với
mục
đích
sử
dụng
mới
nhân
(x)
với
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định.
b)
Đối
với
tài
sản
công
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này,
người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thành
lập
Hội
đồng
để
xác
định
giá
khởi
điểm
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
thuê
tổ
chức
có
đủ
điều
kiện
hoạt
động
thẩm
định
giá
xác
định
để
làm
căn
cứ
quyết
định
giá
khởi
điểm.
Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
bán
đấu
giá
phải
bảo
đảm
phù
hợp
với
giá
thị
trường
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
tài
sản
có
cùng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ
tại
thời
điểm
xác
định
giá.
c)
Giá
tài
sản
được
xác
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này
không
bao
gồm
thuế
giá
trị
gia
tăng
(VAT).
3.
Những
người
không
được
tham
gia
đấu
giá
tài
sản
công
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
4.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thuê
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
để
tổ
chức
đấu
giá.
Việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản.
Trường
hợp
không
thuê
được
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
thì
thành
lập
Hội
đồng
để
đấu
giá.
5.
Hội
đồng
đấu
giá
tài
sản
công
gồm
ba
thành
viên
trở
lên.
Chủ
tịch
Hội
đồng
là
người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
hoặc
người
được
ủy
quyền;
thành
viên
của
Hội
đồng
là
đại
diện
cơ
quan
tài
chính,
cơ
quan
tư
pháp
cùng
cấp,
đại
diện
cơ
quan,
tổ
chức
có
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Trình
tự,
thủ
tục
đấu
giá
tài
sản
công
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản;
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
giám
sát
toàn
bộ
quá
trình
bán
đấu
giá
trong
trường
hợp
thuê
tổ
chức
đấu
giá
để
thực
hiện
bán
đấu
giá
tài
sản.
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá
phải
được
gửi
cho
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
quy
định
tại
khoản
1
Điều
36
Nghị
định
này.
Ưu
tiên
đấu
giá
tài
sản
công
qua
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Thông
tin
về
việc
đấu
giá
tài
sản
công
được
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản
và
đăng
tải
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
hoặc
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công.
7.
Trong
thời
hạn
90
ngày
(trường
hợp
bán
trụ
sở
làm
việc),
05
ngày
làm
việc
(trường
hợp
bán
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
ký
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
đấu
giá,
người
trúng
đấu
giá
có
trách
nhiệm
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
nộp
tiền
vào
tài
khoản
tạm
giữ
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
tiền
bán
tài
sản.
Trường
hợp
quá
thời
hạn
quy
định
tại
khoản
này
mà
người
được
quyền
mua
tài
sản
chưa
thanh
toán
đủ
số
tiền
mua
tài
sản
thì
người
được
quyền
mua
tài
sản
phải
nộp
khoản
tiền
chậm
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý
thuế.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
văn
bản
đề
nghị
kèm
theo
bản
sao
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
và
chứng
từ
về
việc
nộp
tiền
của
người
được
quyền
mua
tài
sản
(nếu
có)
gửi
Cục
thuế
(nơi
có
tài
sản)
để
xác
định
và
ra
Thông
báo
về
số
tiền
chậm
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý
thuế.
Số
tiền
chậm
nộp
thuộc
nguồn
thu
của
ngân
sách
trung
ương
(trong
trường
hợp
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý),
ngân
sách
địa
phương
(trong
trường
hợp
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
địa
phương
quản
lý).
Thời
hạn
nộp
tiền
cụ
thể
và
quy
định
việc
nộp
tiền
chậm
nộp
phải
được
ghi
rõ
tại
Quy
chế
bán
đấu
giá,
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản.
Trường
hợp
đã
ký
hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
hoặc
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
nhưng
sau
đó
người
mua
tài
sản
không
mua
nữa
thì
được
xử
lý
theo
hợp
đồng
ký
kết
và
pháp
luật
về
dân
sự.
8.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
xuất
hóa
đơn
bán
tài
sản
công
cho
người
mua
theo
quy
định.
Việc
giao
tài
sản
cho
người
mua
được
thực
hiện
tại
nơi
có
tài
sản
sau
khi
người
mua
đã
hoàn
thành
việc
thanh
toán.
Điều
25.
Xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành
1.
Tổ
chức
đấu
giá
lại
đối
với
trường
hợp
đấu
giá
lần
đầu
không
thành.
2.
Bán
cho
người
duy
nhất
trong
trường
hợp
khi
đã
hết
thời
hạn
đăng
ký
tham
gia
mà
chỉ
có
một
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
hoặc
có
nhiều
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
tham
gia
cuộc
đấu
giá
hoặc
có
nhiều
người
tham
gia
cuộc
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
trả
giá
hoặc
có
nhiều
người
trả
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
trả
giá
cao
nhất
và
trả
giá
ít
nhất
bằng
giá
khởi
điểm
khi
đấu
giá
từ
lần
thứ
hai
trở
lên.
3.
Trường
hợp
sau
02
lần
tổ
chức
đấu
giá
không
thành,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thực
hiện
theo
một
trong
các
phương
án
sau:
a)
Tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
lại
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
đã
ra
quyết
định
bán
tài
sản
để
xem
xét,
quyết
định
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
công
để
bán
cho
người
duy
nhất
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
hoặc
áp
dụng
hình
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
tại
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Nghị
định
này.
4.
Thủ
tục
bán
cho
người
duy
nhất
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
xác
định
được
người
duy
nhất
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
đã
ra
quyết
định
bán
tài
sản
để
xem
xét,
quyết
định
bán
tài
sản
cho
người
duy
nhất
thay
thế
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
đã
ban
hành.
Hồ
sơ
đề
nghị
bán
tài
sản
công
cho
người
duy
nhất
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
bán
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
(trong
đó
mô
tả
đầy
đủ
quá
trình
tổ
chức
đấu
giá
và
mức
giá
tổ
chức,
cá
nhân
duy
nhất
tham
gia
đấu
giá
đã
trả):
01
bản
chính;
-
Văn
bản
đề
nghị
bán
tài
sản
công
cho
người
duy
nhất
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
-
Quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền:
01
bản
sao;
-
Biên
bản
bán
đấu
giá
tài
sản
(nếu
có)
và
các
hồ
sơ
liên
quan
đến
quá
trình
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản:
01
bản
sao;
b)
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
22
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
bán
tài
sản
công
cho
người
duy
nhất
tham
gia
đấu
giá;
c)
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
có
Quyết
định
bán
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
ký
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
với
người
mua;
d)
Trong
thời
hạn
90
ngày
(trường
hợp
bán
trụ
sở
làm
việc),
05
ngày
làm
việc
(trường
hợp
bán
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
ký
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản,
người
mua
có
trách
nhiệm
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này;
đ)
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
xuất
hóa
đơn
bán
tài
sản
công
cho
người
mua
theo
quy
định.
Việc
giao
tài
sản
cho
người
mua
được
thực
hiện
tại
nơi
có
tài
sản
sau
khi
người
mua
đã
hoàn
thành
việc
thanh
toán.
5.
Thủ
tục
thay
đổi
hình
thức
xử
lý
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
xác
định
việc
đấu
giá
không
thành,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
trình
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
22
Nghị
định
này
ra
Quyết
định
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
công.
Hồ
sơ
đề
nghị
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
công
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
(trong
đó
nêu
rõ
lý
do
đấu
giá
không
thành
và
mô
tả
đầy
đủ
quá
trình
tổ
chức
đấu
giá):
01
bản
chính;
-
Văn
bản
đề
nghị
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
của
các
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
có
liên
quan
(nếu
có):
01
bản
chính;
-
Quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền:
01
bản
sao;
-
Biên
bản
bán
đấu
giá
tài
sản
(nếu
có)
và
các
hồ
sơ
liên
quan
đến
quá
trình
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản:
01
bản
sao;
b)
Trong
thời
hạn
07
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
22
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
công
hoặc
có
văn
bản
yêu
cầu
tổ
chức
đấu
giá
lại;
c)
Trường
hợp
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
ra
Quyết
định
hủy
bỏ
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
công,
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
lập
hồ
sơ
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
hình
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Điều
26.
Bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
1.
Bán
tài
sản
công
công
khai
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
được
áp
dụng
đối
với
tài
sản
công
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
250
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản
và
giá
trị
đánh
giá
lại
từ
10
triệu
đồng
đến
dưới
50
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản.
Hình
thức
niêm
yết
giá
không
được
áp
dụng
trong
trường
hợp
bán
trụ
sở
làm
việc,
xe
ô
tô.
2.
Giá
bán
niêm
yết
tài
sản
công
là
giá
trị
đánh
giá
lại.
Việc
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
về
việc
xác
định
giá
trị
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
2
Điều
24
Nghị
định
này.
3.
Những
người
sau
đây
không
được
tham
gia
mua
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá:
a)
Người
không
có
năng
lực
hành
vi
dân
sự,
người
bị
mất
hoặc
bị
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự,
người
có
khó
khăn
trong
nhận
thức,
làm
chủ
hành
vi
hoặc
người
tại
thời
điểm
đăng
ký
mua
tài
sản
không
nhận
thức,
làm
chủ
được
hành
vi
của
mình;
b)
Người
có
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản;
người
trực
tiếp
giám
định,
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản;
c)
Cha,
mẹ,
vợ,
chồng,
con,
anh
ruột,
chị
ruột,
em
ruột
của
người
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này.
4.
Trình
tự,
thủ
tục
bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
thông
qua
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thực
hiện
niêm
yết
giá
bán
và
thông
tin
về
tài
sản
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Thời
hạn
niêm
yết
là
05
ngày
làm
việc;
b)
Người
có
nhu
cầu
mua
tài
sản
đăng
ký
mua
tài
sản
trực
tiếp
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
trong
thời
hạn
niêm
yết
và
có
thể
đăng
ký
với
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
để
xem
tài
sản
trước
khi
quyết
định
đăng
ký
mua
tài
sản;
c)
Hết
thời
hạn
niêm
yết
giá,
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
lựa
chọn
ngẫu
nhiên
người
được
quyền
mua
tài
sản
trong
số
những
người
đăng
ký
mua
tài
sản
trên
Hệ
thống.
Người
được
quyền
mua
tài
sản
được
đăng
tải
công
khai
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
ngay
sau
khi
có
kết
quả
lựa
chọn;
d)
Giá
bán
tài
sản
là
giá
đã
niêm
yết
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
5.
Trình
tự,
thủ
tục
bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
không
thông
qua
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thực
hiện
niêm
yết
giá
bán
tài
sản
tại
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan;
đồng
thời,
đăng
tải
thông
tin
về
tài
sản
trên
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công.
Thời
hạn
niêm
yết
và
thông
báo
giá
là
05
ngày
làm
việc;
b)
Người
có
nhu
cầu
mua
tài
sản
nộp
Phiếu
đăng
ký
mua
tài
sản
trong
thời
hạn
niêm
yết
và
có
thể
đăng
ký
với
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
để
xem
tài
sản
trước
khi
quyết
định
đăng
ký
mua
tài
sản;
c)
Hết
thời
hạn
niêm
yết
và
thông
báo
giá,
trường
hợp
có
nhiều
người
cùng
đăng
ký
mua
tài
sản
thì
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thực
hiện
bốc
thăm
để
xác
định
người
được
quyền
mua
tài
sản;
việc
bốc
thăm
phải
được
thực
hiện
công
khai,
có
sự
chứng
kiến
của
người
đăng
ký
mua
tài
sản;
trường
hợp
chỉ
có
một
người
đăng
ký
mua
tài
sản
thì
người
đó
là
người
được
quyền
mua
tài
sản.
Việc
xác
định
người
được
quyền
mua
tài
sản
được
lập
thành
Biên
bản;
d)
Giá
mua
tài
sản
là
giá
đã
niêm
yết
và
thông
báo.
6.
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
ký
Biên
bản
xác
định
hoặc
Hệ
thống
giao
dịch
điện
từ
về
tài
sản
công
thông
báo
người
được
quyền
mua
tài
sản,
người
được
quyền
mua
tài
sản
có
trách
nhiệm
ký
Hợp
đồng
mua
bán
tài
sản
và
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
nộp
tiền
vào
tài
khoản
tạm
giữ
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
tiền
bán
tài
sản.
Trường
hợp
quá
thời
hạn
quy
định
tại
khoản
này
mà
người
được
quyền
mua
tài
sản
chưa
nộp
đủ
số
tiền
mua
tài
sản
thì
người
được
quyền
mua
tài
sản
phải
nộp
khoản
tiền
chậm
nộp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý
thuế.
Việc
thông
báo
và
nộp
tiền
chậm
nộp
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
7
Điều
24
Nghị
định
này.
Trường
hợp
đã
ký
hợp
đồng
hoặc
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
nhưng
sau
đó
người
mua
tài
sản
không
mua
nữa
thì
được
xử
lý
theo
hợp
đồng
ký
kết
và
pháp
luật
về
dân
sự.
7.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
xuất
hóa
đơn
bán
tài
sản
công
cho
người
mua
theo
quy
định.
Việc
giao
tài
sản
cho
người
mua
được
thực
hiện
tại
nơi
có
tài
sản
sau
khi
người
mua
đã
hoàn
thành
việc
thanh
toán.
8.
Trường
hợp
hết
thời
hạn
niêm
yết
giá,
mà
không
có
người
đăng
ký
mua
thì
người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
giảm
giá
bán
tài
sản
để
tổ
chức
bán
lại
theo
nguyên
tắc
mỗi
lần
giảm
không
quá
10%
giá
niêm
yết
của
lần
trước
liền
kề.
9.
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
chi
tiết
Điều
này.
Điều
27.
Bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
chỉ
định
1.
Bán
tài
sản
công
theo
hình
thức
chỉ
định
được
áp
dụng
đối
với
tài
sản
công
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
250
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản
và
giá
trị
đánh
giá
lại
dưới
10
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản.
Trường
hợp
cần
thiết,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
áp
dụng
hình
thức
niêm
yết
giá.
Hình
thức
chỉ
định
không
được
áp
dụng
trong
trường
hợp
bán
trụ
sở
làm
việc,
xe
ô
tô,
trừ
trường
hợp
đặc
biệt
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
sắp
xếp
lại,
xử
lý
tài
sản
công.
2.
Việc
xác
định
giá
bán
chỉ
định
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
2
Điều
24
Nghị
định
này.
3.
Đối
tượng
quy
định
tại
khoản
3
Điều
26
Nghị
định
này
không
được
tham
gia
mua
chỉ
định
tài
sản
công.
4.
Trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
bán
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
thực
hiện
bán
tài
sản
cho
người
mua.
Việc
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
và
nộp
tiền
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
6
Điều
26
Nghị
định
này.
5.
Cơ
quan
được
giao
trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này
có
trách
nhiệm
xuất
hóa
đơn
bán
tài
sản
công
cho
người
mua
theo
quy
định.
Việc
giao
tài
sản
cho
người
mua
được
thực
hiện
tại
nơi
có
tài
sản
sau
khi
người
mua
đã
hoàn
thành
việc
thanh
toán.
Điều
28.
Thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
Thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
45
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
1.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương.
2.
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
Điều
29.
Trình
tự,
thủ
tục
thanh
lý
tài
sản
công
1.
Khi
có
tài
sản
công
hết
hạn
sử
dụng
theo
chế
độ
mà
phải
thanh
lý;
tài
sản
công
chưa
hết
hạn
sử
dụng
nhưng
bị
hư
hỏng
mà
không
thể
sửa
chữa
được
hoặc
việc
sửa
chữa
không
hiệu
quả
(dự
toán
chi
phí
sửa
chữa
lớn
hơn
30%
nguyên
giá
tài
sản);
nhà
làm
việc
hoặc
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phải
phá
dỡ
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng,
giải
phóng
mặt
bằng
hoặc
các
trường
hợp
khác
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
công,
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
28
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
công
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(trong
đó
nêu
rõ
trách
nhiệm
tổ
chức
thanh
lý
tài
sản;
dự
toán
chi
phí
sửa
chữa
tài
sản
trong
trường
hợp
xác
định
việc
sửa
chữa
không
hiệu
quả):
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
công
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
thanh
lý
(chủng
loại,
số
lượng;
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
thanh
lý):
01
bản
chính;
d)
Ý
kiến
bằng
văn
bản
của
cơ
quan
chuyên
môn
có
liên
quan
về
tình
trạng
tài
sản
và
khả
năng
sửa
chữa
(đối
với
tài
sản
là
nhà,
công
trình
xây
dựng
chưa
hết
hạn
sử
dụng
nhưng
bị
hư
hỏng
mà
không
thể
sửa
chữa
được):
01
bản
sao;
đ)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
28
Nghị
định
này
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
thanh
lý
không
phù
hợp.
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thẩm
định
về
đề
nghị
thanh
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
việc
thanh
lý
tài
sản
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
quyết
định
theo
thẩm
quyền.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thanh
lý;
b)
Danh
mục
tài
sản
thanh
lý
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
thanh
lý);
c)
Hình
thức
thanh
lý
tài
sản
(phá
dỡ,
hủy
bỏ,
bán);
d)
Quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
được
từ
thanh
lý
tài
sản
(nếu
có);
đ)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
3.
Trong
thời
hạn
60
ngày
(đối
với
nhà
làm
việc
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất),
30
ngày
(đối
với
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
có
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thanh
lý
tổ
chức
thanh
lý
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
30,
Điều
31
Nghị
định
này.
4.
Việc
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
(nếu
có)
và
nộp
tiền
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
kho
bạc
nhà
nước
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
7
Điều
24
Nghị
định
này
(trong
trường
hợp
bán
đấu
giá),
khoản
6
Điều
26
Nghị
định
này
(trong
trường
hợp
bán
niêm
yết,
bán
chỉ
định).
5.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
thanh
lý
tài
sản,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thanh
lý
hạch
toán
giảm
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán;
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
Điều
30.
Tổ
chức
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
phá
dỡ,
hủy
bỏ
1.
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
thanh
lý
tự
thực
hiện
hoặc
thuê
tổ
chức,
cá
nhân
khác
thực
hiện
việc
phá
dỡ,
hủy
bỏ
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Trường
hợp
tài
sản
phá
dỡ
là
nhà
làm
việc
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
10
tỷ
đồng
trở
lên
thì
phải
đấu
thầu
hoặc
đấu
giá
thanh
lý.
Việc
đấu
thầu
hoặc
đấu
giá
thanh
lý
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Việc
đấu
thầu
thanh
lý
được
thực
hiện
trong
trường
hợp
chỉ
lựa
chọn
đơn
vị
thực
hiện
phá
dỡ
tài
sản.
Việc
bán
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
từ
việc
phá
dỡ,
hủy
bỏ
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
31
Nghị
định
này.
Trường
hợp
kết
hợp
việc
phá
dỡ
tài
sản
với
việc
bán
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
thì
áp
dụng
hình
thức
đấu
thầu
trong
trường
hợp
dự
toán
chi
phí
thanh
lý
lớn
hơn
giá
trị
dự
kiến
của
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi;
áp
dụng
hình
thức
đấu
giá
trong
trường
hợp
dự
toán
chi
phí
thanh
lý
nhỏ
hơn
giá
trị
dự
kiến
của
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi.
Giá
trị
dự
kiến
của
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
được
xác
định
theo
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
2
Điều
24
Nghị
định
này.
Tổ
chức,
cá
nhân
được
lựa
chọn
thông
qua
đấu
thầu,
đấu
giá
thực
hiện
việc
phá
dỡ
tài
sản
kết
hợp
với
việc
bán
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
được
thực
hiện
thanh
toán
bù
trừ
chi
phí
phá
dỡ
và
giá
trị
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
sau
phá
dỡ
trên
cơ
sở
kết
quả
đấu
thầu,
đấu
giá.
Điều
31.
Tổ
chức
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
bán
1.
Việc
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
bán
được
thực
hiện
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
theo
quy
định
của
pháp
luật,
trừ
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
này.
2.
Bán
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
được
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Tài
sản
công
(trừ
xe
ô
tô,
nhà
làm
việc
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất)
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
500
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản
và
giá
trị
đánh
giá
lại
từ
10
triệu
đồng
đến
dưới
50
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản;
b)
Vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
từ
phá
dỡ,
hủy
bỏ
có
giá
trị
từ
10
triệu
đồng
đến
dưới
50
triệu
đồng.
Việc
xác
định
giá
trị
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
2
Điều
24
Nghị
định
này.
3.
Bán
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
chỉ
định
được
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Tài
sản
công
(trừ
xe
ô
tô,
nhà
làm
việc
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất)
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
dưới
500
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản
và
giá
trị
đánh
giá
lại
dưới
10
triệu
đồng/01
đơn
vị
tài
sản;
b)
Vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
từ
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
phá
dỡ,
hủy
bỏ
có
giá
trị
dưới
10
triệu
đồng.
Việc
xác
định
giá
trị
vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
2
Điều
24
Nghị
định
này.
4.
Việc
bán
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
đấu
giá
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
24
Nghị
định
này;
việc
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
25
Nghị
định
này.
5.
Việc
bán
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
niêm
yết
giá
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
26
Nghị
định
này.
6.
Việc
bán
thanh
lý
tài
sản
công
theo
hình
thức
chỉ
định
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
27
Nghị
định
này.
Điều
32.
Thẩm
quyền
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương.
2.
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương.
Điều
33.
Trình
tự,
thủ
tục
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Khi
có
tài
sản
công
thuộc
các
trường
hợp
phải
tiêu
hủy,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
tiêu
hủy
tài
sản
công
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
xem
xét,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
32
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
tiêu
hủy
tài
sản
công
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
tiêu
hủy
tài
sản
công
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(trong
đó
nêu
rõ
hình
thức
tiêu
hủy,
trách
nhiệm
tổ
chức
tiêu
hủy
tài
sản,
dự
kiến
kinh
phí
tiêu
hủy):
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
tiêu
hủy
tài
sản
công
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
tiêu
hủy
(chủng
loại,
số
lượng;
tình
trạng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
tiêu
hủy):
01
bản
chính;
d)
Các
hồ
sơ
khác
có
liên
quan
đến
đề
nghị
tiêu
hủy
tài
sản
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
32
Nghị
định
này
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
công
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
trong
trường
hợp
đề
nghị
tiêu
hủy
không
phù
hợp.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
công
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
tiêu
hủy;
b)
Danh
mục
tài
sản
tiêu
hủy
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
tiêu
hủy);
c)
Hình
thức
tiêu
hủy;
d)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
việc
tiêu
hủy
tài
sản
(theo
nhiệm
vụ
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
giao
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
46
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công).
3.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
tiêu
hủy
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tiêu
hủy
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
việc
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
tiêu
hủy
tài
sản,
cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
tiêu
hủy
hạch
toán
giảm
tài
sản;
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
5.
Kinh
phí
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
do
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm.
Điều
34.
Thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
2.
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
Điều
35.
Trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
phát
hiện
tài
sản
công
bị
mất,
bị
hủy
hoại,
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
có
trách
nhiệm
xác
định
nguyên
nhân,
trách
nhiệm
để
xảy
ra
việc
tài
sản
công
bị
mất,
bị
hủy
hoại,
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
xử
lý
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
để
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định.
Hồ
sơ
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
công
bị
mất,
bị
hủy
hoại
của
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
01
bản
chính;
b)
Văn
bản
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
công
bị
mất,
bị
hủy
hoại
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có):
01
bản
chính;
c)
Danh
mục
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
(chủng
loại,
số
lượng;
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại
theo
sổ
kế
toán;
lý
do
bị
mất,
bị
hủy
hoại):
01
bản
chính;
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
chứng
minh
việc
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
(nếu
có):
01
bản
sao.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
gồm:
a)
Cơ
quan
nhà
nước
có
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại;
b)
Danh
mục
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại
(chủng
loại,
số
lượng,
nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại;
lý
do
(nguyên
nhân)
tài
sản
bị
mất,
bị
hủy
hoại);
c)
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện.
3.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan
nhà
nước
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
hạch
toán
giảm
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán;
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này.
4.
Việc
xử
lý
trách
nhiệm
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
36.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
1.
Toàn
bộ
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước
(bao
gồm
cả
tiền
bồi
thường
tài
sản,
nếu
có)
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
do
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
sau
đây
làm
chủ
tài
khoản:
a)
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
làm
chủ
tài
khoản
quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
do
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
xử
lý;
b)
Sở
Tài
chính
làm
chủ
tài
khoản
quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cấp
tỉnh
quyết
định
xử
lý;
tài
sản
công
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý
đóng
trên
địa
bàn
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương,
trừ
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này;
c)
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
làm
chủ
tài
khoản
quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
thuộc
cấp
huyện,
cấp
xã
quyết
định
xử
lý.
2.
Tài
khoản
tạm
giữ
được
theo
dõi
chi
tiết
đối
với
từng
cơ
quan
có
tài
sản
xử
lý.
3.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
lập,
phê
duyệt
dự
toán
đối
với
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
11
Điều
này.
4.
Nội
dung
chi
phí
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Chi
phí
kiểm
kê
tài
sản;
b)
Chi
phí
đo,
vẽ
nhà,
đất;
c)
Chi
phí
định
giá
và
thẩm
định
giá
tài
sản;
d)
Chi
phí
di
dời,
phá
dỡ,
hủy
bỏ,
tiêu
hủy
tài
sản;
đ)
Thù
lao
đấu
giá
trả
cho
tổ
chức
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
thành;
chi
phí
đấu
giá
tài
sản
trả
cho
tổ
chức
đấu
giá
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành;
chi
phí
đấu
giá
trong
trường
hợp
việc
tổ
chức
đấu
giá
do
Hội
đồng
thực
hiện;
e)
Chi
phí
niêm
yết,
thông
báo
công
khai,
cho
xem
tài
sản,
lựa
chọn
người
được
quyền
mua
tài
sản
trong
trường
hợp
bán
tài
sản
theo
hình
thức
niêm
yết
giá;
g)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
công.
5.
Mức
chi:
a)
Đối
với
các
nội
dung
chi
đã
có
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
thì
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
và
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định;
b)
Đối
với
các
nội
dung
thuê
dịch
vụ
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
Hợp
đồng
ký
kết
theo
quy
định
giữa
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
và
đơn
vị
cung
cấp
dịch
vụ.
Việc
lựa
chọn
đơn
vị
cung
cấp
dịch
vụ
liên
quan
đến
xử
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Đối
với
các
nội
dung
chi
ngoài
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này,
người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
xử
lý
tài
sản
quyết
định
mức
chi,
bảo
đảm
phù
hợp
với
chế
độ
quản
lý
tài
chính
hiện
hành
của
Nhà
nước
và
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình.
6.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nộp
tiền
vào
tài
khoản
tạm
giữ,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán,
thanh
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
thanh
toán
gửi
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
để
chi
trả
chi
phí
xử
lý
tài
sản.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán,
thanh
lý
tài
sản
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác
của
khoản
chi
đề
nghị
thanh
toán.
Hồ
sơ
đề
nghị
thanh
toán
gồm:
a)
Văn
bản
đề
nghị
thanh
toán
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
(trong
đó
nêu
rõ
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản,
tổng
chi
phí
xử
lý
tài
sản,
thông
tin
về
tài
khoản
tiếp
nhận
thanh
toán)
kèm
theo
bảng
kê
chi
tiết
các
khoản
chi:
01
bản
chính;
b)
Quyết
định
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền:
01
bản
sao;
c)
Các
hồ
sơ,
giấy
tờ
chứng
minh
cho
các
khoản
chi
như:
Dự
toán
chi
được
duyệt;
Hợp
đồng
thuê
dịch
vụ
thẩm
định
giá,
đấu
giá,
phá
dỡ;
hóa
đơn,
phiếu
thu
tiền
(nếu
có):
01
bản
sao.
7.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
có
trách
nhiệm
cấp
tiền
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán,
thanh
lý
tài
sản
để
thực
hiện
chi
trả
các
khoản
chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản
công.
8.
Định
kỳ
hàng
quý,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
thực
hiện
nộp
số
tiền
còn
lại
đối
với
các
khoản
thu
từ
xử
lý
tài
sản
đã
hoàn
thành
việc
thanh
toán
chi
phí
vào
ngân
sách
trung
ương
(đối
với
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
trung
ương
quản
lý),
ngân
sách
địa
phương
(đối
với
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan
nhà
nước
thuộc
địa
phương
quản
lý)
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
9.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
xử
lý
tài
sản
công
để
mua
sắm
tài
sản
thay
thế
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
được
bồi
thường
thiệt
hại
tài
sản
bằng
tiền
thì
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
ưu
tiên
bố
trí
trong
dự
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước
để
thực
hiện.
Trường
hợp
cơ
quan
nhà
nước
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
xử
lý
tài
sản
công
là
trụ
sở
làm
việc
và
có
dự
án
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
cải
tạo,
nâng
cấp
trụ
sở
làm
việc
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
được
bồi
thường
thiệt
hại
tài
sản
bằng
tiền
thì
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công,
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
ưu
tiên
bố
trí
vốn
trong
kế
hoạch
đầu
tư
công,
dự
toán
chi
đầu
tư
phát
triển
để
thực
hiện.
10.
Trường
hợp
số
tiền
thu
được
từ
bán,
thanh
lý
tài
sản
không
đủ
bù
đắp
chi
phí
thì
phần
còn
thiếu
được
chi
từ
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
giao
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
bán,
thanh
lý
tài
sản.
11.
Trường
hợp
phá
dỡ
trụ
sở
làm
việc
cũ
để
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
mới
mà
chi
phí
phá
dỡ
trụ
sở
làm
việc
cũ
đã
được
bố
trí
trong
tổng
mức
đầu
tư
của
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
mới
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
đầu
tư
phê
duyệt
thì
việc
lập,
phê
duyệt
dự
toán
và
thanh
toán
chi
phí
xử
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
12.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
được
từ
xử
lý
trụ
sở
làm
việc
tại
cơ
quan
nhà
nước
khi
thực
hiện
sắp
xếp
lại
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
việc
sắp
xếp
lại,
xử
lý
tài
sản
công.
Chương
III
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
LẬP
Mục
1.
ĐẦU
TƯ
XÂY
DỰNG,
MUA
SẮM,
THUÊ,
KHOÁN
KINH
PHÍ
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
LẬP
Điều
37.
Mua
sắm
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trong
trường
hợp
phải
lập
thành
dự
án
đầu
tư
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
trong
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
b)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
c)
Người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
đảm
bảo
chi
thường
xuyên
và
chi
đầu
tư
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
(trừ
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
xe
ô
tô)
từ
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
và
từ
nguồn
vốn
vay,
vốn
huy
động
theo
chế
độ
quy
định
để
phục
vụ
cho
các
hoạt
động
sự
nghiệp
và
hoạt
động
kinh
doanh
của
đơn
vị;
d)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
nhiều
nguồn
vốn
để
mua
sắm
tài
sản,
trong
đó
có
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
thì
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
nay.
3
Thủ
tục
quyết
định
và
tổ
chức
thực
hiện
mua
sắm
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
khoản
3,
4
và
5
Điều
3
Nghị
định
này.
4.
Nguồn
kinh
phí
mua
sắm
tài
sản
công
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
38.
Thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập:
a)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
b)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
c)
Người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
đảm
bảo
chi
thường
xuyên
và
chi
đầu
tư
quyết
định
thuê
tài
sản
từ
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
và
nguồn
vốn
vay,
vốn
huy
động
theo
chế
độ
quy
định
để
phục
vụ
cho
các
hoạt
động
sự
nghiệp
và
hoạt
động
kinh
doanh
của
đơn
vị;
d)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
nhiều
nguồn
vốn
để
thuê
tài
sản,
trong
đó
có
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
thì
thẩm
quyền
quyết
định
thuê
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này.
2.
Thủ
tục
quyết
định
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
4
Nghị
định
này.
3.
Nguồn
kinh
phí
thuê
tài
sản
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
Điều
39.
Khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
33
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Mục
2
Chương
II
Nghị
định
này.
2.
Nguồn
kinh
phí
khoán
sử
dụng
tài
sản
công
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
40.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
Thẩm
quyền
quyết
định
việc
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
để
tham
gia
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư;
chế
độ
báo
cáo
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư;
chuyển
giao
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
được
đầu
tư
xây
dựng
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
cho
Nhà
nước
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
4
Chương
II
Nghị
định
này.
Mục
2.
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
LẬP
Điều
41.
Quản
lý
vận
hành,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
6
Điều
54
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
các
khoản
1,
2,
3
và
4
Điều
11
Nghị
định
này.
Nguồn
kinh
phí
để
thuê
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
2.
Việc
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
13
Nghị
định
này.
Điều
42.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
và
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
1.
Việc
sử
dụng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
và
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
56,
khoản
1
Điều
57,
khoản
1
Điều
58
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Trường
hợp
sử
dụng
tài
sản
gắn
liền
với
đất
để
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
thì
phải
nộp
tiền
thuê
đất
tương
ứng
với
thời
gian
sử
dụng,
tỷ
lệ
diện
tích
nhà,
công
trình
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thu
tiền
thuê
đất,
thuê
mặt
nước
kể
từ
thời
điểm
có
quyết
định
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh
hoặc
kể
từ
thời
điểm
ký
hợp
đồng
cho
thuê,
hợp
đồng
liên
doanh,
liên
kết.
3.
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
mà
tiền
thuê
đất
đã
nộp,
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
trả
bằng
tiền
không
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
được
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xác
nhận
thì
được
phép
sử
dụng
quyền
sử
dụng
đất
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
theo
quy
định.
Tiền
thuê
đất
đã
nộp
ngân
sách
nhà
nước,
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
trả
được
xác
định
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Nhà
nước
cấp
tiền
từ
ngân
sách
nhà
nước
để
nộp
tiền
thuê
đất,
trả
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất;
b)
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
để
nộp
tiền
thuê
đất,
trả
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất;
c)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sử
dụng
nguồn
khác
để
nộp
tiền
thuê
đất,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
sau
đó
sử
dụng
các
nguồn
vốn
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này
để
hoàn
trả.
Điều
43.
Yêu
cầu
khi
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
Việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
bảo
đảm
các
yêu
cầu
quy
định
tại
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Một
số
yêu
cầu
được
quy
định
chi
tiết
như
sau:
1.
Không
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
do
Nhà
nước
giao
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
Đơn
vị
phải
hoàn
thành
các
kế
hoạch,
nhiệm
vụ,
đơn
đặt
hàng
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
giao,
đặt
hàng
hoặc
trúng
thầu
cung
cấp
dịch
vụ
công.
2.
Sử
dụng
tài
sản
đúng
mục
đích
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm;
phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị
quy
định
tại
điểm
d
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
Sử
dụng
đúng
công
năng
của
tài
sản
khi
được
giao,
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
hoặc
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
của
tài
sản;
phù
hợp
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị,
bao
gồm
cả
các
hoạt
động
phụ
trợ,
hỗ
trợ
trực
tiếp
cho
việc
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị.
Bộ
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
hướng
dẫn
khoản
này.
3.
Phát
huy
công
suất
và
hiệu
quả
sử
dụng
tài
sản
công
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Sử
dụng
tài
sản
công
trong
thời
gian
không
phải
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
Nhà
nước
giao;
b)
Thời
gian,
cường
độ
sử
dụng
tài
sản
phải
cao
hơn
khi
chưa
thực
hiện
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Cung
cấp
được
nhiều
dịch
vụ
công
hơn
cho
xã
hội.
4.
Thực
hiện
theo
cơ
chế
thị
trường
quy
định
tại
điểm
h
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Xác
định
giá
cho
thuê
tài
sản
công
phù
hợp
với
giá
cho
thuê
trên
thị
trường
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
có
cùng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ;
b)
Xác
định
giá
trị
tài
sản
khi
liên
doanh,
liên
kết
phải
phù
hợp
với
giá
trị
thực
tế
của
tài
sản
trên
thị
trường;
c)
Tài
sản
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
được
trích
khấu
hao
theo
quy
định.
Điều
44.
Đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
1.
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
trách
nhiệm
lập
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
theo
Mẫu
số
02/TSC-ĐA
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
2.
Tài
sản
có
giá
trị
lớn
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
56,
điểm
a
khoản
2
Điều
57
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
phù
hợp
với
loại
tài
sản
và
chức
năng,
nhiệm
vụ,
năng
lực
của
đơn
vị
sự
nghiệp
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Đối
với
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê:
a)
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
báo
cáo
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
xem
xét,
gửi
lấy
ý
kiến
thẩm
định
của
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(đối
với
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Sở
Tài
chính
(đối
với
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý);
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đề
án,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
Sở
Tài
chính
xem
xét,
cho
ý
kiến
thẩm
định
về:
Sự
cần
thiết;
sự
phù
hợp
của
đề
án
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị,
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
pháp
luật
có
liên
quan;
các
nội
dung
trong
đề
án
cần
phải
chỉnh
lý,
hoàn
thiện;
c)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
ý
kiến
thẩm
định,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
trách
nhiệm
nghiên
cứu,
tiếp
thu
ý
kiến
thẩm
định
để
chỉnh
lý,
hoàn
thiện
đề
án,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
56,
khoản
2
Điều
57
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phê
duyệt.
Riêng
đối
với
đề
án
sử
dụng
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
trung
ương
quản
lý
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
500
tỷ
đồng
trở
lên
thì
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
phải
xin
ý
kiến
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
(đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phải
xin
ý
kiến
của
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
(đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
thuộc
địa
phương
quản
lý)
trước
khi
phê
duyệt.
4.
Đối
với
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết:
a)
Đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
báo
cáo
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(nếu
có)
xem
xét,
gửi
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(đối
với
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Sở
Tài
chính
(đối
với
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý);
b)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
xem
xét,
có
ý
kiến
về
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
trung
ương
quản
lý,
báo
cáo
bộ,
cơ
quan
trung
ương
để
lấy
ý
kiến
Bộ
Tài
chính;
Sở
Tài
chính
xem
xét,
có
ý
kiến
về
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
địa
phương
quản
lý,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
để
lấy
ý
kiến
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
về
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Hồ
sơ
gửi
lấy
ý
kiến
Bộ
Tài
chính,
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
kèm
theo
ý
kiến
đề
xuất
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Sở
Tài
chính
về
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết
của
đơn
vị:
01
bản
chính;
-
Đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết
của
đơn
vị:
01
bản;
-
Văn
bản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
đơn
vị:
01
bản
sao;
-
Các
hồ
sơ
có
liên
quan
khác
(nếu
có):
01
bản
sao;
d)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
Bộ
Tài
chính,
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
cho
ý
kiến
về:
Tính
đầy
đủ,
hợp
lệ
của
hồ
sơ;
sự
cần
thiết;
sự
phù
hợp
của
đề
án
với
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị,
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
pháp
luật
có
liên
quan;
các
nội
dung
trong
đề
án
cần
phải
chỉnh
lý,
hoàn
thiện;
đ)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
(đối
với
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý)
chỉ
đạo
đơn
vị
có
đề
án
nghiên
cứu,
tiếp
thu
ý
kiến
để
chỉnh
lý,
hoàn
thiện
đề
án,
trình
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
(đối
với
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý)
trong
thời
hạn
30
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
ý
kiến
bằng
văn
bản
của
Bộ
Tài
chính,
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh;
e)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đề
án
hoàn
thiện
của
đơn
vị,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
(đối
với
đơn
vị
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý)
quyết
định
phê
duyệt
đề
án
theo
thẩm
quyền
hoặc
có
văn
bản
hồi
đáp
đơn
vị
trong
trường
hợp
không
thống
nhất
với
đề
án.
Riêng
đối
với
đề
án
sử
dụng
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
trung
ương
quản
lý
có
nguyên
giá
theo
sổ
kế
toán
từ
500
tỷ
đồng
trở
lên
thì
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
phải
xin
ý
kiến
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
trước
khi
phê
duyệt.
Điều
45.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
kinh
doanh
1.
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
vào
mục
đích
kinh
doanh
quy
định
tại
khoản
1
Điều
56
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
chi
tiết
như
sau:
a)
Tài
sản
được
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
là
những
tài
sản
được
Nhà
nước
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
mà
không
thể
áp
dụng
hình
thức
thu
hồi,
điều
chuyển;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
phục
vụ
hoạt
động
kinh
doanh
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư.
2.
Căn
cứ
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
tại
Điều
44
Nghị
định
này,
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
cụ
thể
việc
sử
dụng
tài
sản
vào
mục
đích
kinh
doanh.
3.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
vào
mục
đích
kinh
doanh,
sau
khi
chi
trả
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có),
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
nhà
nước,
phần
còn
lại,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
cơ
chế
tài
chính
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
46.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
cho
thuê
1.
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
vào
mục
đích
cho
thuê
quy
định
tại
khoản
1
Điều
57
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
chi
tiết
như
sau:
a)
Tài
sản
được
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
45
Nghị
định
này;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
cho
thuê
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư.
2.
Căn
cứ
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
cho
thuê
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
tại
Điều
44
Nghị
định
này,
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
cụ
thể
việc
cho
thuê
tài
sản
công.
3.
Việc
cho
thuê
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
các
hình
thức
sau:
a)
Đấu
giá
áp
dụng
đối
với
gói
cho
thuê
tài
sản
là
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp.
Việc
đấu
giá
cho
thuê
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
khoản
3,
4,
5
và
6
Điều
24
Nghị
định
này
và
pháp
luật
về
đấu
giá
tài
sản;
b)
Cho
thuê
trực
tiếp
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
sau:
-
Tài
sản
là
phương
tiện
vận
tải,
máy
móc,
thiết
bị;
-
Cho
thuê
từng
hạng
mục
thuộc
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
(hội
trường,
phòng
họp,
phòng
hội
thảo,
phòng
thí
nghiệm,
phòng
điều
trị...)
trong
thời
gian
dưới
15
ngày
hoặc
từ
15
ngày
trở
lên
nhưng
không
liên
tục.
Người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
xác
định
và
niêm
yết
giá
cho
thuê
tại
trụ
sở
đơn
vị;
đồng
thời,
thông
báo
công
khai
giá
cho
thuê
tài
sản
trên
Trang
thông
tin
của
đơn
vị
(nếu
có),
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công
của
Bộ
Tài
chính,
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
4.
Giá
cho
thuê
tài
sản
được
xác
định
như
sau:
a)
Giá
trúng
đấu
giá
trong
trường
hợp
cho
thuê
theo
hình
thức
đấu
giá;
b)
Giá
cho
thuê
được
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
trong
trường
hợp
cho
thuê
trực
tiếp.
Giá
khởi
điểm
để
đấu
giá,
giá
cho
thuê
được
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
do
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phê
duyệt
phù
hợp
với
giá
cho
thuê
phổ
biến
tại
thị
trường
địa
phương
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
có
cùng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ.
5.
Việc
cho
thuê
tài
sản
phải
được
lập
thành
hợp
đồng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
đến
việc
cho
thuê
tài
sản
gồm:
a)
Chi
phí
khấu
hao
tài
sản
cố
định
cho
thuê;
b)
Chi
phí
định
giá,
thẩm
định
giá,
đấu
giá
tài
sản
cho
thuê;
c)
Chi
phí
quản
lý,
vận
hành
tài
sản
trong
thời
gian
cho
thuê;
d)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan.
7.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
cho
thuê
tài
sản,
sau
khi
chi
trả
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có),
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước,
phần
còn
lại,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
cơ
chế
tài
chính
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
47.
Sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
1.
Tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
quy
định
tại
khoản
1
Điều
58
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
quy
định
chi
tiết
như
sau:
a)
Tài
sản
được
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
Nhà
nước
giao
nhưng
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
theo
thiết
kế
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
45
Nghị
định
này;
b)
Tài
sản
được
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
để
liên
doanh,
liên
kết
mà
không
do
ngân
sách
nhà
nước
đầu
tư;
c)
Việc
sử
dụng
tài
sản
để
liên
doanh,
liên
kết
đem
lại
hiệu
quả
cao
hơn
trong
việc
cung
cấp
dịch
vụ
công
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
được
xác
định
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
43
Nghị
định
này.
2.
Căn
cứ
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
tại
Điều
44
Nghị
định
này,
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
cụ
thể
việc
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết.
3.
Lựa
chọn
đối
tác
để
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết:
a)
Sau
khi
có
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
về
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thông
báo
công
khai
về
việc
lựa
chọn
đối
tác
liên
doanh,
liên
kết
trên
Trang
thông
tin
của
đơn
vị
(nếu
có),
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công
của
Bộ
Tài
chính.
Thông
báo
công
khai
về
việc
lựa
chọn
đối
tác
gồm
các
nội
dung
chủ
yếu
sau:
-
Thông
tin
của
đơn
vị
có
tài
sản
liên
doanh,
liên
kết;
-
Tài
sản
dự
kiến
liên
doanh,
liên
kết;
-
Phương
án
liên
doanh,
liên
kết;
-
Tiêu
chí
lựa
chọn
đối
tác
để
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết
theo
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này;
-
Thời
gian,
địa
điểm
nộp
hồ
sơ
đăng
ký.
b)
Đơn
vị
có
tài
sản
căn
cứ
hồ
sơ
đăng
ký
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
và
tiêu
chí
quy
định
tại
điểm
c
khoản
này
để
lựa
chọn
đối
tác
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
và
chịu
trách
nhiệm
về
việc
lựa
chọn
của
mình.
c)
Tiêu
chí
lựa
chọn
đối
tác
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
bao
gồm:
-
Năng
lực,
kinh
nghiệm
của
đối
tác
trong
lĩnh
vực
liên
quan
đến
hoạt
động
liên
doanh,
liên
kết;
-
Hiệu
quả
của
phương
án
tài
chính;
-
Cơ
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
cần
thiết
của
đối
tác
bảo
đảm
cho
việc
liên
doanh,
liên
kết;
-
Phương
án
xử
lý
tài
sản
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết;
-
Các
tiêu
chí
khác
phù
hợp
với
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết,
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
đơn
vị
do
đơn
vị
có
tài
sản
công
quyết
định.
4.
Các
hình
thức
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết:
a)
Hình
thức
liên
doanh,
liên
kết
không
thành
lập
pháp
nhân
mới,
các
bên
sử
dụng
tài
sản
của
mình
để
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết
và
tự
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
của
mình,
tự
bảo
đảm
các
chi
phí
phát
sinh
trong
quá
trình
hoạt
động
và
được
chia
kết
quả
từ
hoạt
động
liên
doanh,
liên
kết
theo
hợp
đồng;
b)
Hình
thức
liên
doanh,
liên
kết
không
thành
lập
pháp
nhân
mới,
các
bên
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
cùng
góp
tài
sản
hoặc
góp
vốn
để
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản
sử
dụng
cho
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết;
các
tài
sản
này
được
các
bên
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
cùng
kiểm
soát
việc
quản
lý,
sử
dụng;
c)
Hình
thức
liên
doanh,
liên
kết
hình
thành
pháp
nhân
mới,
các
bên
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
cùng
góp
tài
sản
hoặc
góp
vốn
để
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản
sử
dụng
cho
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết;
pháp
nhân
mới
có
trách
nhiệm
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
Hợp
đồng
liên
doanh,
liên
kết.
5.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
để
liên
doanh,
liên
kết:
a)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này,
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
định
tại
Nghị
định
này
và
Hợp
đồng
liên
doanh,
liên
kết;
b)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
b
khoản
4
Điều
này,
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
sau
khi
góp
vốn
được
thực
hiện
theo
Hợp
đồng
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Trường
hợp
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
c
khoản
4
Điều
này,
tài
sản
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
để
góp
vốn
liên
doanh,
liên
kết
do
pháp
nhân
mới
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
6.
Tài
sản
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
là
quyền
sử
dụng
đất,
công
trình
sự
nghiệp
và
các
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết
thuộc
về
Nhà
nước.
Đối
với
các
tài
sản
khác
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết
được
xử
lý
theo
nguyên
tắc
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
này,
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết,
đơn
vị
tiếp
tục
quản
lý,
sử
dụng
hoặc
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
xử
lý
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Nghị
định
này;
b)
Đối
với
tài
sản
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
b
khoản
4
Điều
này,
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết
được
xử
lý
theo
nguyên
tắc
phần
tài
sản
thuộc
về
mỗi
bên
được
xác
định
tương
ứng
với
giá
trị
tài
sản
hoặc
vốn
góp
khi
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản
sử
dụng
cho
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Đối
với
các
tài
sản
được
hình
thành
thông
qua
hoạt
động
liên
doanh,
liên
kết
theo
hình
thức
quy
định
tại
điểm
c
khoản
4
Điều
này,
sau
khi
hết
thời
hạn
liên
doanh,
liên
kết,
các
tài
sản
này
được
chia
cho
các
bên
tham
gia
liên
doanh,
liên
kết
theo
tỷ
lệ
đóng
góp
của
mỗi
bên;
trường
hợp
không
chia
được
bằng
hiện
vật
thì
thực
hiện
bán
cho
các
bên
còn
lại
trong
liên
doanh
theo
giá
thị
trường;
trường
hợp
các
bên
liên
doanh
không
mua
thì
thực
hiện
bán
theo
hình
thức
đấu
giá;
d)
Trường
hợp
các
bên
tham
gia
trong
liên
doanh,
liên
kết
tự
nguyện
chuyển
giao
không
bồi
hoàn
quyền
sở
hữu
phần
tài
sản
của
mình
cho
Nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
4
Điều
107
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
đối
với
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
7.
Chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan
đến
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết
gồm:
a)
Chi
phí
khấu
hao
tài
sản
cố
định;
b)
Chi
phí
định
giá,
thẩm
định
giá,
đấu
giá
tài
sản;
c)
Chi
phí
quản
lý,
vận
hành
tài
sản
trong
thời
gian
liên
doanh,
liên
kết;
d)
Chi
phí
hợp
lý
khác
có
liên
quan.
8.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
liên
doanh,
liên
kết,
sau
khi
chi
trả
các
chi
phí
hợp
lý
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có),
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước,
phần
được
chia
còn
lại
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
cơ
chế
tài
chính
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Mục
3.
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
LẬP
Điều
48.
Thu
hồi
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
thu
hồi
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
41
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
17
Nghị
định
này.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
18
Nghị
định
này.
Điều
49.
Điều
chuyển
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
điều
chuyển
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
42
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Không
thực
hiện
điều
chuyển
đối
với
tài
sản
công
đang
trong
thời
hạn
thực
hiện
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
20
Nghị
định
này.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
điều
chuyển
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
21
Nghị
định
này.
Điều
50.
Bán
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
bán
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
43
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
công
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
22
Nghị
định
này.
Riêng
tài
sản
được
hình
thành
từ
nguồn
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
hoặc
từ
nguồn
vốn
vay,
vốn
huy
động
theo
quy
định
(trừ
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
xe
ô
tô),
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
bán.
Hình
thức
bán
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
24,
khoản
1
Điều
26,
khoản
1
Điều
27
Nghị
định
này.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
và
việc
tổ
chức
bán
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
23,
24,
26
và
27
Nghị
định
này.
4.
Việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
25
Nghị
định
này.
Điều
51.
Thanh
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
thanh
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
45
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
công
là
nhà
làm
việc,
công
trình
sự
nghiệp,
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất,
xe
ô
tô,
tài
sản
có
nguyên
giá
từ
500
triệu
đồng
trở
lên/01
đơn
vị
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
28
Nghị
định
này.
Người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
thanh
lý
đối
với
các
tài
sản
khác.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
và
việc
tổ
chức
thanh
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
29,
30
và
31
Nghị
định
này.
Điều
52.
Tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
tiêu
hủy
tài
sản
công,
thẩm
quyền
quyết
định
và
nội
dung
quyết
định
tiêu
hủy,
tổ
chức
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
46
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Điều
32,
Điều
33
Nghị
định
này.
2.
Kinh
phí
tiêu
hủy
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Điều
53.
Xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Việc
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
47
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
công
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
35
Nghị
định
này.
Điều
54.
Trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
công
khi
chuyển
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thành
doanh
nghiệp
1.
Trước
khi
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thành
doanh
nghiệp,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
phải
được
phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
lý
nhà,
đất
thuộc
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
sắp
xếp
lại,
xử
lý
tài
sản
công.
2.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
về
việc
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
trách
nhiệm:
a)
Kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản
đơn
vị
đang
quản
lý,
sử
dụng
tại
thời
điểm
có
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
về
việc
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
(bao
gồm
cả
tài
sản
là
quyền
sử
dụng
đất,
bằng
phát
minh,
sáng
chế,...);
b)
Lập
bảng
kê
xác
định
chủng
loại,
số
lượng,
chất
lượng
và
giá
trị
của
tài
sản
hiện
có
tại
đơn
vị;
xác
định
tài
sản
thừa,
thiếu
so
với
sổ
kế
toán,
phân
tích
rõ
nguyên
nhân
thừa,
thiếu
và
trách
nhiệm
của
tập
thể,
cá
nhân
có
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Xây
dựng
phương
án
sử
dụng
nhà,
đất
sau
khi
chuyển
đổi
phù
hợp
với
nhu
cầu
của
doanh
nghiệp
được
chuyển
đổi
từ
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
(sau
đây
gọi
là
doanh
nghiệp
chuyển
đổi)
và
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
lý
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
sắp
xếp
lại,
xử
lý
tài
sản
công.
3.
Toàn
bộ
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
đối
tượng
phải
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
đều
được
kiểm
kê,
xác
định
giá
trị,
trừ
các
tài
sản
sau
đây:
a)
Tài
sản
đơn
vị
thuê,
mượn,
nhận
giữ
hộ,
nhận
gia
công,
nhận
đại
lý,
nhận
ký
gửi,
nhận
góp
vốn,
liên
doanh,
liên
kết
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
khác
và
các
tài
sản
khác
không
phải
của
đơn
vị;
b)
Tài
sản
không
cần
dùng,
tài
sản
tồn
đọng,
tài
sản
chờ
thanh
lý;
c)
Cơ
sở
nhà,
đất
không
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
giữ
lại
tiếp
tục
sử
dụng.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
kiểm
kê,
phân
loại
tài
sản,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
thừa,
thiếu
phát
hiện
qua
kiểm
kê
và
một
số
loại
tài
sản
không
xác
định
giá
trị
để
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
quản
lý
như
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
thừa,
thiếu,
phải
phân
tích
làm
rõ
nguyên
nhân
và
xử
lý
như
sau:
-
Đối
với
tài
sản
thiếu
phải
xác
định
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
để
xử
lý
bồi
thường
vật
chất
theo
quy
định
hiện
hành.
Trường
hợp
tài
sản
thiếu
được
xác
định
do
nguyên
nhân
khách
quan
(thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
các
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác),
đơn
vị
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
Điều
34
Nghị
định
này
quyết
định
ghi
giảm
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Số
tiền
bồi
thường
cho
tài
sản
thiếu
phát
hiện
qua
kiểm
kê
(nếu
có)
được
bổ
sung
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập;
-
Đối
với
tài
sản
thừa,
nếu
không
xác
định
được
nguyên
nhân
hoặc
không
tìm
được
chủ
sở
hữu
thì
ghi
tăng
tài
sản
và
đưa
vào
phần
tài
sản
xác
định
giá
trị
để
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
quản
lý;
b)
Đối
với
tài
sản
không
cần
dùng,
tài
sản
tồn
đọng,
tài
sản
chờ
thanh
lý,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
xử
lý
theo
quy
định
hiện
hành.
Trường
hợp
đến
thời
điểm
chuyển
đổi
mà
chưa
xử
lý
thì
đơn
vị
có
trách
nhiệm
tiếp
tục
bảo
quản
và
báo
cáo
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này
quyết
định
xử
lý
và
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý;
c)
Đối
với
tài
sản
đơn
vị
thuê,
mượn,
nhận
giữ
hộ,
nhận
gia
công,
nhận
đại
lý,
nhận
ký
gửi,
nhận
góp
vốn,
liên
doanh,
liên
kết
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
khác
và
các
tài
sản
khác
không
phải
của
đơn
vị,
đơn
vị
bàn
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
tiếp
tục
quản
lý,
sử
dụng
hoặc
xử
lý
theo
hình
thức
khác
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
d)
Đối
với
phần
diện
tích
nhà,
đất
không
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
giữ
lại
tiếp
tục
sử
dụng
mà
chưa
hoàn
thành
việc
thực
hiện
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
lý,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giao
nhiệm
vụ
xử
lý
cho
cơ
quan
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
đ)
Đối
với
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
do
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
làm
chủ
dự
án,
đơn
vị
bàn
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
tiếp
tục
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Mục
1
Chương
VI
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Chương
IX
Nghị
định
này.
Sau
khi
dự
án
kết
thúc
và
có
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
e)
Đối
với
tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
nhưng
chưa
bàn
giao
đưa
vào
sử
dụng,
đơn
vị
bàn
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
để
thực
hiện
hạch
toán
nguyên
giá
tạm
tính
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
chế
độ
quản
lý,
tính
hao
mòn
tài
sản
cố
định
trong
các
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
và
các
tổ
chức
có
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước.
Khi
được
bàn
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
đưa
vào
sử
dụng
thì
thực
hiện
xác
định
giá
trị
để
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi;
g)
Đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh,
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
không
thực
hiện
giao
vốn
cho
doanh
nghiệp,
đơn
vị
bàn
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
tiếp
tục
quản
lý
hoặc
xử
lý
theo
hình
thức
khác
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
5.
Việc
xác
định
giá
trị
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
nguyên
tắc
sau:
a)
Đối
với
tài
sản
công
là
quyền
sử
dụng
đất,
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai,
pháp
luật
về
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan;
b)
Đối
với
tài
sản
là
thương
hiệu
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
việc
xác
định
giá
trị
thương
hiệu
được
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn
thẩm
định
giá
Việt
Nam,
pháp
luật
về
sở
hữu
trí
tuệ
và
pháp
luật
có
liên
quan;
c)
Đối
với
các
tài
sản
công
khác,
giá
trị
của
tài
sản
được
xác
định
trên
cơ
sở
nguyên
giá
phù
hợp
với
giá
thị
trường
của
tài
sản
cùng
loại
hoặc
có
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng,
xuất
xứ
tương
đương
nhân
(x)
với
tỷ
lệ
chất
lượng
còn
lại
tại
thời
điểm
xác
định
giá
trị,
nhưng
không
thấp
hơn
20%
giá
trị
tài
sản
mua
mới.
6.
Giá
trị
tài
sản
công
được
giao
cho
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
quản
lý
được
tính
vào
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
chuyển
đổi.
7.
Doanh
nghiệp
chuyển
đổi
có
quyền
và
nghĩa
vụ
trong
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
sản
xuất,
kinh
doanh
tại
doanh
nghiệp,
pháp
luật
về
doanh
nghiệp
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Các
tài
sản
công
tiếp
tục
giao
doanh
nghiệp
chuyển
đổi
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Điều
99
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
Điều
87,
Điều
88
Nghị
định
này
và
pháp
luật
có
liên
quan.
8.
Doanh
nghiệp
chuyển
đổi
được
sử
dụng
tài
sản,
nguồn
vốn
đã
nhận
bàn
giao
để
tổ
chức
sản
xuất,
kinh
doanh;
kế
thừa
mọi
quyền
lợi,
nghĩa
vụ,
trách
nhiệm
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
đã
bàn
giao
và
có
các
quyền,
nghĩa
vụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
55.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
do
Nhà
nước
bảo
đảm
chi
thường
xuyên,
tiền
thu
được
từ
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
62
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
62
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Điều
36
Nghị
định
này.
2.
Số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
sau
khi
trừ
đi
các
chi
phí
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có)
và
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
sử
dụng
phần
còn
lại
để
bổ
sung
Quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp.
Chương
IV
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
TỔ
CHỨC
CHÍNH
TRỊ
-
XÃ
HỘI;
TỔ
CHỨC
CHÍNH
TRỊ
XÃ
HỘI
-
NGHỀ
NGHIỆP,
TỔ
CHỨC
XÃ
HỘI,
TỔ
CHỨC
XÃ
HỘI
-
NGHỀ
NGHIỆP,
TỔ
CHỨC
KHÁC
ĐƯỢC
THÀNH
LẬP
THEO
QUY
ĐỊNH
CỦA
PHÁP
LUẬT
VỀ
HỘI
Điều
56.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
III
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Chương
II
Nghị
định
này;
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
4
Chương
III
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Chương
III
Nghị
định
này.
Điều
57.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
1.
Trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
được
Nhà
nước
giao
hoặc
được
hình
thành
từ
ngân
sách
nhà
nước
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Điều
69,
Điều
70
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
các
khoản
2,
3
và
4
Điều
này.
2.
Việc
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
được
áp
dụng
trong
trường
hợp
chưa
sử
dụng
hết
công
suất.
3.
Đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
được
lập
theo
Mẫu
số
02/TSC-ĐA
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
4.
Ban
lãnh
đạo
của
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
phê
duyệt
đề
án
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
bằng
văn
bản
của
Bộ
Tài
chính,
Bộ
quản
lý
nhà
nước
(đối
với
tổ
chức
thuộc
trung
ương
quản
lý)
hoặc
ý
kiến
thống
nhất
bằng
văn
bản
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
(đối
với
tổ
chức
thuộc
địa
phương
quản
lý)
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Sở
Tài
chính
và
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
của
tổ
chức.
5.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
được
quản
lý
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
69
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Sau
khi
chi
trả
các
chi
phí
có
liên
quan,
trả
nợ
vốn
vay,
vốn
huy
động
(nếu
có)
và
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
với
Nhà
nước,
phần
còn
lại,
tổ
chức
được
trích
một
khoản
tương
ứng
với
mức
trích
lập
quỹ
khen
thưởng
và
quỹ
phúc
lợi
theo
quy
định
về
cơ
chế
tài
chính
áp
dụng
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên;
phần
còn
lại
nộp
ngân
sách
nhà
nước
trung
ương
(đối
với
tổ
chức
thuộc
trung
ương
quản
lý),
ngân
sách
địa
phương
(đối
với
tổ
chức
thuộc
địa
phương
quản
lý)
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
6.
Việc
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
13,
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
11
Nghị
định
này.
Nguồn
kinh
phí
thuê
đơn
vị
quản
lý
vận
hành
tài
sản
công
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
tổ
chức.
7.
Xử
lý
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội:
a)
Việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
5
Chương
II
Nghị
định
này;
b)
Số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
tại
Điều
48
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Điều
36
Nghị
định
này.
Trường
hợp
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
nhỏ
hơn
chi
phí
hợp
lý
cho
việc
xử
lý
tài
sản
công,
phần
chênh
lệch
do
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
chi
trả
bằng
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
tổ
chức.
Chương
V
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
ĐƠN
VỊ
LỰC
LƯỢNG
VŨ
TRANG
NHÂN
DÂN
Điều
58.
Thu
hồi
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Việc
thu
hồi
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
được
thực
hiện
trong
trường
hợp
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
giảm
nhu
cầu
sử
dụng
do
thay
đổi
chức
năng,
nhiệm
vụ,
tổ
chức
biên
chế.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thu
hồi
đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
gắn
liền
với
đất
(bao
gồm
cả
quyền
sử
dụng
đất);
b)
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thu
hồi
đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
thu
hồi
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng:
a)
Khi
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
có
thay
đổi
về
chức
năng,
nhiệm
vụ,
tổ
chức
biên
chế,
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
quyết
định
thu
hồi
các
tài
sản
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
hoặc
giảm
nhu
cầu
sử
dụng;
b)
Cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
của
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý
sử
dụng
tài
sản
công
tổ
chức
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi;
trường
hợp
đặc
biệt,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
giao
cho
đơn
vị
chức
năng
thuộc
phạm
vi
quản
lý
tổ
chức
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
c)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
thu
hồi
tài
sản,
cơ
quan,
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
đơn
vị
có
liên
quan
thực
hiện
thu
hồi
tài
sản,
bảo
quản
tài
sản
thu
hồi,
lập
phương
án
xử
lý
(giao
cho
đơn
vị
khác
quản
lý,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy),
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
59,
khoản
2
Điều
60,
khoản
2
Điều
61,
khoản
2
Điều
62
Nghị
định
này
xem
xét,
quyết
định
theo
quy
định;
d)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
bàn
giao
tài
sản
thu
hồi
cho
cơ
quan,
đơn
vị
tiếp
nhận
tài
sản,
đơn
vị
có
tài
sản
thu
hồi
có
trách
nhiệm
ghi
giảm
tài
sản
theo
quy
định.
Điều
59.
Điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Các
trường
hợp
điều
chuyển,
phạm
vi
điều
chuyển,
thanh
toán
giá
trị
tài
sản
điều
chuyển
đối
với
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
42
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt
giữa
Bộ
Quốc
phòng
và
Bộ
Công
an;
từ
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
sang
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
không
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
và
ngược
lại
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan;
b)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
chuyên
dùng
giữa
Bộ
Quốc
phòng
và
Bộ
Công
an;
từ
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
sang
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
không
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
và
ngược
lại
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan;
c)
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
giữa
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
21
Nghị
định
này.
Việc
điều
chuyển
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
chỉ
được
thực
hiện
sau
khi
tài
sản
đó
được
loại
ra
khỏi
biên
chế
tài
sản
của
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
Điều
60.
Bán
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Việc
bán
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
43,
Điều
65
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Việc
bán
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
chỉ
được
thực
hiện
sau
khi
làm
thủ
tục
loại
khỏi
biên
chế
tài
sản
của
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
trường
hợp
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
gắn
liền
với
đất
trước
khi
bán
phải
làm
thủ
tục
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
2.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
bán
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
bán
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
23,
24,
26
và
27
Nghị
định
này.
4.
Việc
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
trong
trường
hợp
đấu
giá
không
thành
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
25
Nghị
định
này.
Điều
61.
Thanh
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Việc
thanh
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
được
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
theo
quy
định
tại
Điều
45
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Việc
thanh
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
chỉ
được
thực
hiện
sau
khi
làm
thủ
tục
loại
khỏi
biên
chế
tài
sản
của
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân.
2.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
thanh
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Hình
thức
thanh
lý:
a)
Hình
thức
thanh
lý
tài
sản
là
vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an.
Phế
liệu
thu
hồi
từ
việc
thanh
lý
tài
sản
là
vũ
khí,
vật
liệu
nổ,
công
cụ
hỗ
trợ
đặc
biệt
được
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
vũ
khí,
vật
liệu
nổ
và
công
cụ
hỗ
trợ;
b)
Bán
vật
liệu,
vật
tư
thu
hồi
trong
quá
trình
phá
dỡ,
hủy
bỏ
tài
sản
là
công
trình
chiến
đấu,
công
trình
nghiệp
vụ
an
ninh;
c)
Các
tài
sản
đặc
biệt
khác,
sau
khi
đã
tháo
gỡ
những
bộ
phận,
phụ
tùng
còn
sử
dụng
được
phục
vụ
công
tác
bảo
đảm
kỹ
thuật,
phần
còn
lại
được
làm
biến
dạng
để
bán
dưới
dạng
phế
liệu;
d)
Tài
sản
chuyên
dùng
được
thanh
lý
theo
hình
thức
quy
định
tại
khoản
2
Điều
45
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
4.
Trình
tự,
thủ
tục
thanh
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
29,
30
và
31
Nghị
định
này.
Điều
62.
Tiêu
hủy
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Việc
tiêu
hủy
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
được
thực
hiện
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Bom,
mìn,
đạn,
thuốc
nổ,
liều
phóng,
chất
chảy,
chất
độc
hóa
học,
thiết
bị
mang
chất
phóng
xạ
trong
trường
hợp
để
bảo
đảm
an
toàn;
b)
Thiết
bị
tin
học
và
các
phương
tiện
có
lưu
trữ
thông
tin
bí
mật
quốc
gia;
c)
Các
tài
sản
không
còn
giá
trị
sử
dụng
hoặc
buộc
phải
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước,
pháp
luật
về
bảo
vệ
môi
trường
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
Nội
dung
quyết
định
tiêu
hủy
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
33
Nghị
định
này.
Trong
trường
hợp
khẩn
cấp
cần
phải
tiêu
hủy
ngay
để
đảm
bảo
an
toàn,
đơn
vị
có
tài
sản
báo
cáo
ngay
về
cơ
quan
chức
năng
đề
nghị
thời
hạn
phải
tiêu
hủy
và
thực
hiện
tiêu
hủy,
sau
khi
hoàn
thành
việc
tiêu
hủy
báo
cáo
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an.
3.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
tiêu
hủy
tài
sản,
đơn
vị
có
tài
sản
tiêu
hủy
có
trách
nhiệm
ghi
giảm
tài
sản
theo
quy
định.
4.
Kinh
phí
tiêu
hủy
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
do
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm.
Điều
63.
Xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
1.
Việc
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
46
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định,
trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
34,
Điều
35
Nghị
định
này,
Điều
64.
Công
khai
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
quy
định
hình
thức,
thời
gian,
nội
dung,
trách
nhiệm
công
khai
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
bảo
đảm
bí
mật
nhà
nước
theo
quy
định.
2.
Việc
công
khai
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
XIV
Nghị
định
này.
Điều
65.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
1.
Toàn
bộ
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
do
cơ
quan
sau
đây
làm
chủ
tài
khoản:
a)
Cục
Tài
chính
-
Bộ
Quốc
phòng,
Cục
Tài
chính
-
Bộ
Công
an
làm
chủ
tài
khoản
quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1,
điểm
a
khoản
2,
điểm
a
khoản
3
Điều
64
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
các
trường
hợp
cần
thiết
khác
theo
quyết
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an;
b)
Sở
Tài
chính
làm
chủ
tài
khoản
quản
lý
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này
của
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
đóng
trên
địa
bàn.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
sau
khi
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
36
Nghị
định
này.
3.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
công
là
nhà,
đất
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
khi
thực
hiện
sắp
xếp
lại
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
việc
sắp
xếp
lại,
xử
lý
tài
sản
công.
Điều
66.
Nội
dung
khác
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
Các
nội
dung
về
hình
thành,
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
không
được
quy
định
tại
các
Điều
từ
58
đến
65
Nghị
định
này
được
áp
dụng
quy
định
có
liên
quan
tại
Mục
3
Chương
II,
Điều
65
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Chương
II
Nghị
định
này;
đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
thì
được
áp
dụng
quy
định
có
liên
quan
tại
Mục
4
Chương
II,
Điều
65
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Chương
III
Nghị
định
này.
Chương
VI
MUA
SẮM
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
CƠ
QUAN,
TỔ
CHỨC,
ĐƠN
VỊ
THEO
PHƯƠNG
THỨC
TẬP
TRUNG
Điều
67.
Danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
1.
Tài
sản
được
đưa
vào
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
là
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
đáp
ứng
các
điều
kiện
quy
định
tại
Nghị
định
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đấu
thầu
về
lựa
chọn
nhà
thầu,
yêu
cầu
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí,
chống
tham
nhũng
của
Đảng
và
Nhà
nước,
năng
lực
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung,
điều
kiện
phát
triển
của
thị
trường
cung
cấp
tài
sản.
2.
Việc
ban
hành
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Bộ
Tài
chính
ban
hành
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia
(trừ
thuốc)
theo
lộ
trình
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt;
b)
Bộ
Y
tế
ban
hành
danh
mục
thuốc
mua
sắm
tập
trung
(bao
gồm
danh
mục
thuốc
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia
và
danh
mục
thuốc
mua
sắm
tập
trung
cấp
địa
phương);
c)
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
cấp
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
(trừ
thuốc).
3.
Nguyên
tắc
xây
dựng
và
áp
dụng
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung:
a)
Danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia
áp
dụng
cho
tất
cả
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương;
b)
Danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
cấp
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
áp
dụng
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương;
c)
Tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
không
được
trùng
lắp
với
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia.
4.
Việc
mua
sắm
các
loại
tài
sản
sau
đây
không
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
này:
a)
Tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân.
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
căn
cứ
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
các
quy
định
tại
Nghị
định
này
ban
hành
Quy
chế
và
tổ
chức
thực
hiện
việc
mua
sắm
tập
trung
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
tại
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
b)
Tài
sản
của
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài;
c)
Tài
sản
mua
sắm
từ
nguồn
vốn
viện
trợ,
tài
trợ,
nguồn
vốn
thuộc
các
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
vốn
nước
ngoài
mà
nhà
tài
trợ
có
yêu
cầu
về
mua
sắm
khác
với
quy
định
tại
Chương
này;
d)
Tài
sản
mua
sắm
thuộc
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
mà
việc
tách
thành
gói
thầu
riêng
làm
ảnh
hưởng
tới
tính
đồng
bộ
của
dự
án
hoặc
làm
hạn
chế
sự
tham
gia
của
các
nhà
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
5.
Danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
phải
được
công
khai
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
68.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
1.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia:
Là
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thuộc
Bộ
Tài
chính
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
mua
sắm
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tài
sản
tập
trung
cấp
quốc
gia
(trừ
thuốc).
2.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thuốc
quốc
gia:
Là
đơn
vị
thuộc
Bộ
Y
tế
hoặc
đơn
vị
khác
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
mua
sắm
tập
trung
thuốc
thuộc
danh
mục
thuốc
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia.
3.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh:
Là
đơn
vị
thuộc
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh
được
giao
nhiệm
vụ
thực
hiện
mua
sắm
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương.
4.
Bộ
Tài
chính,
Bộ
Y
tế,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
theo
thẩm
quyền
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
để
thực
hiện
mua
sắm
đối
với
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia,
cấp
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
trên
cơ
sở
tổ
chức
sắp
xếp
lại,
giao
bổ
sung
nhiệm
vụ
cho
một
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
hiện
có
(không
thành
lập
mới,
không
bổ
sung
biên
chế
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương).
Điều
69.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
1.
Tập
hợp
nhu
cầu,
lập
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản.
2.
Tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
3.
Ký
thỏa
thuận
khung
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn
cung
cấp
tài
sản,
phát
hành
tài
liệu
mô
tả
chi
tiết
các
tài
sản
được
lựa
chọn;
quy
định
mẫu
hợp
đồng
mua
sắm
làm
cơ
sở
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
ký
hợp
đồng
mua
sắm
với
nhà
cung
cấp
trong
trường
hợp
áp
dụng
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
thỏa
thuận
khung;
trực
tiếp
ký
hợp
đồng
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn
cung
cấp
tài
sản
trong
trường
hợp
áp
dụng
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp.
4.
Tổ
chức
thực
hiện
hoặc
tham
gia
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
mua
sắm
tập
trung.
5.
Công
khai
việc
mua
sắm
tài
sản
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
XIV
Nghị
định
này.
6.
Tổ
chức
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
để
thực
hiện
mua
sắm
điện
tử
theo
quy
định.
7.
Cung
cấp
dịch
vụ
mua
sắm
tập
trung
cho
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương,
các
doanh
nghiệp
nhà
nước
chưa
hình
thành
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
hoặc
cung
cấp
dịch
vụ
tư
vấn,
hỗ
trợ
mua
sắm
tài
sản
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
doanh
nghiệp
có
nhu
cầu.
8.
Giám
sát
việc
thực
hiện
thỏa
thuận
khung,
hợp
đồng
của
các
nhà
thầu
được
lựa
chọn;
tiếp
nhận,
xử
lý
thông
tin
phản
hồi
từ
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản.
9.
Thực
hiện
trách
nhiệm
của
chủ
đầu
tư,
trách
nhiệm
của
bên
mời
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
và
các
văn
bản
pháp
luật
khác
có
liên
quan.
Điều
70.
Nguồn
kinh
phí
mua
sắm
tập
trung
1.
Nguồn
kinh
phí
mua
sắm
tập
trung:
a)
Kinh
phí
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
giao
trong
dự
toán
ngân
sách
hàng
năm
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
b)
Nguồn
công
trái
quốc
gia,
trái
phiếu
Chính
phủ,
trái
phiếu
chính
quyền
địa
phương;
c)
Nguồn
vốn
thuộc
các
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
vốn
ODA;
nguồn
viện
trợ,
tài
trợ
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
trong
và
ngoài
nước
thuộc
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
mà
nhà
tài
trợ
không
có
yêu
cầu
mua
sắm
khác
với
quy
định
tại
Nghị
định
này;
d)
Nguồn
kinh
phí
từ
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách
theo
quy
định
của
Luật
ngân
sách
nhà
nước
và
văn
bản
hướng
dẫn
về
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách;
đ)
Nguồn
kinh
phí
từ
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
do
Nhà
nước
bảo
đảm
chi
thường
xuyên;
e)
Nguồn
quỹ
bảo
hiểm
y
tế,
nguồn
thu
từ
dịch
vụ
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
nguồn
thu
hợp
pháp
khác
của
cơ
sở
y
tế
công
lập
trong
trường
hợp
mua
thuốc
tập
trung.
2.
Ngoài
các
nguồn
kinh
phí
mua
sắm
tập
trung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
sử
dụng
các
nguồn
kinh
phí
sau
đây
để
bảo
đảm
hiệu
quả
mua
sắm
tài
sản
theo
phương
thức
tập
trung:
a)
Nguồn
kinh
phí
từ
quỹ
phát
triển
hoạt
động
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
một
phần
chi
thường
xuyên;
b)
Nguồn
quỹ
bảo
hiểm
y
tế,
nguồn
thu
từ
dịch
vụ
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
nguồn
thu
hợp
pháp
khác
của
cơ
sở
y
tế
công
lập
trong
trường
hợp
mua
sắm
trang
thiết
bị
y
tế.
Điều
71.
Cách
thức
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung
1.
Việc
mua
sắm
tập
trung
được
thực
hiện
theo
một
trong
hai
cách
thức
sau
đây:
a)
Mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
thỏa
thuận
khung:
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm,
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
hoặc
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
lựa
chọn
nhà
thầu,
ký
thỏa
thuận
khung
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
tài
sản
trực
tiếp
ký
hợp
đồng
mua
sắm
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn,
trực
tiếp
thanh
toán
cho
nhà
thầu
được
lựa
chọn
(trừ
trường
hợp
giao
dự
toán
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung),
tiếp
nhận
tài
sản,
hồ
sơ
về
tài
sản
và
thực
hiện
nghĩa
vụ
hợp
đồng,
chế
độ
bảo
hành,
bảo
trì
từ
nhà
thầu
được
lựa
chọn;
b)
Mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp:
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm,
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
hoặc
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
lựa
chọn
nhà
thầu,
trực
tiếp
ký
hợp
đồng
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn
và
trực
tiếp
thanh
toán
cho
nhà
thầu.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
tài
sản
tiếp
nhận
tài
sản,
hồ
sơ
về
tài
sản
và
thực
hiện
chế
độ
bảo
hành,
bảo
trì
từ
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
2.
Việc
mua
sắm
tập
trung
được
thực
hiện
theo
cách
thức
ký
thỏa
thuận
khung,
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
3
Điều
này.
3.
Mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp
được
áp
dụng
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Mua
tài
sản
thuộc
các
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
vốn
ODA,
nguồn
viện
trợ,
tài
trợ
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
trong
và
ngoài
nước
thuộc
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
mà
nhà
tài
trợ
có
yêu
cầu
áp
dụng
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp;
b)
Mua
vắc
xin
phục
vụ
công
tác
tiêm
chủng.
Điều
72.
Quy
trình
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung
1.
Quy
trình
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung
(ngoài
thuốc):
a)
Lập,
phê
duyệt
dự
toán
mua
sắm
tài
sản;
b)
Tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung;
c)
Lập,
thẩm
định
và
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu;
d)
Chuẩn
bị
lựa
chọn
nhà
thầu;
đ)
Tổ
chức
lựa
chọn
nhà
thầu;
e)
Đánh
giá
hồ
sơ
dự
thầu
và
thương
thảo
thỏa
thuận
khung,
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản;
g)
Thẩm
định,
phê
duyệt
và
công
khai
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu;
h)
Ký
kết
thỏa
thuận
khung
về
mua
sắm
tập
trung
trong
trường
hợp
áp
dụng
theo
cách
thức
ký
thỏa
thuận
khung;
i)
Ký
kết
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản;
k)
Thanh
toán,
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản,
quyết
toán,
thanh
lý
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản;
l)
Bảo
hành,
bảo
trì
tài
sản.
2.
Quy
trình
thực
hiện
mua
sắm
thuốc
tập
trung:
Bộ
trưởng
Bộ
Y
tế
hướng
dẫn
chi
tiết
quy
trình
thực
hiện
mua
sắm
thuốc
tập
trung.
Điều
73.
Lập,
phê
duyệt
dự
toán
mua
sắm
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
1.
Căn
cứ
tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định,
nhu
cầu
và
hiện
trạng
sử
dụng
tài
sản,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
đề
xuất
nhu
cầu
mua
sắm
tài
sản
cùng
với
việc
lập
dự
toán
ngân
sách
hàng
năm,
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước;
trong
đó,
xác
định
cụ
thể
chủng
loại,
số
lượng,
dự
toán
kinh
phí
mua
sắm
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
hướng
dẫn
về
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và
mức
giá
dự
toán
của
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
phù
hợp
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
và
nhu
cầu
sử
dụng
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
2.
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
quyết
định
giao
dự
toán
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
nhu
cầu
và
đủ
điều
kiện
được
mua
sắm
tài
sản.
Điều
74.
Tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung
1.
Căn
cứ
văn
bản
phân
bổ
dự
toán
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
lập
văn
bản
đăng
ký
mua
sắm
tập
trung,
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(sau
đây
gọi
là
đầu
mối
đăng
ký
mua
sắm
tập
trung)
để
tổng
hợp
gửi
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh
trước
ngày
31
tháng
01
hàng
năm.
Nội
dung
chủ
yếu
của
văn
bản
đăng
ký
mua
sắm
tập
trung
gồm:
a)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
sau
khi
hoàn
thành
việc
mua
sắm;
b)
Chủng
loại,
số
lượng
tài
sản
mua
sắm
tập
trung;
c)
Dự
toán,
nguồn
vốn
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung
và
phương
thức
thanh
toán;
d)
Dự
kiến
thời
gian,
địa
điểm
giao,
nhận
tài
sản
sau
khi
hoàn
thành
mua
sắm
và
các
đề
xuất
khác
(nếu
có).
2.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh
có
trách
nhiệm:
a)
Tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
theo
Mẫu
số
03/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
để
lập
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
và
hồ
sơ
mời
thầu
đối
với
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương;
b)
Tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
theo
Mẫu
số
03/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này,
báo
cáo
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt,
gửi
Bộ
Tài
chính
đối
với
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia
trước
ngày
28
tháng
02
của
năm
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia.
3.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia
tổng
hợp
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung
cấp
quốc
gia
theo
Mẫu
số
03/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
để
lập
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
và
hồ
sơ
mời
thầu
đối
với
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia.
4.
Trường
hợp
quá
thời
hạn
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
này
mà
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
và
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
không
gửi
nhu
cầu
mua
sắp
tập
trung
đối
với
tài
sản
đã
được
giao
dự
toán
mua
sắm
thuộc
danh
mục
tài
sản
mua
sắm
tập
trung
thì
không
được
phép
mua
sắm
tài
sản
đó.
Trường
hợp
phát
sinh
nhu
cầu
mua
sắm
tài
sản
thuộc
danh
mục
mua
sắm
tập
trung
ngoài
dự
toán
được
giao
đầu
năm
và
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
bổ
sung
dự
toán
mua
sắm,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
giao
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
căn
cứ
thỏa
thuận
khung
đã
được
ký
kết
(nếu
có),
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
để
áp
dụng
hình
thức
mua
sắm
phù
hợp
hoặc
giao
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
nhu
cầu
về
tài
sản
tổ
chức
thực
hiện
mua
sắm.
Điều
75.
Lập,
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
1.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
lập
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Việc
thẩm
định
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
2.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
được
quy
định
như
sau:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia;
b)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
c)
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
mua
sắm
tập
trung
của
địa
phương.
3.
Việc
phân
chia
tài
sản
mua
sắm
thành
các
gói
thầu
phải
căn
cứ
theo
tính
chất
kỹ
thuật,
trình
tự
thực
hiện,
bảo
đảm
đồng
bộ
trong
việc
mua
sắm,
quy
mô
gói
thầu
hợp
lý,
bảo
đảm
khả
năng
bảo
hành
và
các
dịch
vụ
sau
bán
hàng
của
nhà
cung
cấp.
Nghiêm
cấm
việc
chia
dự
án,
dự
toán
mua
sắm
thành
các
gói
thầu
trái
với
quy
định
của
pháp
luật
nhằm
mục
đích
hạn
chế
sự
tham
gia
của
các
nhà
thầu.
Điều
76.
Chuẩn
bị
lựa
chọn
nhà
thầu;
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
thầu;
đánh
giá
hồ
sơ
dự
thầu
và
thương
thảo
hợp
đồng;
thẩm
định,
phê
duyệt
và
công
khai
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
1.
Việc
chuẩn
bị
lựa
chọn
nhà
thầu;
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
thầu;
đánh
giá
hồ
sơ
dự
thầu
và
thương
thảo
hợp
đồng;
thẩm
định,
phê
duyệt
và
công
khai
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
2.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thực
hiện
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
không
đủ
năng
lực
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
thầu
được
phép
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
để
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
theo
Hợp
đồng
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
được
ký
kết
giữa
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
và
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp.
Việc
lựa
chọn
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Nội
dung
chủ
yếu
của
Hợp
đồng
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
gồm:
a)
Thông
tin
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung;
b)
Thông
tin
của
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp;
c)
Chủng
loại,
số
lượng
tài
sản
kèm
theo
mô
tả
chi
tiết
các
yêu
cầu
về
tài
sản
cần
mua
sắm;
d)
Dự
toán
mua
sắm
dự
kiến;
đ)
Hình
thức
lựa
chọn
nhà
thầu;
e)
Thời
hạn
hoàn
thành
việc
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản;
g)
Chi
phí
thuê
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
trong
mua
sắm
tập
trung;
h)
Quyền,
nghĩa
vụ
của
các
bên;
i)
Trách
nhiệm
do
vi
phạm
hợp
đồng;
k)
Các
nội
dung
khác
do
các
bên
thỏa
thuận
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
hoặc
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
được
thuê
cung
cấp
dịch
vụ
đấu
thầu
phải
thực
hiện
đăng
tải
thông
tin
về
đấu
thầu
mua
sắm
tập
trung
trên
Hệ
thống
mạng
đấu
thầu
quốc
gia,
Báo
đấu
thầu,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công
hoặc
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
(đối
với
tất
cả
các
gói
thầu
mua
sắm
tập
trung)
và
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
của
tỉnh
(đối
với
các
gói
thầu
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương).
Điều
77.
Ký
kết
thỏa
thuận
khung
về
mua
sắm
tập
trung
1.
Thỏa
thuận
khung
về
mua
sắm
tập
trung
được
ký
kết
giữa
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
và
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
được
lựa
chọn
trong
trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
thỏa
thuận
khung.
2.
Thỏa
thuận
khung
về
mua
sắm
tập
trung
được
lập
thành
văn
bản
theo
Mẫu
số
04/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
3.
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
có
trách
nhiệm:
a)
Đăng
tải
danh
sách
các
nhà
thầu
được
lựa
chọn,
thỏa
thuận
khung
ký
kết
giữa
nhà
thầu
và
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung,
tài
liệu
mô
tả
tài
sản,
mẫu
hợp
đồng
mua
sắm
trên
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công
hoặc
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
(đối
với
tất
cả
các
gói
thầu
mua
sắm
tập
trung)
và
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
tỉnh
(đối
với
các
gói
thầu
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
tỉnh);
b)
Thông
báo
bằng
hình
thức
văn
bản
đến
các
cơ
quan,
đơn
vị
gửi
nhu
cầu
mua
sắm
tập
trung
về
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung,
cụ
thể:
-
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
quốc
gia
gửi
thông
báo
đến
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh;
-
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh
gửi
thông
báo
đến
các
đơn
vị
đầu
mối
đăng
ký
mua
sắm
tập
trung.
4.
Trên
cơ
sở
thông
báo
bằng
văn
bản
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
theo
các
nội
dung
nêu
trên,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
các
tỉnh,
các
đơn
vị
đầu
mối
đăng
ký
mua
sắm
tập
trung
thông
báo
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
biết
để
ký
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản.
Điều
78.
Ký
kết
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
1.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
thỏa
thuận
khung,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
ký
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
với
nhà
thầu
đã
được
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
ký
thỏa
thuận
khung
trong
thời
hạn
do
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thông
báo.
Quá
thời
hạn
do
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thông
báo,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
không
ký
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
thì
không
được
phép
mua
sắm
tài
sản
đó
và
bị
thu
hồi
dự
toán.
Trường
hợp
tại
thời
điểm
ký
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản,
giá
thị
trường
của
tài
sản
thấp
hơn
giá
trúng
thầu
mua
sắm
tập
trung,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
đàm
phán
với
nhà
thầu
để
giảm
giá
cho
phù
hợp
với
giá
thị
trường.
Hợp
đồng
mua
sắm
của
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
được
gửi
01
bản
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
hoặc
đăng
nhập
thông
tin
về
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
theo
Tài
liệu
hướng
dẫn
sử
dụng
của
Bộ
Tài
chính.
2.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đàm
phán,
ký
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
3.
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
được
lập
thành
văn
bản
theo
Mẫu
số
05a/TSC-MSTT,
Mẫu
số
05b/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Điều
79.
Thanh
toán
tiền
mua
sắm
tài
sản
1.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
thỏa
thuận
khung,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
có
trách
nhiệm
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
cho
nhà
thầu
được
lựa
chọn;
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
có
trách
nhiệm
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản
cho
nhà
thầu
được
lựa
chọn
trong
trường
hợp
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
giao
dự
toán
mua
sắm
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung.
2.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp,
việc
thanh
toán
cho
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
thông
qua
một
trong
hai
hình
thức:
a)
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
thanh
toán
cho
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản;
b)
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
để
thanh
toán
cho
nhà
thầu.
3.
Việc
thanh
toán
tiền
mua
sắm
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật,
theo
thỏa
thuận
khung
và
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
đã
ký
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
4.
Kho
bạc
Nhà
nước
có
trách
nhiệm
kiểm
soát
chi
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
kiểm
soát
chi
bao
gồm:
a)
Dự
toán
năm
hoặc
kế
hoạch
vốn
đầu
tư
năm
của
chương
trình,
dự
án
được
cấp
có
thẩm
quyền
giao;
b)
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
78
Nghị
định
này;
c)
Bảo
lãnh
tạm
ứng
(nếu
có);
d)
Biên
bản
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
80
Nghị
định
này;
đ)
Giấy
rút
dự
toán/Giấy
rút
vốn
đầu
tư;
Giấy
đề
nghị
thanh
toán
(nếu
có);
Ủy
nhiệm
chi
chuyển
khoản,
chuyển
tiền
điện
tử
hoặc
giấy
rút
tiền
mặt
từ
tài
khoản
tiền
gửi
(trong
trường
hợp
chi
từ
tài
khoản
tiền
gửi);
e)
Văn
bản
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
cho
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
được
lựa
chọn
theo
hợp
đồng
đã
ký
(trong
trường
hợp
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
Cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
thanh
toán
cho
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản);
g)
Văn
bản
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
vào
tài
khoản
tiền
gửi
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung;
Ủy
nhiệm
chi
chuyển
khoản,
chuyển
tiền
điện
tử
(trong
trường
hợp
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
đề
nghị
Cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
để
thanh
toán
cho
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản).
Đối
với
văn
bản
đề
nghị
chuyển
tiền
này,
ngoài
các
thông
tin
liên
quan
đến
việc
mua
sắm
tài
sản,
cần
ghi
rõ
số
tiền
đề
nghị
chuyển,
số
tài
khoản
tiền
gửi
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
và
Kho
bạc
Nhà
nước
nơi
đơn
vị
mở
tài
khoản
tiền
gửi.
Điều
80.
Bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
1.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
thỏa
thuận
khung,
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
thực
hiện
giữa
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
và
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
theo
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
đã
ký
kết.
2.
Trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp,
căn
cứ
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
đã
ký
kết,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
thông
báo
kế
hoạch
và
thời
gian
bàn
giao
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
chậm
nhất
là
15
ngày
trước
ngày
bàn
giao.
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
thực
hiện
giữa
ba
bên
(nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
và
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản).
Địa
điểm
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
cần
phải
thuận
lợi
cho
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
sử
dụng
tài
sản
và
thực
hiện
tiết
kiệm
chi
phí
khi
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản.
3.
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
phải
lập
thành
Biên
bản
nghiệm
thu,
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
theo
quy
định
tại
Mẫu
số
06/TSC-MSTT
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này,
kèm
theo
các
hồ
sơ,
tài
liệu
có
liên
quan,
gồm:
a)
Hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản:
01
bản
chính;
b)
Hóa
đơn
bán
hàng:
01
bản
chính
hoặc
bản
sao
theo
quy
định;
c)
Phiếu
bảo
hành:
01
bản
chính;
d)
Hồ
sơ
kỹ
thuật,
tài
liệu
hướng
dẫn
sử
dụng:
01
bản
chính;
đ)
Các
tài
liệu
khác
có
liên
quan
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
có
trách
nhiệm
tiếp
nhận,
kế
toán,
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
trang
bị
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán,
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Nghị
định
này.
Điều
81.
Quyết
toán,
thanh
lý
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
ký
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
có
trách
nhiệm
thanh
lý
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
2.
Quyết
toán
kinh
phí
mua
sắm
tài
sản:
a)
Đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
có
trách
nhiệm
quyết
toán
với
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
trong
trường
hợp
mua
sắm
tập
trung
theo
cách
thức
ký
hợp
đồng
trực
tiếp
mà
cơ
quan
quản
lý
chương
trình,
dự
án
chuyển
tiền
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
để
thanh
toán
cho
nhà
thầu;
b)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản
có
trách
nhiệm
quyết
toán
kinh
phí
mua
sắm
tài
sản
trong
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này.
3.
Việc
quyết
toán,
thanh
lý
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản
đã
ký
với
nhà
thầu
được
lựa
chọn.
Điều
82.
Bảo
hành,
bảo
trì
tài
sản
1.
Nhà
thầu
được
lựa
chọn
cung
cấp
tài
sản
có
trách
nhiệm
bảo
hành,
bảo
trì
đối
với
tài
sản
đã
cung
cấp.
2.
Nội
dung
công
việc
bảo
hành,
thời
hạn
bảo
hành,
chi
phí
liên
quan
và
trách
nhiệm
của
các
bên
(cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trực
tiếp
sử
dụng
tài
sản,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
và
nhà
thầu
trúng
thầu)
phải
được
thể
hiện
trong
hồ
sơ
mời
thầu,
thỏa
thuận
khung
và
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản.
Điều
83.
Quản
lý
thu,
chi
liên
quan
đến
mua
sắm
tập
trung
1.
Các
khoản
thu
liên
quan
đến
mua
sắm
tập
trung:
a)
Thu
từ
việc
bán
hồ
sơ
mời
thầu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu;
b)
Thu
từ
nhà
thầu
trong
trường
hợp
giải
quyết
kiến
nghị
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu;
c)
Thu
về
bảo
đảm
dự
thầu,
bảo
đảm
thực
hiện
hợp
đồng
trong
trường
hợp
nhà
thầu
không
được
nhận
lại
các
khoản
chi
phí
này
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu;
d)
Thu
từ
cung
cấp
dịch
vụ
trong
trường
hợp
cung
cấp
dịch
vụ
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
cho
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
khác
(đối
với
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
chuyên
nghiệp);
đ)
Các
khoản
thu
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Các
khoản
chi
liên
quan
đến
mua
sắm
tập
trung:
a)
Chi
phí
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản;
b)
Chi
thuê
tổ
chức
đấu
thầu
chuyên
nghiệp
và
chi
phí
thuê
tư
vấn
(nếu
có)
để
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản
trong
mua
sắm
tập
trung
theo
quy
định;
c)
Chi
phí
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản;
d)
Chi
giải
quyết
các
kiến
nghị
của
nhà
thầu
(nếu
có);
đ)
Chi
hoạt
động
liên
quan
trực
tiếp
thực
hiện
mua
sắm
tập
trung;
e)
Các
khoản
chi
khác
có
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Mức
chi
đối
với
các
khoản
chi
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
và
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định;
trường
hợp
chưa
có
tiêu
chuẩn,
định
mức
và
chế
độ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
thì
người
đứng
đầu
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
quyết
định
mức
chi,
đảm
bảo
phù
hợp
với
chế
độ
quản
lý
tài
chính
hiện
hành
của
Nhà
nước
và
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình.
4.
Quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
mua
sắm
tập
trung:
a)
Đối
với
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
chuyên
nghiệp:
-
Đối
với
gói
thầu
thực
hiện
theo
nhiệm
vụ
do
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
giao:
Trường
hợp
các
khoản
thu
không
đủ
để
bù
đắp
các
khoản
chi
thì
phần
chênh
lệch
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung;
trường
hợp
các
khoản
thu
lớn
hơn
các
khoản
chi,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
được
bổ
sung
số
tiền
chênh
lệch
vào
kinh
phí
hoạt
động
của
đơn
vị
để
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
-
Đối
với
các
gói
thầu
thực
hiện
theo
hợp
đồng
cung
cấp
dịch
vụ
tiến
hành
lựa
chọn
nhà
thầu
cung
cấp
tài
sản,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
mua
sắm
tập
trung
theo
quy
định
của
pháp
luật.
b)
Đối
với
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
kiêm
nhiệm:
Trường
hợp
các
khoản
thu
không
đủ
để
bù
đắp
các
khoản
chi
thì
phần
chênh
lệch
được
sử
dụng
từ
nguồn
kinh
phí
được
phép
sử
dụng
của
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung;
trường
hợp
các
khoản
thu
lớn
hơn
các
khoản
chi,
đơn
vị
mua
sắm
tập
trung
có
trách
nhiệm
nộp
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
5.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
tiết
kiệm
được
thông
qua
mua
sắm
tập
trung
(số
tiền
chênh
lệch
giữa
dự
toán
được
giao
và
số
tiền
mua
sắm
tài
sản
thực
tế)
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Chương
VII
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
PHỤC
VỤ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
CƠ
QUAN
DỰ
TRỮ
NHÀ
NƯỚC
Điều
84.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phục
vụ
công
tác
quản
lý
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phục
vụ
công
tác
quản
lý
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
3
Chương
III
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Chương
II
Nghị
định
này.
Điều
85.
Quản
lý,
sử
dụng
kho
dự
trữ
quốc
gia
để
bảo
quản
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
1.
Việc
sử
dụng
kho
dự
trữ
quốc
gia
để
bảo
quản
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trong
thời
gian
chờ
xử
lý
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
72
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
phải
đảm
bảo
các
yêu
cầu
sau:
a)
Không
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ
bảo
quản
hàng
dự
trữ
quốc
gia
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
theo
kế
hoạch
được
giao;
b)
Không
làm
ảnh
hưởng
tới
bí
mật,
an
toàn
dự
trữ
quốc
gia
và
phải
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
cho
phép;
c)
Không
sử
dụng
chung
kho
để
đồng
thời
bảo
quản
hàng
dự
trữ
quốc
gia
và
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trong
thời
gian
chờ
xử
lý;
d)
Không
sử
dụng
kho
dự
trữ
quốc
gia
để
bảo
quản
tài
sản
dễ
bị
hư
hỏng,
dễ
cháy
nổ,
ảnh
hưởng
đến
môi
trường.
2.
Tổng
cục
trưởng
Tổng
cục
Dự
trữ
nhà
nước,
người
đứng
đầu
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
của
các
bộ,
ngành
quyết
định
việc
sử
dụng
kho
để
bảo
quản
tài
sản
công
trong
thời
gian
chờ
xử
lý
theo
đề
nghị
của
cơ
quan,
đơn
vị
chịu
trách
nhiệm
bảo
quản
tài
sản
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
3.
Việc
sử
dụng
kho
để
bảo
quản
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
trong
thời
gian
chờ
xử
lý
phải
được
lập
thành
Hợp
đồng
ủy
quyền
bảo
quản
tài
sản
ký
giữa
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
và
cơ
quan,
đơn
vị
chịu
trách
nhiệm
quản
lý
tài
sản
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
4.
Cơ
quan
có
tài
sản
bảo
quản
tại
kho
dự
trữ
quốc
gia
phải
trả
cho
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
một
khoản
kinh
phí
để
bù
đắp
chi
phí
điện,
nước,
xăng
dầu,
bảo
vệ,
sửa
chữa
kho
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
trực
tiếp
đến
việc
bảo
quản
tài
sản
(gọi
chung
là
chi
phí
bảo
quản).
Cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
xác
định
chi
phí
bảo
quản
trên
cơ
sở
định
mức
tiêu
hao,
thời
gian
bảo
quản
và
thông
báo
cho
cơ
quan
có
tài
sản
bảo
quản
để
thanh
toán
theo
quy
định;
chi
phí
bảo
quản
được
quy
định
tại
Hợp
đồng
ủy
quyền
bảo
quản
tài
sản.
5.
Khoản
thu
từ
việc
sử
dụng
kho
dự
trữ
quốc
gia
để
bảo
quản
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
sử
dụng
để
bù
đắp
các
chi
phí
cần
thiết
phục
vụ
việc
bảo
quản
tài
sản;
phần
còn
lại
(nếu
có),
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
được
sử
dụng
để
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
kho
dự
trữ
hoặc
để
chi
cho
hoạt
động
của
cơ
quan
và
được
giảm
chi
ngân
sách
tương
ứng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Điều
86.
Khai
thác
kho
dự
trữ
quốc
gia
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
1.
Cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
được
khai
thác
kho,
bãi
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
theo
hình
thức
cho
thuê
để
bảo
quản
tài
sản.
Việc
khai
thác
kho,
bãi
chưa
sử
dụng
hết
công
suất
được
thực
hiện
khi
đáp
ứng
các
yêu
cầu
sau:
a)
Được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
cho
phép;
b)
Không
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ
bảo
quản
hàng
dự
trữ
quốc
gia
của
cơ
quan
dự
trữ
nhà
nước
theo
kế
hoạch
được
giao
và
nhiệm
vụ
bảo
quản
tài
sản
công
có
quyết
định
thu
hồi
hoặc
tài
sản
có
quyết
định
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
c)
Không
sử
dụng
chung
kho
để
đồng
thời
bảo
quản
hàng
dự
trữ
quốc
gia
và
tài
sản
thuê
bảo
quản;
d)
Không
cho
thuê
kho
dự
trữ
quốc
gia
để
bảo
quản
hàng
cấm,
hàng
dễ
bị
hư
hỏng,
dễ
cháy
nổ,
ảnh
hưởng
đến
môi
trường;
đ)
Phát
huy
công
suất
và
hiệu
quả
sử
dụng
kho,
bãi;
e)
Thực
hiện
theo
cơ
chế
thị
trường
và
tuân
thủ
các
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
quốc
gia
của
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
3.
Người
đứng
đầu
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
xác
định
giá
cho
thuê
kho
dự
trữ
phù
hợp
với
giá
thị
trường
và
thông
báo
cho
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
để
theo
dõi.
4.
Toàn
bộ
số
tiền
thu
được
từ
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
quốc
gia
phải
được
nộp
vào
tài
khoản
tạm
giữ
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
36
Nghị
định
này
trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
phát
sinh
khoản
thu.
Cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
có
trách
nhiệm
lập
dự
toán
đối
với
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
trình
người
đứng
đầu
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
trực
tiếp
phê
duyệt.
Các
chi
phí
liên
quan
đến
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
gồm:
a)
Chi
phí
điện,
nước;
b)
Chi
phí
nhân
viên
bảo
quản,
bảo
vệ;
c)
Chi
phí
bảo
quản
tài
sản;
d)
Chi
phí
khác
liên
quan
trực
tiếp
đến
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
quốc
gia.
Căn
cứ
quyết
toán
được
người
đứng
đầu
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
trực
tiếp
phê
duyệt,
đề
nghị
của
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
có
trách
nhiệm
cấp
tiền
cho
cơ
quan
quản
lý
hàng
dự
trữ
quốc
gia
để
thực
hiện
chi
trả
các
khoản
chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
khai
thác
kho,
bãi.
Hồ
sơ,
thủ
tục
cấp
tiền
từ
tài
khoản
tạm
giữ
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
36
Nghị
định
này.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
kết
thúc
năm
tài
chính,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
thực
hiện
nộp
số
tiền
thu
được
từ
khai
thác
kho
dự
trữ
của
năm
trước,
sau
khi
trừ
đi
chi
phí
có
liên
quan
đến
việc
khai
thác
kho
dự
trữ
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
Chương
VIII
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
TÀI
SẢN
CÔNG
TẠI
DOANH
NGHIỆP
Điều
87.
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
1.
Tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
phục
vụ
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
tại
doanh
nghiệp
thuộc
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an.
2.
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
phục
vụ
lợi
ích
quốc
gia,
lợi
ích
công
cộng
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng).
3.
Tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
các
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
4.
Đất
được
Nhà
nước
giao
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
cho
thuê
trả
tiền
thuê
đất
hàng
năm
và
được
miễn
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
gian
thuê.
5.
Tài
nguyên.
Điều
88.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
đặc
biệt,
tài
sản
chuyên
dùng
phục
vụ
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
tại
doanh
nghiệp
thuộc
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
64,
Điều
65
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Chương
V
Nghị
định
này.
2.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
IV
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
định
của
Chính
phủ
về
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
từng
loại
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
và
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
các
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
1
Chương
VI
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Chương
IX
Nghị
định
này;
trường
hợp
tài
sản
là
kết
quả
của
việc
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
nhà
nước
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
là
kết
quả
của
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
4.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
đất
được
Nhà
nước
giao
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
và
được
miễn
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
gian
thuê
mà
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
1
Chương
VII
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
và
pháp
luật
có
liên
quan.
5.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
nguyên
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
2
Chương
VII
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
định
của
pháp
luật
về
tài
nguyên
và
pháp
luật
có
liên
quan.
Chương
IX
QUẢN
LÝ,
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
CỦA
DỰ
ÁN
SỬ
DỤNG
VỐN
NHÀ
NƯỚC
Điều
89.
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
từng
dự
án
và
tài
sản
là
kết
quả
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Mục
1
Chương
VI
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
các
Điều
90,
91,
92,
93
và
94
Nghị
định
này.
Riêng
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
phục
vụ
công
tác
chung
của
Ban
Quản
lý
dự
án
được
thực
hiện
theo
quy
định
áp
dụng
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trong
trường
hợp
Ban
Quản
lý
dự
án
hoạt
động
theo
mô
hình
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập;
theo
quy
định
áp
dụng
với
cơ
quan
nhà
nước
trong
trường
hợp
Ban
Quản
lý
dự
án
hoạt
động
theo
mô
hình
khác.
2.
Đối
với
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
các
chuyên
gia,
nhà
thầu
tư
vấn,
giám
sát,
thi
công
dự
án
chuyển
giao
cho
Nhà
nước
Việt
Nam,
việc
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
và
xử
lý
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
3.
Việc
quản
lý,
xử
lý
tài
sản
của
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
Mục
4
Chương
II
Nghị
định
này
và
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư.
Điều
90.
Thẩm
quyền
quyết
định
giao,
điều
chuyển,
mua
sắm,
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Thẩm
quyền
quyết
định
giao,
điều
chuyển
tài
sản
để
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
Nghị
định
này
và
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm,
thuê
tài
sản:
a)
Cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Ban
Quản
lý
dự
án
quyết
định
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
mua
sắm,
thuê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án;
b)
Trường
hợp
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Ban
Quản
lý
dự
án
khác
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
đầu
tư
hoặc
phê
duyệt
dự
án
thì
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
thành
lập
Ban
Quản
lý
dự
án
quyết
định
việc
mua
sắm,
thuê
tài
sản
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
đầu
tư
hoặc
phê
duyệt
dự
án.
Điều
91.
Hình
thức
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Giao,
điều
chuyển
tài
sản:
a)
Giao
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
theo
văn
kiện
dự
án;
b)
Giao,
điều
chuyển
cho
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
có
nhu
cầu
sử
dụng
tài
sản
mà
còn
thiếu
so
với
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
tài
sản;
c)
Giao,
điều
chuyển
để
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
khác;
d)
Chuyển
giao
về
địa
phương
quản
lý
đối
với
diện
tích
đất
Ban
Quản
lý
dự
án
được
giao
(hoặc
tạm
giao)
để
phục
vụ
công
tác
thi
công
dự
án;
đ)
Các
trường
hợp
điều
chuyển
tài
sản
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
điểm
b,
điểm
c
khoản
này
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định.
2.
Thanh
lý
đối
với
tài
sản
đã
hết
hạn
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật;
tài
sản
chưa
hết
hạn
sử
dụng
nhưng
bị
hư
hỏng
mà
không
thể
sửa
chữa
hoặc
việc
sửa
chữa
không
hiệu
quả
(dự
toán
chi
phí
sửa
chữa
lớn
hơn
30%
nguyên
giá
tài
sản);
nhà
làm
việc
hoặc
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
phải
phá
dỡ
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
3.
Tiêu
hủy
đối
với
tài
sản
phải
tiêu
hủy
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
nhà
nước,
pháp
luật
về
bảo
vệ
môi
trường
và
pháp
luật
có
liên
quan.
4.
Xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
5.
Bán.
6.
Hình
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
92.
Thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
1.
Đối
với
dự
án
thuộc
trung
ương
quản
lý:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
phương
án
bán
trụ
sở
làm
việc;
điều
chuyển
tài
sản
giữa
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
hoặc
giữa
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
dự
án
thuộc
trung
ương
quản
lý
với
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
dự
án
thuộc
địa
phương
quản
lý
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
và
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan;
b)
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
phê
duyệt
hoặc
phân
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án:
Giao,
điều
chuyển
tài
sản
cho
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
giao,
điều
chuyển
tài
sản
để
phục
vụ
hoạt
động
của
các
dự
án
khác
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương;
bán
tài
sản
không
phải
trụ
sở
làm
việc;
thanh
lý,
tiêu
hủy,
xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại;
chuyển
giao
diện
tích
đất
được
giao
(hoặc
tạm
giao)
để
phục
vụ
công
tác
thi
công
dự
án
cho
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
sau
khi
hoàn
thành
việc
thi
công
dự
án.
Việc
phê
duyệt
phương
án
giao,
điều
chuyển
tài
sản
là
trụ
sở
làm
việc,
phê
duyệt
phương
án
giao,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý
xe
ô
tô
được
thực
hiện
sau
khi
có
ý
kiến
thống
nhất
bằng
văn
bản
của
Bộ
Tài
chính.
2.
Đối
với
dự
án
thuộc
địa
phương
quản
lý:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
phê
duyệt
phương
án
điều
chuyển
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
dự
án
thuộc
trung
ương
hoặc
địa
phương
khác
quản
lý
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan;
b)
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
phân
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
điều
chuyển
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
dự
án
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
địa
phương;
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy;
xử
lý
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại.
3.
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
điều
chuyển
tài
sản
trong
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
1
Điều
91
Nghị
định
này
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
trên
cơ
sở
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
liên
quan.
4.
Thẩm
quyền
quyết
định
xử
lý
tài
sản
theo
hình
thức
khác
quy
định
tại
khoản
6
Điều
91
Nghị
định
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
93.
Trình
tự,
thủ
tục
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
1.
Xử
lý
tài
sản
khi
dự
án
kết
thúc:
a)
Khi
dự
án
kết
thúc,
Ban
Quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm
bảo
quản
nguyên
trạng
tài
sản
và
hồ
sơ
của
tài
sản
cho
đến
khi
bàn
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
dự
án
được
tiếp
nhận
hoặc
hoàn
thành
việc
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền.
Trường
hợp
dự
án
đã
kết
thúc
và
Ban
Quản
lý
dự
án
đã
giải
thể
nhưng
chưa
xử
lý
xong
tài
sản
thì
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
có
trách
nhiệm
bảo
quản
tài
sản,
hồ
sơ
tài
sản
và
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
của
Ban
Quản
lý
dự
án
quy
định
tại
Nghị
định
này;
b)
Chậm
nhất
là
30
ngày
trước
ngày
kết
thúc
dự
án
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền,
Ban
Quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm
kiểm
kê
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án,
đề
xuất
phương
án
xử
lý,
báo
cáo
cơ
quan
chủ
quản
dự
án.
Việc
kiểm
kê
phải
được
lập
thành
Biên
bản,
nội
dung
chủ
yếu
của
Biên
bản
gồm:
Tên
dự
án,
tên
ban
quản
lý
dự
án,
cơ
quan
chủ
quản,
thành
phần
tham
gia
kiểm
kê,
kết
quả
kiểm
kê.
Trường
hợp
phát
hiện
thừa,
thiếu
tài
sản
phải
ghi
rõ
trong
Biên
bản
kiểm
kê
tài
sản,
xác
định
rõ
nguyên
nhân,
trách
nhiệm
và
đề
xuất
biện
pháp
xử
lý
theo
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Danh
mục
tài
sản
đề
nghị
xử
lý
thực
hiện
theo
Mẫu
số
07/TSC-TSDA
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Đối
với
dự
án
trong
đó
có
một
cơ
quan
chủ
quản
giữ
vai
trò
điều
phối
chung
và
các
cơ
quan
chủ
quản
của
các
dự
án
thành
phần,
Ban
Quản
lý
dự
án
thành
phần
chịu
trách
nhiệm
kiểm
kê,
báo
cáo
về
Ban
Quản
lý
dự
án
chủ
quản
để
tổng
hợp,
đề
xuất
phương
án
xử
lý;
c)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
báo
cáo
của
Ban
Quản
lý
dự
án,
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
có
trách
nhiệm
tổng
hợp,
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
gửi
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(đối
với
dự
án
thuộc
trung
ương
quản
lý),
gửi
Sở
Tài
chính
(đối
với
dự
án
thuộc
địa
phương
quản
lý);
Hồ
sơ
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
gồm:
-
Văn
bản
đề
nghị
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
(kèm
theo
danh
mục
tài
sản
đề
nghị
xử
lý):
01
bản
chính;
-
Báo
cáo
của
Ban
Quản
lý
dự
án
(kèm
theo
danh
mục
tài
sản
đề
nghị
xử
lý):
01
bản
sao;
-
Biên
bản
kiểm
kê
tài
sản:
01
bản
sao;
-
Văn
kiện
dự
án:
01
bản
sao;
-
Hồ
sơ,
giấy
tờ
khác
liên
quan
đến
việc
xử
lý
tài
sản:
01
bản
sao;
d)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
báo
cáo
của
cơ
quan
chủ
quản
dự
án,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(đối
với
dự
án
thuộc
trung
ương
quản
lý),
Sở
Tài
chính
(đối
với
dự
án
thuộc
địa
phương
quản
lý)
có
trách
nhiệm
lập
phương
án
xử
lý
tài
sản
theo
hình
thức
quy
định
tại
Điều
91
Nghị
định
này,
đề
nghị
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1,
điểm
b
khoản
2
Điều
92
Nghị
định
này
phê
duyệt
theo
thẩm
quyền
hoặc
trình
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
ý
kiến
gửi
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
(đối
với
trường
hợp
thuộc
thẩm
quyền
phê
duyệt
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính);
đ)
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đề
nghị
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
cơ
quan
được
giao
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
trình
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
xem
xét,
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
theo
thẩm
quyền
hoặc
báo
cáo
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
có
văn
bản
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
phê
duyệt
theo
thẩm
quyền;
e)
Trường
hợp
Ban
Quản
lý
dự
án,
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
không
đề
xuất
phương
án
xử
lý
hoặc
đề
xuất
phương
án
xử
lý
không
phù
hợp,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
19
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
lập
phương
án,
trình
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
thu
hồi
để
xử
lý
theo
quy
định.
2.
Xử
lý
tài
sản
bị
hư
hỏng,
không
sử
dụng
được
hoặc
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
trong
quá
trình
thực
hiện
dự
án:
a)
Khi
có
tài
sản
bị
hư
hỏng,
không
sử
dụng
được
hoặc
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
trong
quá
trình
thực
hiện
dự
án,
Ban
Quản
lý
dự
án
lập
danh
mục,
đề
xuất
phương
án
xử
lý,
báo
cáo
cơ
quan
chủ
quản
dự
án;
b)
Trình
tự,
thủ
tục
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
điểm
c,
d
và
đ
khoản
1
Điều
này.
3.
Xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
đã
xác
định
cụ
thể
đối
tượng
thụ
hưởng
trong
dự
án
được
cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt:
a)
Sau
khi
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
Ban
Quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm
bàn
giao
tài
sản
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
để
đưa
vào
khai
thác,
sử
dụng
theo
mục
tiêu
dự
án.
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
01/TSC-BBGN
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
b)
Tài
sản
sau
khi
được
bàn
giao
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
là
tài
sản
công
giao
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tiếp
nhận
có
trách
nhiệm
theo
dõi,
hạch
toán
tăng
tài
sản,
thực
hiện
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này;
Việc
xác
định
nguyên
giá
tài
sản
cố
định
để
hạch
toán
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
chế
độ
quản
lý,
tính
hao
mòn
tài
sản
cố
định
tại
cơ
quan
nhà
nước;
c)
Trong
thời
gian
thực
hiện
dự
án,
đối
tượng
được
giao
tài
sản
có
trách
nhiệm
bảo
vệ,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
theo
đúng
mục
đích
trang
bị
tài
sản;
bảo
đảm
hiệu
quả,
tiết
kiệm.
4.
Trong
thời
hạn
60
ngày
(đối
với
trụ
sở
làm
việc),
30
ngày
(đối
với
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
có
quyết
định
phê
duyệt
phương
án
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
hoặc
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
tài
sản,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
phương
án
xử
lý
tài
sản.
Trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
được
quy
định
như
sau:
a)
Ban
Quản
lý
dự
án
có
nhiệm
vụ
tổ
chức
thực
hiện
bàn
giao
tài
sản
có
quyết
định
giao,
điều
chuyển;
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản;
ghi
giảm
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại;
b)
Trách
nhiệm
tổ
chức
bán
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
23
Nghị
định
này.
Việc
tổ
chức
giao,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
tiêu
hủy
tài
sản,
ghi
giảm
tài
sản
trong
trường
hợp
bị
mất,
bị
hủy
hoại
thực
hiện
theo
quy
định
tại
các
Điều
29,
42,
43,
45,
46
và
47
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Mục
5
Chương
II
Nghị
định
này.
c)
Việc
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
theo
hình
thức
khác
quy
định
tại
khoản
6
Điều
91
Nghị
định
này
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
có
liên
quan.
5.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
xử
lý
tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
trong
trường
hợp
ban
quản
lý
dự
án
được
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
mô
hình
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
62
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Điều
55
Nghị
định
này;
trường
hợp
Ban
Quản
lý
dự
án
được
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
mô
hình
khác
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
48
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8
và
10
Điều
36
Nghị
định
này.
Điều
94.
Xử
lý
tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
1.
Tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
là
công
trình
xây
dựng
và
các
tài
sản
khác
được
xác
định
là
kết
quả
dự
án
theo
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
2.
Đối
với
tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
mà
đối
tượng
thụ
hưởng
kết
quả
dự
án
đã
được
xác
định
cụ
thể
trong
dự
án
được
cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt:
a)
Trong
thời
hạn
60
ngày
(đối
với
công
trình
xây
dựng),
30
ngày
(đối
với
tài
sản
khác),
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
Ban
Quản
lý
dự
án
có
trách
nhiệm
bàn
giao
tài
sản
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
để
đưa
vào
khai
thác,
sử
dụng
theo
mục
tiêu
dự
án.
Việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
tài
sản
được
lập
thành
biên
bản
theo
Mẫu
số
01/TSC-BBGN
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Trong
thời
gian
thực
hiện
dự
án,
đối
tượng
thụ
hưởng
dự
án
có
trách
nhiệm
bảo
vệ,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
theo
đúng
mục
đích
trang
bị
tài
sản,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả;
b)
Việc
hạch
toán,
quản
lý
tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
sau
khi
bàn
giao
được
thực
hiện
như
sau:
-
Đối
với
đối
tượng
thụ
hưởng
là
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị:
Đối
tượng
tiếp
nhận
phải
theo
dõi,
hạch
toán
tăng
tài
sản,
thực
hiện
báo
cáo
kê
khai
biến
động
tài
sản
theo
quy
định
tại
Điều
126,
Điều
127
Nghị
định
này,
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
quy
định
tại
Nghị
định
này
và
pháp
luật
có
liên
quan;
-
Đối
với
đối
tượng
thụ
hưởng
là
doanh
nghiệp
và
các
tổ
chức
kinh
tế
khác:
Đối
tượng
tiếp
nhận
phải
thực
hiện
ghi
tăng
vốn
nhà
nước
đầu
tư
vào
doanh
nghiệp,
tổ
chức
kinh
tế
hoặc
hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
được
giao
theo
chế
độ
tài
chính
áp
dụng
với
doanh
nghiệp,
tổ
chức
kinh
tế
đó;
-
Đối
với
đối
tượng
thụ
hưởng
là
hộ
gia
đình,
cá
nhân:
Việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
dân
sự,
pháp
luật
khác
có
liên
quan
đến
tài
sản
tiếp
nhận
và
các
văn
kiện,
điều
khoản
của
dự
án
đã
được
ký
kết
hoặc
quyết
định
của
cấp
có
thẩm
quyền;
c)
Việc
xác
định
nguyên
giá
tài
sản
cố
định
để
hạch
toán
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
chế
độ
quản
lý,
tính
hao
mòn
tài
sản
cố
định
tại
cơ
quan
nhà
nước;
chế
độ
quản
lý,
sử
dụng
và
trích
khấu
hao
tài
sản
cố
định.
3.
Đối
với
tài
sản
là
kết
quả
của
quá
trình
thực
hiện
dự
án
không
xác
định
cụ
thể
đối
tượng
thụ
hưởng
trong
dự
án
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
việc
xử
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
khoản
1
Điều
104
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
các
Điều
91,
92
và
93
Nghị
định
này.
Trường
hợp
giao,
điều
chuyển
tài
sản
thì
việc
bàn
giao,
tiếp
nhận
và
hạch
toán
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b,
điểm
c
khoản
2
Điều
này.
Chương
X
QUẢN
LÝ,
SỬ
DỤNG
HÓA
ĐƠN
BÁN
TÀI
SẢN
CÔNG
KHI
XỬ
LÝ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
95.
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
1.
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
do
Bộ
Tài
chính
in
theo
Mẫu
số
08/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
để
sử
dụng
khi
bán
các
loại
tài
sản
công
sau
đây:
a)
Tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
(bao
gồm
cả
nhà
ở
thuộc
sở
hữu
nhà
nước);
b)
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
c)
Tài
sản
công
được
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp;
d)
Tài
sản
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước;
đ)
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
e)
Tài
sản
công
bị
thu
hồi
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
g)
Vật
tư,
vật
liệu
thu
hồi
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công.
2.
Hóa
đơn
được
đóng
thành
quyển,
mỗi
quyển
có
50
số
và
được
in
theo
dãy
chữ
số
tự
nhiên
liên
tục
từ
nhỏ
đến
lớn.
3.
Tiền
bán
tài
sản
ghi
trên
hóa
đơn
bán
tài
sản
công
không
bao
gồm
thuế
giá
trị
gia
tăng.
4.
Nghiêm
cấm
mọi
tổ
chức,
cá
nhân
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
tự
in
hóa
đơn.
Tổ
chức,
cá
nhân
tự
in
hóa
đơn
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính,
xử
lý
kỷ
luật
hoặc
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
96.
Phát
hành
hóa
đơn
1.
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
do
Bộ
Tài
chính
phát
hành.
Trong
thời
gian
Bộ
Tài
chính
chưa
phát
hành
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Chương
này,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
tiếp
tục
sử
dụng
Hóa
đơn
bán
tài
sản
nhà
nước,
Hóa
đơn
bán
tài
sản
tịch
thu,
sung
quỹ
nhà
nước
do
Bộ
Tài
chính
đã
phát
hành
khi
bán
các
loại
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
95
Nghị
định
này.
Sau
khi
phát
hành
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Chương
này,
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
thông
báo
thời
điểm
thanh
hủy
và
hướng
dẫn
việc
thanh
hủy
Hóa
đơn
bán
tài
sản
nhà
nước,
Hóa
đơn
bán
tài
sản
tịch
thu,
sung
quỹ
nhà
nước
đã
phát
hành.
2.
Căn
cứ
nhu
cầu
sử
dụng
hóa
đơn
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
(kể
cả
các
cơ
quan
thuộc
trung
ương
quản
lý)
trên
địa
bàn,
Sở
Tài
chính
có
văn
bản
đăng
ký
mua
hóa
đơn
với
Bộ
Tài
chính;
đồng
thời,
báo
cáo
nhập,
xuất,
tồn
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
09/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
đối
với
toàn
bộ
số
hóa
đơn
đã
mua
lần
trước
(nếu
có).
Bộ
Tài
chính
bán
hóa
đơn
cho
Sở
Tài
chính
trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
đăng
ký
mua
hóa
đơn
của
Sở
Tài
chính.
3.
Căn
cứ
nhu
cầu
sử
dụng
hóa
đơn
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
(kể
cả
các
cơ
quan
thuộc
trung
ương
quản
lý)
trên
địa
bàn,
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
có
văn
bản
đăng
ký
số
lượng
với
Sở
Tài
chính;
đồng
thời,
báo
cáo
nhập,
xuất,
tồn
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
09/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
đối
với
toàn
bộ
số
hóa
đơn
đã
mua
lần
trước
(nếu
có).
Sở
Tài
chính
bán
hóa
đơn
cho
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
đăng
ký
mua
hóa
đơn
của
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện.
4.
Khi
có
nhu
cầu
sử
dụng
hóa
đơn,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
các
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
95
Nghị
định
này
đăng
ký
mua
hóa
đơn
tại
Sở
Tài
chính
hoặc
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện,
nơi
đơn
vị
đóng
trụ
sở
theo
quy
định
sau:
a)
Trường
hợp
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
phát
sinh
thường
xuyên
việc
bán
tài
sản
thì
được
mua
cả
quyển
hóa
đơn;
b)
Trường
hợp
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
không
phát
sinh
thường
xuyên
việc
bán
tài
sản
thì
được
mua
hóa
đơn
lẻ
(mua
từng
seri);
c)
Căn
cứ
thực
tế
xử
lý
tài
sản
công
tại
địa
phương,
Giám
đốc
Sở
Tài
chính
hoặc
Trưởng
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
quyết
định
việc
bán
cả
quyển
hóa
đơn
hoặc
bán
hóa
đơn
lẻ
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
trên
địa
bàn.
5.
Không
bán
hóa
đơn
cho
tổ
chức
đấu
giá
tài
sản
(đơn
vị
sự
nghiệp
hoặc
doanh
nghiệp
đấu
giá)
trong
trường
hợp
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
thuê
tổ
chức
đó
đấu
giá
các
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
95
Nghị
định
này.
Điều
97.
Thủ
tục
mua
hóa
đơn
của
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
1.
Thủ
tục
mua
quyển
hóa
đơn:
a)
Thủ
tục
mua
lần
đầu:
Khi
đi
mua
hóa
đơn
lần
đầu,
người
được
cơ
quan
cử
đi
mua
hóa
đơn
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
sau:
-
Giấy
giới
thiệu
kèm
theo
công
văn
đề
nghị
mua
hóa
đơn
do
người
đứng
đầu
cơ
quan
ký,
đóng
dấu:
01
bản
chính;
-
Chứng
minh
nhân
dân
hoặc
thẻ
căn
cước
hoặc
hộ
chiếu
(còn
thời
hạn
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật)
của
người
trực
tiếp
mua
hóa
đơn.
Trường
hợp
cơ
quan
tài
chính
truy
xuất
được
dữ
liệu
về
người
được
cử
đến
mua
hóa
đơn
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
thì
không
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
này.
Sau
khi
nhận
được
hồ
sơ
mua
hóa
đơn
của
đơn
vị,
cơ
quan
tài
chính
phải
kiểm
tra,
nếu
đúng
đối
tượng
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
96
Nghị
định
này
thì
bán
hóa
đơn
cho
đơn
vị
trong
thời
hạn
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ.
b)
Thủ
tục
mua
các
lần
tiếp
theo:
Khi
đi
mua
hóa
đơn
các
lần
tiếp
theo,
người
được
cơ
quan
cử
đi
mua
hóa
đơn
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
sau:
-
Giấy
giới
thiệu
kèm
theo
công
văn
đề
nghị
được
mua
hóa
đơn
do
người
đứng
đầu
cơ
quan
ký,
đóng
dấu:
01
bản
chính;
-
Chứng
minh
nhân
dân
hoặc
thẻ
căn
cước
hoặc
hộ
chiếu
(còn
thời
hạn
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật)
của
người
trực
tiếp
mua
hóa
đơn.
Trường
hợp
cơ
quan
tài
chính
truy
xuất
được
dữ
liệu
về
người
được
cơ
quan
cử
đến
mua
hóa
đơn
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
thì
không
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
này.
Căn
cứ
vào
tình
hình
sử
dụng
hóa
đơn
lần
trước,
cơ
quan
tài
chính
xem
xét,
quyết
định
số
lượng
quyển
hóa
đơn
bán
cho
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công.
2.
Thủ
tục
mua
hóa
đơn
lẻ:
a)
Người
được
cử
đi
mua
hóa
đơn
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
sau:
-
Giấy
giới
thiệu
kèm
theo
công
văn
đề
nghị
được
mua
hóa
đơn
do
người
đứng
đầu
cơ
quan
ký,
đóng
dấu:
01
bản
chính;
-
Chứng
minh
nhân
dân
hoặc
thẻ
căn
cước
hoặc
hộ
chiếu
(còn
trong
thời
hạn
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật)
của
người
trực
tiếp
mua
hóa
đơn;
trường
hợp
cơ
quan
tài
chính
truy
xuất
được
dữ
liệu
về
người
được
cơ
quan
cử
đến
mua
hóa
đơn
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
thì
không
phải
xuất
trình
các
giấy
tờ
này;
-
Quyết
định
xử
lý
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
và
các
giấy
tờ
có
liên
quan
đến
việc
bán
tài
sản:
01
bản
sao.
b)
Căn
cứ
công
văn
đề
nghị
và
các
hồ
sơ
có
liên
quan
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này,
cơ
quan
tài
chính
bán
hóa
đơn
theo
số
lượng
đăng
ký,
phù
hợp
với
thực
tế
tài
sản
bán.
3.
Cơ
quan
tài
chính
được
phép
từ
chối
bán
hóa
đơn
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Không
đúng
đối
tượng
được
giao
xử
lý
tài
sản
công;
b)
Không
bảo
đảm
đủ
thủ
tục
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
này;
c)
Không
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
hóa
đơn
theo
quy
định
tại
Điều
99
Nghị
định
này
(đối
với
đơn
vị
mua
quyển
hóa
đơn
từ
lần
thứ
hai
trở
đi).
Điều
98.
Sử
dụng
hóa
đơn
1.
Thời
điểm
lập
hóa
đơn:
Hóa
đơn
phải
được
lập
ngay
khi
bán
tài
sản
hoặc
khi
nhận
đủ
tiền
mua
tài
sản
của
tổ
chức,
cá
nhân.
2.
Hóa
đơn
bán
tài
sản
công
được
lập
thành
03
liên:
Liên
1
(lưu
cuống
hóa
đơn),
liên
2
giao
cho
người
mua
tài
sản,
liên
3
(làm
chứng
từ
cho
kế
toán
thanh
toán).
3.
Nội
dung
ghi
trên
hóa
đơn:
Khi
lập
hóa
đơn,
bên
bán
(cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công)
phải
phản
ánh
đầy
đủ
các
nội
dung,
chỉ
tiêu
đã
in
sẵn
trên
hóa
đơn,
gạch
chéo
phần
bỏ
trống
(nếu
có).
Việc
lập
hóa
đơn
có
thể
viết
bằng
tay
hoặc
đánh
máy
một
lần
in
sang
02
liên
còn
lại
có
nội
dung
như
nhau.
Hướng
dẫn
cụ
thể
việc
lập
hóa
đơn
tại
Mẫu
số
08/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
4.
Hóa
đơn
phải
sử
dụng
theo
thứ
tự,
từ
số
nhỏ
đến
số
lớn,
không
được
dùng
cách
số.
5.
Trường
hợp
viết
sai
cần
hủy
bỏ
hóa
đơn
thì
gạch
chéo
để
hủy
bỏ,
ghi
lý
do
viết
sai
và
có
xác
nhận
của
người
đứng
đầu
cơ
quan
vào
mặt
sau
của
hóa
đơn
bị
hủy
bỏ,
không
được
xé
rời
khỏi
quyển
hóa
đơn
và
phải
lưu
đầy
đủ
các
liên
của
số
hóa
đơn
hủy
bỏ.
Trường
hợp
hóa
đơn
đã
lập
và
đã
được
xé
rời
khỏi
quyển
hóa
đơn,
sau
đó
phát
hiện
sai
phải
hủy
bỏ
thì
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
công
phải
lập
biên
bản
có
chữ
ký
xác
nhận
của
bên
mua
và
bên
bán,
nếu
là
tổ
chức
thì
phải
có
ký
xác
nhận
và
đóng
dấu
của
người
đứng
đầu
tổ
chức;
bên
mua
và
bên
bán
phải
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
số
hóa
đơn
hủy
bỏ.
Điều
99.
Quản
lý
hóa
đơn
1.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm:
a)
In,
phát
hành
hóa
đơn;
b)
Thực
hiện
mở
sổ
theo
dõi
việc
nhập,
xuất
hóa
đơn,
đăng
ký
sử
dụng,
thanh,
quyết
toán
sử
dụng
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định;
c)
Bảo
quản,
lưu
giữ
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
d)
Thu
hồi
đối
với
hóa
đơn
đổi
mẫu,
hóa
đơn
in
trùng
ký
hiệu,
trùng
số,
hóa
đơn
rách,
nát.
2.
Sở
Tài
chính,
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
cấp
huyện
có
trách
nhiệm:
a)
Thực
hiện
việc
quản
lý
hóa
đơn
thống
nhất,
mở
sổ
theo
dõi
nhập,
xuất,
tồn
hóa
đơn,
theo
dõi
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
hóa
đơn,
thanh,
quyết
toán
sử
dụng
hóa
đơn
của
các
cơ
quan
theo
quy
định
sau:
-
Hàng
năm,
chậm
nhất
ngày
25
tháng
02
của
năm
sau
lập
Báo
cáo
nhập,
xuất,
tồn
hóa
đơn
năm
trước,
gửi
cơ
quan
tài
chính
cấp
trên
theo
Mẫu
số
09/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
-
Mở
sổ
theo
dõi
việc
bán
hóa
đơn
(áp
dụng
đối
với
trường
hợp
bán
quyển
hóa
đơn)
theo
Mẫu
số
11/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
-
Mở
sổ
theo
dõi
việc
bán
hóa
đơn
(áp
dụng
đối
với
trường
hợp
bán
hóa
đơn
lẻ)
theo
Mẫu
số
12/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
-
Mở
sổ
theo
dõi
mất
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
13/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
b)
Bảo
quản,
lưu
giữ
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Thông
báo
mất
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
14/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này
khi
nhận
được
báo
cáo
mất
hóa
đơn
của
cơ
quan
sử
dụng
cho
cơ
quan
tài
chính
cấp
trên
và
cơ
quan
thuế
cùng
cấp
để
báo
cáo
Bộ
Tài
chính
và
Tổng
cục
Thuế;
d)
Đình
chỉ
việc
sử
dụng
hóa
đơn
đối
với
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
có
một
trong
các
hành
vi
vi
phạm
sau
đây:
-
Bán
hóa
đơn
khống
(hóa
đơn
trắng)
và
lập
hóa
đơn
khống;
-
Tẩy
xoá
hóa
đơn,
ghi
hóa
đơn
có
số
lượng,
giá
trị
tài
sản
không
thống
nhất
giữa
các
liên
hóa
đơn
hoặc
giữa
hóa
đơn
và
bảng
kê
chi
tiết
đính
kèm;
mất
hóa
đơn
nhưng
không
khai
báo
kịp
thời
theo
quy
định;
không
thực
hiện
các
quyết
định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
về
hóa
đơn
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền.
Giám
đốc
Sở
Tài
chính
quyết
định
đình
chỉ
việc
sử
dụng
hóa
đơn
của
các
cơ
quan
trên
địa
bàn
địa
phương
(kể
cả
các
cơ
quan
thuộc
trung
ương
quản
lý)
khi
phát
hiện
có
hành
vi
vi
phạm
về
quản
lý,
sử
dụng
hóa
đơn;
đ)
Thu
hồi
đối
với
hóa
đơn
đổi
mẫu,
hóa
đơn
đã
thông
báo
mất
nhưng
tìm
lại
được,
hóa
đơn
in
trùng
ký
hiệu,
trùng
số,
hóa
đơn
rách,
nát,
hóa
đơn
sử
dụng
không
đúng
quy
định.
Khi
thu
hồi
hóa
đơn
phải
lập
bảng
kê
chi
tiết
theo
cơ
quan
sử
dụng
với
các
nội
dung
chủ
yếu
gồm:
Số
lượng,
ký
hiệu,
số
hóa
đơn;
e)
Sở
Tài
chính
lập
bảng
kê
hóa
đơn
thanh
hủy
và
tổ
chức
thực
hiện
thanh
hủy
hóa
đơn
không
còn
giá
trị
sử
dụng
(kể
cả
các
hóa
đơn
bị
mất
đã
thu
hồi
lại
được).
Việc
thanh
hủy
hóa
đơn
phải
thành
lập
Hội
đồng
thanh
hủy
do
lãnh
đạo
Sở
Tài
chính
làm
chủ
tịch,
các
thành
viên
gồm:
Đại
diện
Cục
thuế
và
các
cơ
quan
có
liên
quan.
3.
Cơ
quan
sử
dụng
hóa
đơn
có
trách
nhiệm:
a)
Quản
lý,
sử
dụng
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định;
nghiêm
cấm
việc
mua,
bán,
cho,
lập
khống
hóa
đơn
hoặc
sử
dụng
hóa
đơn
sai
mục
đích;
b)
Mở
sổ
theo
dõi,
bảo
quản,
lưu
giữ
đối
với
hóa
đơn
theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Hàng
năm,
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
hóa
đơn
với
cơ
quan
tài
chính
nơi
bán
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
10/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Thời
hạn
nộp
báo
cáo
trước
ngày
15
tháng
02
năm
sau;
d)
Báo
cáo
thanh,
quyết
toán
hóa
đơn
khi
sáp
nhập,
hợp
nhất,
giải
thể,
chuyển
đổi
hình
thức
sở
hữu,
ngừng
hoạt
động
và
nộp
lại
toàn
bộ
số
hóa
đơn
chưa
sử
dụng
cho
cơ
quan
tài
chính
nơi
bán
hóa
đơn
trong
thời
hạn
chậm
nhất
là
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
khi
có
quyết
định
sáp
nhập,
hợp
nhất,
giải
thể,
chuyển
đổi
hình
thức
sở
hữu,
ngừng
hoạt
động
theo
Mẫu
số
15/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này;
đ)
Trường
hợp
bị
mất
hóa
đơn
thì
phải
báo
cáo
ngay
bằng
văn
bản
với
cơ
quan
tài
chính
nơi
bán
hóa
đơn
theo
Mẫu
số
16/TSC-HĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Trường
hợp
hóa
đơn
đã
thông
báo
mất
nhưng
sau
đó
tìm
thấy
được,
cơ
quan
sử
dụng
hóa
đơn
phải
thực
hiện
nộp
lại
cho
cơ
quan
tài
chính
nơi
bán
hóa
đơn.
4.
Trường
hợp
khi
bán
tài
sản
công,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
đã
lập
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định
nhưng
sau
đó
người
mua
làm
mất,
cháy,
hỏng
liên
2
hóa
đơn
bản
gốc
đã
lập,
theo
đề
nghị
của
người
mua,
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
và
người
mua
lập
biên
bản
ghi
nhận
sự
việc,
ký
và
ghi
rõ
họ
tên
của
người
đại
diện
theo
pháp
luật
(hoặc
người
được
ủy
quyền),
đóng
dấu
(nếu
có)
trên
biên
bản
và
cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
tổ
chức
xử
lý
tài
sản
sao
chụp
liên
1
của
hóa
đơn,
ký
xác
nhận
của
người
đại
diện
theo
pháp
luật
và
đóng
dấu
trên
bản
sao
hóa
đơn
để
giao
cho
người
mua.
Người
mua
được
sử
dụng
hóa
đơn
bản
sao
có
ký
xác
nhận,
đóng
dấu
(nếu
có)
của
người
bán
kèm
theo
biên
bản
về
việc
mất,
cháy,
hỏng
liên
2
hóa
đơn
để
làm
chứng
từ
kế
toán.
Người
mua
tài
sản
phải
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác
của
việc
mất,
cháy,
hỏng
hóa
đơn.
Chương
XI
XÁC
ĐỊNH
GIÁ
TRỊ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
TÍNH
VÀO
GIÁ
TRỊ
TÀI
SẢN
CỦA
CƠ
QUAN,
TỔ
CHỨC,
ĐƠN
VỊ
Điều
100.
Trường
hợp
phải
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
1.
Cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội;
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
phải
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
đối
với
đất
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc;
đất
xây
dựng
công
trình
chuyên
dùng,
công
trình
phục
vụ
công
tác
quản
lý
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
chưa
tự
chủ
tài
chính
(đơn
vị
sự
nghiệp
tự
bảo
đảm
một
phần
chi
thường
xuyên
và
đơn
vị
sự
nghiệp
do
Nhà
nước
bảo
đảm
chi
thường
xuyên);
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng,
đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
tự
nhiên;
b)
Được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai
mà
được
miễn
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
gian
thuê
hoặc
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
mà
tiền
thuê
đất
đã
nộp
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
đối
với
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
chủ
tài
chính;
đất
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
ở;
đất
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng
thủy
sản,
làm
muối
hoặc
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng
thủy
sản,
làm
muối
kết
hợp
với
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
của
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân;
c)
Đất
do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
mà
tiền
nhận
chuyển
nhượng
đã
trả
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Tiền
thuê
đất
đã
nộp
ngân
sách
nhà
nước,
tiền
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
đã
trả
được
xác
định
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
các
điểm
a,
b
và
c
khoản
3
Điều
42
Nghị
định
này.
Điều
101.
Căn
cứ
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
Căn
cứ
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
là
diện
tích
đất
và
giá
đất.
1.
Diện
tích
đất
là
diện
tích
được
ghi
trong
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
quyền
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(sau
đây
gọi
là
Giấy
chứng
nhận)
hoặc
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền,
Hợp
đồng
cho
thuê
đất
(trong
trường
hợp
chưa
có
Giấy
chứng
nhận).
Trường
hợp
chưa
có
Giấy
chứng
nhận
hoặc
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
Hợp
đồng
cho
thuê
đất
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
thì
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
đất
căn
cứ
các
hồ
sơ,
tài
liệu
có
liên
quan
đến
quyền
sử
dụng
đất
để
xác
định
diện
tích
đất
sử
dụng
làm
cơ
sở
để
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Giá
đất
được
xác
định
theo
giá
đất
tại
Bảng
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
nhân
(x)
với
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
tại
thời
điểm
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất.
Giá
đất
tại
Bảng
giá
đất
và
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
được
xác
định
theo
loại
đất
như
sau:
a)
Đất
được
giao
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
công
trình
chuyên
dùng,
công
trình
phục
vụ
công
tác
quản
lý
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
công
trình
sự
nghiệp
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
chưa
tự
chủ
tài
chính,
giá
đất
và
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
được
xác
định
theo
đất
ở;
b)
Đất
rừng
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng,
đất
rừng
sản
xuất
là
rừng
tự
nhiên,
đất
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng
thủy
sản,
làm
muối
hoặc
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng
thủy
sản,
làm
muối
kết
hợp
với
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
được
Nhà
nước
giao
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất
và
miễn
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
gian
thuê
hoặc
cho
thuê
đất
mà
tiền
thuê
đất
đã
nộp
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước,
giá
đất
và
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
được
xác
định
theo
loại
đất
tương
ứng;
c)
Đất
được
Nhà
nước
cho
thuê
để
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp
và
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
ở,
giá
đất
và
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
được
xác
định
theo
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
sản
xuất,
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
tương
ứng
với
thời
hạn
sử
dụng
đất.
3.
Trường
hợp
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
thì
giá
đất
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
là
giá
đất
thực
tế
nhận
chuyển
nhượng
hoặc
giá
đất
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
nhận
chuyển
nhượng
qua
hình
thức
đấu
giá)
nhưng
không
thấp
hơn
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
nhân
(x)
với
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất.
Trường
hợp
giá
đất
thực
tế
nhận
chuyển
nhượng
hoặc
giá
đất
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thấp
hơn
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
nhân
(x)
với
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quy
định
tại
thời
điểm
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
thì
giá
đất
được
xác
định
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
Điều
102.
Xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
1.
Đối
với
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
sử
dụng
ổn
định
lâu
dài
thì
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
bằng
diện
tích
đất
nhân
(x)
với
giá
đất
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
101
Nghị
định
này.
2.
Đối
với
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
mà
tiền
thuê
đất
đã
trả
có
nguồn
gốc
từ
ngân
sách
nhà
nước
hoặc
được
miễn
nộp
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
gian
thuê,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
thuê
thì
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
như
sau:
|
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
(đồng) |
= |
Diện
tích
đất
thuê
(m2) |
x |
Giá
đất
xác
định
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
101
Nghị
định
này
(đồng) |
x |
Thời
hạn
thuê
đất
(năm) |
|
70
năm |
3.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
đất
đã
thực
hiện
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
13/2006/NĐ-CP
ngày
24
tháng
01
năm
2006
của
Chính
phủ
về
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
của
các
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
và
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
đã
được
Nhà
nước
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
giao
cho
đơn
vị
quản
lý
theo
cơ
chế
giao
vốn
cho
doanh
nghiệp
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước
năm
2008
thì
thực
hiện
điều
chỉnh
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
103
Nghị
định
này.
4.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
đang
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
100
Nghị
định
này
căn
cứ
quy
định
tại
Điều
101
Nghị
định
này
và
khoản
1,
khoản
2
Điều
này
để
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
lần
đầu
phải
hoàn
thành
trong
năm
2018.
5.
Việc
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
phải
được
lập
thành
văn
bản
theo
Mẫu
số
17a/TSC-QSDĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Văn
bản
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
lập
thành
02
bản;
01
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
đất
lưu;
01
bản
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
trực
tiếp
(nếu
có).
Điều
103.
Điều
chỉnh
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
phải
thực
hiện
điều
chỉnh
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
hạch
toán
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Năm
đầu
kỳ
khi
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
ban
hành
và
công
bố
Bảng
giá
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
b)
Khi
diện
tích
đất
sử
dụng
có
thay
đổi
so
với
diện
tích
đất
đã
được
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
trong
các
trường
hợp
sau:
-
Thực
hiện
kiểm
kê
đất
đai
theo
quy
định
của
pháp
luật;
-
Khi
có
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
thu
hồi,
giao
bổ
sung
hoặc
chuyển
nhượng,
nhận
chuyển
nhượng
thêm
một
phần
diện
tích
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật;
-
Các
trường
hợp
khác
làm
thay
đổi
diện
tích
đất
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
xác
nhận;
c)
Thay
đổi
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền;
d)
Khi
kiểm
kê,
đánh
giá
lại
giá
trị
tài
sản
công
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
đ)
Khi
trình
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
quyết
định
bán
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
để
tham
gia
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
lập
phương
án
sử
dụng
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
2.
Việc
điều
chỉnh
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
phải
được
lập
thành
văn
bản
theo
Mẫu
số
17b/TSC-QSDĐ
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
này.
Văn
bản
điều
chỉnh
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
lập
thành
02
bản;
01
bản
do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
sử
dụng
đất
lưu;
01
bản
gửi
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
trực
tiếp
(nếu
có).
Điều
104.
Hạch
toán
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
vào
giá
trị
tài
sản
1.
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
tính
thành
tiền
là
giá
trị
tài
sản
cố
định
được
tính
trong
giá
trị
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
2.
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
hạch
toán
vào
giá
trị
tài
sản
và
theo
dõi
trên
sổ
kế
toán
theo
quy
định
của
pháp
luật
kế
toán;
diện
tích
đất,
hồ
sơ
về
đất
được
ghi
chép,
theo
dõi
trên
sổ
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
3.
Giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
theo
quy
định
tại
Chương
này
được
sử
dụng
làm
dữ
liệu
khi
tổ
chức
thực
hiện
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này;
không
sử
dụng
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
được
xác
định
theo
quy
định
tại
Chương
này
để
xác
định
giá
khi
tổ
chức
bán
tài
sản
công,
sử
dụng
tài
sản
công
thanh
toán
cho
nhà
đầu
tư
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
đối
tác
công
-
tư,
sử
dụng
tài
sản
công
để
góp
vốn
liên
doanh,
liên
kết,
xác
định
giá
trị
tài
sản
công
khi
chuyển
đổi
mô
hình
hoạt
động
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Chương
XII
KHAI
THÁC
KHO
SỐ
PHỤC
VỤ
QUẢN
LÝ
NHÀ
NƯỚC
Điều
105.
Kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
1.
Kho
số
viễn
thông.
2.
Kho
số
quản
lý
phương
tiện
giao
thông
vận
tải.
3.
Kho
số
khác
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
106.
Khai
thác
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
1.
Thu
phí,
lệ
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phí,
lệ
phí.
2.
Thu
tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
theo
quy
định
tại
Điều
107
Nghị
định
này.
3.
Hình
thức
khác
khai
thác
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
107.
Thu
tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
1.
Tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
là
khoản
tiền
các
tổ
chức,
cá
nhân
phải
trả
cho
Nhà
nước
(ngoài
phí,
lệ
phí
theo
quy
định)
khi
được
cấp
quyền
sử
dụng
đối
với
những
đầu
số,
dãy
số
đặc
biệt
trong
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước.
2.
Việc
thu
tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số
phục
vụ
quản
lý
nhà
nước
được
thực
hiện
thông
qua
các
hình
thức:
Đấu
giá,
niêm
yết
giá.
3.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương
được
giao
quản
lý
nhà
nước
đối
với
kho
số
có
trách
nhiệm
xây
dựng,
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
về
hình
thức
thu
tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số,
xác
định
giá
khởi
điểm
để
đấu
giá,
xác
định
giá
niêm
yết,
lộ
trình
thực
hiện
và
các
nội
dung
cần
thiết
khác
để
thực
hiện
việc
thu
tiền
cấp
quyền
lựa
chọn
sử
dụng
kho
số
thuộc
phạm
vi
quản
lý
nhà
nước
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương.
Chương
XIII
HỆ
THỐNG
THÔNG
TIN
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
VÀ
CƠ
SỞ
DỮ
LIỆU
QUỐC
GIA
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Mục
1.
CƠ
SỞ
DỮ
LIỆU
QUỐC
GIA
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
108.
Yêu
cầu
của
việc
xây
dựng
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Phù
hợp
với
khung
kiến
trúc
Chính
phủ
điện
tử
Việt
Nam,
đáp
ứng
quy
chuẩn
kỹ
thuật
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia,
các
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
kỹ
thuật
công
nghệ
thông
tin,
bảo
đảm
an
toàn,
an
ninh
thông
tin
và
định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật.
2.
Bảo
đảm
tính
tương
thích,
khả
năng
tích
hợp,
chia
sẻ
thông
tin
và
khả
năng
mở
rộng
các
trường
dữ
liệu
trong
thiết
kế
hệ
thống
và
phần
mềm
ứng
dụng.
3.
Thiết
kế
cấu
trúc
của
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
phải
bảo
đảm
việc
mở
rộng
và
phát
triển.
Điều
109.
Trách
nhiệm
xây
dựng
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Bộ
Tài
chính
có
trách
nhiệm
tổ
chức
xây
dựng,
quản
lý,
vận
hành
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
2.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
chỉ
đạo
báo
cáo
kê
khai,
thực
hiện
cập
nhật
thông
tin,
bảo
đảm
kết
nối,
tích
hợp
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
Điều
110.
Cập
nhật
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
nội
dung
thông
tin
về
tài
sản
công
làm
cơ
sở
tổng
hợp
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
phù
hợp
với
yêu
cầu
quản
lý.
2.
Hình
thức
cập
nhật
thông
tin
về
tài
sản
công:
a)
Cập
nhật
từ
các
Cơ
sở
dữ
liệu
thành
phần;
b)
Báo
cáo
kê
khai,
biểu
mẫu
điện
tử;
c)
Xử
lý
chuẩn
hóa
dữ
liệu
sẵn
có
về
tài
sản
công;
d)
Hình
thức
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
111.
Vận
hành,
bảo
trì,
nâng
cấp,
bảo
đảm
an
toàn
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Cơ
quan
được
giao
xây
dựng
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thực
hiện
quản
lý,
vận
hành,
bảo
trì
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
như
sau:
a)
Bảo
đảm
hệ
thống
cơ
sở
hạ
tầng
kỹ
thuật
và
môi
trường
cho
việc
cài
đặt,
vận
hành
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
b)
Thực
hiện
các
biện
pháp
bảo
đảm
an
toàn
vật
lý
và
môi
trường
của
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
c)
Thực
hiện
các
biện
pháp
sao
lưu,
dự
phòng
để
bảo
đảm
khả
năng
khắc
phục
sự
cố,
phục
hồi
dữ
liệu
khi
xảy
ra
sự
cố
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
các
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác
hoặc
bị
làm
sai
lệch,
thay
đổi,
xóa,
hủy
dữ
liệu
trái
phép.
Dữ
liệu
sao
lưu
phải
được
bảo
vệ
an
toàn,
định
kỳ
kiểm
tra
và
phục
hồi
thử
hệ
thống
từ
dữ
liệu
sao
lưu
để
sẵn
sàng
sử
dụng
khi
cần
thiết;
d)
Thực
hiện
các
biện
pháp
bảo
trì,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
để
bảo
đảm
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
hoạt
động
liên
tục;
đ)
Áp
dụng
biện
pháp
xác
thực
phù
hợp
để
bảo
đảm
an
toàn
cho
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
2.
Việc
nâng
cấp,
phát
triển
hạ
tầng
kỹ
thuật
và
phần
mềm
của
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
phải
được
bảo
đảm
an
toàn
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
đảm
an
toàn
hệ
thống
thông
tin
theo
cấp
độ.
Điều
112.
Kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu
và
truy
cập
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Nguyên
tắc
kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu
và
truy
cập
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công:
a)
Cơ
quan
quản
lý
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
chỉ
cho
phép
truy
cập
thông
tin
với
cơ
sở
dữ
liệu
thành
phần,
cơ
sở
dữ
liệu
chuyên
ngành
đã
kết
nối
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
để
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
được
giao;
b)
Các
cơ
sở
dữ
liệu
thành
phần,
cơ
sở
dữ
liệu
chuyên
ngành
khác
có
sử
dụng
dữ
liệu
về
tài
sản
công
phải
bảo
đảm
khả
năng
kết
nối
và
tích
hợp
dữ
liệu
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
c)
Các
cơ
sở
dữ
liệu
thành
phần,
cơ
sở
dữ
liệu
chuyên
ngành
khác
có
cung
cấp
dữ
liệu
về
tài
sản
công
phải
bảo
đảm
khả
năng
kết
nối
và
tích
hợp
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
d)
Việc
kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu,
truy
cập
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
về
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
cơ
quan
nhà
nước.
2.
Kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu,
truy
cập
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công:
a)
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
tiêu
chuẩn,
điều
kiện,
nội
dung,
cấu
trúc,
kiểu
thông
tin
và
phương
thức
kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu
và
số
lượng
trường
thông
tin
từ
cơ
sở
dữ
liệu
tài
sản
công
thành
phần
và
cơ
sở
dữ
liệu
tài
sản
công
chuyên
ngành;
b)
Cơ
quan
quản
lý
cơ
sở
dữ
liệu
thành
phần,
cơ
sở
dữ
liệu
chuyên
ngành
có
trách
nhiệm
kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu,
truy
cập
thông
tin
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính.
Điều
113.
Quản
lý
tài
khoản
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Cơ
quan
được
giao
quản
lý
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
quản
lý
tài
khoản
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
2.
Nội
dung
quản
lý
tài
khoản
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công:
a)
Cấp,
thu
hồi
tài
khoản
và
phân
quyền
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu;
b)
Giới
hạn,
rà
soát,
kiểm
tra
quyền
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
cấp
tài
khoản
quản
trị.
3.
Cơ
quan,
người
được
cấp
tài
khoản
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm:
a)
Tuân
thủ
các
quy
định
về
an
toàn,
bảo
mật
thông
tin
theo
quy
định;
b)
Không
được
cố
ý
truy
cập
trái
phép,
làm
sai
lệch
thông
tin,
dữ
liệu
tại
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
c)
Trường
hợp
có
sự
thay
đổi
cán
bộ
quản
trị,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý
cán
bộ
quản
trị
phải
thông
báo
kịp
thời
cho
Bộ
Tài
chính
biết
để
có
biện
pháp
xử
lý
kịp
thời.
Điều
114.
Khai
thác,
sử
dụng
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
1.
Thông
tin
lưu
giữ
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
được
sử
dụng
vào
các
mục
đích
quy
định
tại
Điều
129
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Cơ
quan
được
giao
quản
lý
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
ở
cấp
nào
được
phép
sử
dụng
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
cấp
đó.
Cơ
quan
được
giao
quản
lý
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
được
phép
cung
cấp
thông
tin,
dữ
liệu
về
tài
sản
công,
giao
dịch
tài
sản
công
điện
tử;
cung
cấp
dịch
vụ
về
tư
vấn,
hỗ
trợ
khi
kết
nối,
tích
hợp
dữ
liệu,
truy
cập
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
cho
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu,
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
thông
tin.
2.
Đối
tượng
được
khai
thác,
sử
dụng
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
bao
gồm:
Cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội,
các
tổ
chức,
cá
nhân
và
đối
tượng
khác
có
nhu
cầu
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
nhu
cầu
về
thông
tin,
dữ
liệu
tài
sản
công
đề
nghị
cơ
quan
quản
lý
Cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công
cung
cấp
phải
thanh
toán
chi
phí
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính,
trừ
trường
hợp
cung
cấp
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
cho
các
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội
để
sử
dụng
vào
các
mục
đích
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
129
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
cung
cấp
thông
tin
khác
phục
vụ
công
tác
quản
lý
nhà
nước.
Số
tiền
thu
được
từ
việc
cung
cấp
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
3.
Các
hình
thức
khai
thác
thông
tin
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công:
a)
Kết
nối
trực
tuyến
với
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
b)
Tra
cứu
thông
tin
về
tài
sản
công
được
công
khai
trên
Cổng
(Trang)
thông
tin
điện
tử
có
nhiệm
vụ
công
khai
tài
sản
công;
c)
Theo
văn
bản
yêu
cầu
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
chấp
thuận.
Điều
115.
Kinh
phí
cho
việc
xây
dựng,
quản
lý,
nâng
cấp,
tạo
lập
dữ
liệu
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
Kinh
phí
cho
việc
xây
dựng,
quản
lý,
nâng
cấp
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công,
tạo
lập
dữ
liệu
trong
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công
được
bố
trí
trong
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
hàng
năm
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
và
nguồn
kinh
phí
khác
(nếu
có).
Mục
2.
HỆ
THỐNG
GIAO
DỊCH
ĐIỆN
TỬ
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
116.
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
1.
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
là
hệ
thống
công
nghệ
thông
tin
do
Bộ
Tài
chính
tổ
chức
xây
dựng,
quản
lý
và
vận
hành,
hướng
dẫn
sử
dụng
để
thực
hiện
việc
bán
tài
sản
công,
cho
thuê
tài
sản
công,
chuyển
nhượng,
cho
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
công
và
các
giao
dịch
khác
về
tài
sản.
Việc
áp
dụng
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
để
thực
hiện
các
giao
dịch
được
thực
hiện
theo
lộ
trình
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính.
Bộ
Tài
chính
áp
dụng
biện
pháp
xác
thực
phù
hợp
để
bảo
đảm
an
toàn
cho
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
có
nhu
cầu
mua,
bán,
thuê
tài
sản
và
các
giao
dịch
khác
về
tài
sản
thông
qua
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
phải
thực
hiện
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Việc
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
được
thực
hiện
01
lần
duy
nhất
theo
quy
định
tại
Điều
117,
Điều
118
Nghị
định
này.
Khi
thực
hiện
các
giao
dịch
từ
lần
thứ
hai
trở
đi,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
đã
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
sử
dụng
tài
khoản
đã
được
Cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
cấp
để
tham
gia
các
giao
dịch
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
3.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
khi
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
phải
trả
chi
phí
đăng
ký
tham
gia
lần
đầu,
chi
phí
duy
trì
tên
và
dữ
liệu
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
chi
phí
thực
hiện
giao
dịch
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính.
4.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
chi
phí
đăng
ký,
duy
trì
tên
và
dữ
liệu,
thực
hiện
giao
dịch
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
và
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính.
Điều
117.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
tài
sản
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
tài
sản
thực
hiện
đăng
ký
tư
cách
bên
bán,
cho
thuê,
chuyển
nhượng
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
gửi
hồ
sơ
đến
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Hồ
sơ
đăng
ký
gồm:
a)
Đơn
đăng
ký
bên
bán,
cho
thuê,
chuyển
nhượng
(do
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
tạo
ra
trong
quá
trình
đăng
ký
trên
Hệ
thống):
01
bản
chính;
b)
Quyết
định
thành
lập:
01
bản
sao.
Cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
được
nộp
hồ
sơ
đăng
ký
điện
tử
trong
trường
hợp
đã
có
chữ
ký
số.
2.
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
kiểm
tra,
đối
chiếu
tính
chính
xác
của
bản
đăng
ký
điện
tử
trên
Hệ
thống
và
hồ
sơ
đăng
ký.
Trường
hợp
hồ
sơ
hợp
lệ,
bên
bán,
cho
thuê,
chuyển
nhượng
được
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Trường
hợp
hồ
sơ
chưa
hợp
lệ,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thông
báo
lý
do
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
hướng
dẫn
bên
bán,
cho
thuê,
chuyển
nhượng
bổ
sung,
sửa
đổi
hồ
sơ,
bản
đăng
ký
cho
phù
hợp.
3.
Thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
theo
các
bước
sau
đây:
Bước
1:
Đăng
nhập
vào
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công;
Bước
2:
Thực
hiện
chỉnh
sửa,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký;
Bước
3:
Gửi
văn
bản
đề
nghị
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
và
các
văn
bản
có
liên
quan
đến
việc
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đến
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
gửi
văn
bản
đề
nghị
điện
tử
trong
trường
hợp
đã
có
chữ
ký
số.
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc,
kể
từ
khi
nhận
được
văn
bản
đề
nghị
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
kiểm
tra
tính
chính
xác
của
việc
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
và
chấp
thuận
việc
thay
đổi,
bổ
sung
trong
trường
hợp
thông
tin
chính
xác.
Trường
hợp
thông
tin
thay
đổi,
bổ
sung
chưa
chính
xác,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thông
báo
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
hướng
dẫn
bên
bán,
cho
thuê,
chuyển
nhượng
sửa
đổi
thông
tin
cho
phù
hợp.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
gửi
đề
nghị
đăng
ký
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
mà
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
không
nhận
được
hồ
sơ
đăng
ký
hợp
lệ
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thì
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
thực
hiện
hủy
đề
nghị
đăng
ký
trên
Hệ
thống.
Điều
118.
Trình
tự,
thủ
tục
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
của
tổ
chức,
cá
nhân
tham
gia
mua,
thuê
tài
sản,
nhận
chuyển
nhượng,
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
công
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
có
nhu
cầu
mua,
thuê
tài
sản,
nhận
chuyển
nhượng,
thuê
quyền
khai
thác
tài
sản
thực
hiện
đăng
ký
tư
cách
bên
mua,
thuê
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
gửi
hồ
sơ
đến
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Hồ
sơ
đăng
ký
gồm:
a)
Đơn
đăng
ký
bên
mua,
thuê
(do
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
tạo
ra
trong
quá
trình
đăng
ký
trên
Hệ
thống):
01
bản
chính;
b)
Quyết
định
thành
lập
hoặc
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
kinh
doanh
hoặc
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
doanh
nghiệp
và
Giấy
chứng
minh
nhân
dân
hoặc
hộ
chiếu
của
người
đại
diện
theo
pháp
luật
(trong
trường
hợp
bên
mua
là
doanh
nghiệp):
01
bản
sao;
c)
Chứng
minh
nhân
dân
hoặc
thẻ
căn
cước
công
dân
hoặc
hộ
chiếu
(trong
trường
hợp
bên
mua
là
cá
nhân):
01
bản
sao.
Trường
hợp
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
truy
xuất
được
dữ
liệu
về
người
mua
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
thì
không
phải
gửi
kèm
giấy
tờ
này.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
được
nộp
hồ
sơ
đăng
ký
điện
tử
trong
trường
hợp
đã
có
chữ
ký
số.
2.
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
đầy
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
kiểm
tra,
đối
chiếu
tính
chính
xác
của
đơn
đăng
ký
trên
Hệ
thống
và
hồ
sơ
đăng
ký.
Trường
hợp
hồ
sơ
hợp
lệ,
bên
mua
được
đăng
ký
tham
gia
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Trường
hợp
hồ
sơ
chưa
hợp
lệ,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thông
báo
lý
do
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
hướng
dẫn
bên
mua
bổ
sung,
sửa
đổi
hồ
sơ,
bản
đăng
ký
cho
phù
hợp.
3.
Thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký:
Bước
1:
Đăng
nhập
vào
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công;
Bước
2:
Thực
hiện
chỉnh
sửa,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký;
Bước
3:
Gửi
văn
bản
đề
nghị
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
và
các
văn
bản
có
liên
quan
đến
việc
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đến
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
được
gửi
văn
bản
đề
nghị
điện
tử
trong
trường
hợp
đã
có
chữ
ký
số.
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc,
kể
từ
khi
nhận
được
văn
bản
đề
nghị
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
đã
đăng
ký,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
kiểm
tra
tính
chính
xác
của
việc
thay
đổi,
bổ
sung
thông
tin
và
chấp
thuận
việc
thay
đổi,
bổ
sung
trong
trường
hợp
thông
tin
chính
xác.
Trường
hợp
thông
tin
thay
đổi,
bổ
sung
chưa
chính
xác,
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
thông
báo
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
và
hướng
dẫn
bên
mua
sửa
đổi
cho
phù
hợp.
4.
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
gửi
đề
nghị
đăng
ký
trên
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
về
tài
sản
công
mà
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
không
nhận
được
hồ
sơ
đăng
ký
hợp
lệ
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
thì
cơ
quan
quản
lý,
vận
hành
Hệ
thống
giao
dịch
điện
tử
thực
hiện
hủy
đề
nghị
đăng
ký
trên
Hệ
thống.
5.
Khi
tham
gia
giao
dịch
về
tài
sản
công,
ngoài
các
yêu
cầu
quy
định
tại
Nghị
định
này,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
cá
nhân
tham
gia
mua,
thuê
tài
sản
còn
phải
tuân
thủ
các
yêu
cầu
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
XIV
HẠCH
TOÁN,
THỐNG
KÊ,
GHI
NHẬN
THÔNG
TIN,
BÁO
CÁO,
CÔNG
KHAI
TÀI
SẢN
CÔNG
Mục
1.
HẠCH
TOÁN,
THỐNG
KÊ,
GHI
NHẬN
THÔNG
TIN
VỀ
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
119.
Thống
kê,
hạch
toán
tài
sản
công
1.
Các
tài
sản
công
phải
được
thống
kê,
hạch
toán
đầy
đủ
về
hiện
vật
và
giá
trị
gồm:
a)
Tài
sản
công
tại
cơ
quan
nhà
nước,
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân
(không
bao
gồm
tài
sản
đặc
biệt),
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
cơ
quan
Việt
Nam
ở
nước
ngoài,
cơ
quan
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
khác
được
thành
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hội;
b)
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
c)
Tài
sản
công
tại
doanh
nghiệp;
d)
Tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
các
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
2.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
có
trách
nhiệm
thống
kê,
hạch
toán
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán,
pháp
luật
về
thống
kê.
Điều
120.
Thống
kê,
ghi
nhận
thông
tin
về
tài
sản
công
1.
Tài
sản
phải
được
thống
kê
về
hiện
vật
và
ghi
nhận
thông
tin
phù
hợp
với
tính
chất,
đặc
điểm
của
tài
sản
gồm:
a)
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân;
b)
Đất
đai
(trừ
đất
gắn
liền
với
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
đất
tại
doanh
nghiệp
được
Nhà
nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê);
c)
Tài
nguyên;
d)
Tài
sản
công
khác.
2.
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
các
thông
tin
cần
ghi
nhận
đối
với
từng
loại
tài
sản
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
để
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
đăng
nhập
thông
tin
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
Mục
2.
CÔNG
KHAI
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
121.
Công
khai
tình
hình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
1.
Căn
cứ
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
được
giao,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
công
khai
việc
phân
bổ
dự
toán
kinh
phí
đầu
tư,
mua
sắm,
thuê
tài
sản
công
đối
với
các
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý,
trừ
trường
hợp
không
được
công
khai
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
của
nhà
nước.
Thời
điểm
công
khai
chậm
nhất
là
30
ngày,
kể
từ
ngày
dự
toán
kinh
phí
đầu
tư,
mua
sắm,
thuê
tài
sản
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
Thời
hạn
công
khai
là
30
ngày.
2.
Căn
cứ
dự
toán
ngân
sách
được
giao,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
công
khai
dự
toán,
số
lượng,
chủng
loại,
kế
hoạch
và
phương
thức
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê
tài
sản
công
và
kết
quả
thực
hiện
của
đơn
vị
mình,
trừ
trường
hợp
không
được
công
khai
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
bí
mật
của
nhà
nước.
Thời
điểm
công
khai
chậm
nhất
là
30
ngày,
kể
từ
ngày
dự
toán
được
phân
bổ,
kế
hoạch
được
cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt,
hoàn
thành
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê
tài
sản
công.
Thời
hạn
công
khai
là
30
ngày.
3.
Hình
thức
và
trách
nhiệm
công
khai:
a)
Hằng
năm,
Bộ
Tài
chính
công
khai
số
liệu
tổng
hợp
tình
hình
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
giao,
thuê
tài
sản
công
tại
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
của
cả
nước
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công;
b)
Hằng
năm,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
công
khai
các
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
theo
hình
thức
niêm
yết
công
khai
tại
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan
hoặc
công
bố
tại
cuộc
họp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
4.
Bộ
Tài
chính
quy
định
cụ
thể
biểu
mẫu
công
khai
nội
dung
quy
định
tại
Điều
này.
Điều
122.
Công
khai
tình
hình
sử
dụng,
thu
hồi,
điều
chuyển,
thanh
lý,
tiêu
hủy
và
các
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
1.
Việc
công
khai
được
chia
theo
các
nhóm
tài
sản
sau:
a)
Đất
thuộc
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
b)
Nhà,
công
trình
xây
dựng;
c)
Xe
ô
tô;
d)
Tài
sản
khác
đủ
tiêu
chuẩn
là
tài
sản
cố
định
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính.
2.
Các
chỉ
tiêu
công
khai:
a)
Chủng
loại,
số
lượng,
giá
trị
(nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại),
nguồn
hình
thành,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
bộ
phận
sử
dụng,
mục
đích
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Chủng
loại,
số
lượng,
giá
trị
tài
sản
công
thu
hồi,
điều
chuyển,
nhận
điều
chuyển,
thanh
lý,
bán,
tiêu
hủy
và
các
hình
thức
xử
lý
khác;
c)
Các
khoản
thu
và
chi
phí
liên
quan
đến
việc
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản.
Trường
hợp
được
người
bán,
người
cung
cấp
trả
hoa
hồng,
chiết
khấu
hàng
bán
hoặc
khuyến
mãi
thì
phải
thực
hiện
công
khai
việc
nhận
và
xử
lý
các
khoản
này
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Thời
điểm
công
khai:
Định
kỳ
hằng
năm,
theo
thời
hạn
báo
cáo
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
130
Nghị
định
này.
Thời
hạn
công
khai
là
30
ngày.
4.
Hình
thức
và
trách
nhiệm
công
khai:
a)
Bộ
Tài
chính
công
khai
số
liệu
tổng
hợp
tình
hình
sử
dụng,
thu
hồi,
điều
chuyển,
thanh
lý,
tiêu
hủy
và
các
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản
công
tại
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
của
cả
nước
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công;
b)
Các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
công
khai
các
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
theo
hình
thức
niêm
yết
công
khai
tại
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
hoặc
công
bố
tại
cuộc
họp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
5.
Bộ
Tài
chính
quy
định
cụ
thể
biểu
mẫu
công
khai
nội
dung
quy
định
tại
Điều
này.
Điều
123.
Công
khai
tình
hình
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
1,
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
cho
phép
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phải
thực
hiện
công
khai
tình
hình
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
2.
Các
chỉ
tiêu
công
khai:
a)
Chủng
loại,
số
lượng,
giá
trị
tài
sản
(nguyên
giá,
giá
trị
còn
lại);
b)
Hình
thức
sử
dụng
tài
sản:
Kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
c)
Đối
tác
thực
hiện
thuê,
liên
doanh,
liên
kết;
d)
Việc
quản
lý,
sử
dụng
các
khoản
thu
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết.
3.
Thời
hạn
công
khai:
Định
kỳ
hằng
năm,
theo
thời
hạn
báo
cáo
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
130
Nghị
định
này.
Thời
hạn
công
khai
là
30
ngày.
4.
Hình
thức
và
trách
nhiệm
công
khai:
a)
Bộ
Tài
chính
công
khai
số
liệu
tổng
hợp
tình
hình
khai
thác
nguồn
lực
tài
chính
từ
tài
sản
công
tại
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
của
cả
nước
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính,
Trang
thông
tin
điện
tử
về
tài
sản
công;
b)
Các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
công
khai
các
nội
dung
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
theo
hình
thức
niêm
yết
công
khai
tại
trụ
sở
làm
việc
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
hoặc
công
bố
tại
cuộc
họp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
5.
Bộ
Tài
chính
quy
định
cụ
thể
biểu
mẫu
công
khai
nội
dung
quy
định
tại
Điều
này.
Điều
124.
Công
khai
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
Việc
công
khai
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
quản
lý,
sử
dụng,
khai
thác
từng
loại
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng,
quy
định
của
Chính
phủ
trình
tự,
thủ
tục
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản
và
xử
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
Mục
3.
BÁO
CÁO
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
125.
Báo
cáo
tài
sản
công
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thực
hiện
báo
cáo
đối
với
tài
sản
công
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
kế
toán,
thống
kê
và
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này.
2.
Đối
với
các
loại
tài
sản
công
sau
đây,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
báo
cáo
các
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
và
cơ
quan
tài
chính
để
quản
lý
thống
nhất,
tập
trung
trong
phạm
vi
cả
nước:
a)
Tài
sản
công
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
bao
gồm:
Trụ
sở
làm
việc;
quyền
sử
dụng
đất
để
xây
dựng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
xe
ô
tô
các
loại;
tài
sản
cố
định
khác,
trừ
tài
sản
đặc
biệt
tại
đơn
vị
lực
lượng
vũ
trang
nhân
dân;
b)
Tài
sản
công
do
Nhà
nước
giao
cho
doanh
nghiệp
quản
lý
không
tính
thành
phần
vốn
nhà
nước
tại
doanh
nghiệp
(trừ
tài
sản
đặc
biệt
phục
vụ
nhiệm
vụ
quốc
phòng,
an
ninh
tại
doanh
nghiệp
thuộc
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Công
an);
c)
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng;
d)
Tài
sản
phục
vụ
hoạt
động
của
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước;
đ)
Tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân.
3.
Báo
cáo
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
gồm:
a)
Báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công;
b)
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
4.
Trường
hợp
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
không
thực
hiện
báo
cáo
hoặc
báo
cáo
không
đúng
thời
hạn,
cơ
quan
tài
chính
nhà
nước
có
quyền
yêu
cầu
Kho
bạc
Nhà
nước
tạm
đình
chỉ
thanh
toán
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
tài
sản
phải
báo
cáo
và
không
bố
trí
kinh
phí
mua
sắm
tài
sản
cố
định
vào
dự
toán
ngân
sách
năm
sau
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
đó;
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
bị
xử
lý
theo
quy
định.
Điều
126.
Báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
1.
Báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
được
áp
dụng
đối
với
các
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này.
2.
Đối
tượng
được
giao
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
a)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này;
b)
Doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý
tài
sản
công
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này;
c)
Đối
tượng
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này;
d)
Ban
Quản
lý
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
d
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này;
đ)
Đơn
vị
chủ
trì
quản
lý
tài
sản
được
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
đối
với
tài
sản
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này.
3.
Đối
tượng
được
giao
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
thực
hiện
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Tài
sản
công
hiện
đang
quản
lý,
sử
dụng
tại
thời
điểm
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
nhưng
chưa
được
báo
cáo
kê
khai
để
cập
nhật
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công;
b)
Có
thay
đổi
về
tài
sản
công
do
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
nhận
bàn
giao;
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản;
thu
hồi,
giao,
điều
chuyển,
tiêu
hủy,
bán,
thanh
lý,
ghi
giảm
do
bị
mất,
bị
hủy
hoại
và
các
hình
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
c)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
thay
đổi
tên
gọi,
chia
tách,
sáp
nhập
theo
quyết
định
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
4.
Thời
hạn
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
được
quy
định
như
sau:
a)
Đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
này:
Thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính;
b)
Đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
b
và
điểm
c
khoản
3
Điều
này:
Không
quá
30
ngày,
kể
từ
ngày
có
sự
thay
đổi.
Đối
với
tài
sản
đưa
vào
sử
dụng
do
hoàn
thành
đầu
tư
xây
dựng,
nâng
cấp,
cải
tạo
thì
thời
gian
thay
đổi
tính
từ
ngày
ký
biên
bản
nghiệm
thu
đưa
vào
sử
dụng.
5.
Nội
dung
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công:
a)
Đối
tượng
được
giao
báo
cáo
kê
khai
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
phải
lập
báo
cáo
kê
khai
theo
đúng
mẫu
do
Bộ
Tài
chính
quy
định.
Báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
phải
ghi
đúng
và
đầy
đủ
thông
tin
theo
mẫu
quy
định;
b)
Cơ
quan
tiếp
nhận
và
quản
lý
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
được
phép
từ
chối
và
yêu
cầu
báo
cáo
lại
nếu
phát
hiện
báo
cáo
kê
khai
không
ghi
đúng
và
đầy
đủ
thông
tin.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
báo
cáo
kê
khai
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác
của
thông
tin
đã
báo
cáo
kê
khai.
6.
Hình
thức
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công:
a)
Báo
cáo
kê
khai
lần
đầu
được
áp
dụng
đối
với
những
tài
sản
công
hiện
đang
quản
lý,
sử
dụng
tại
thời
điểm
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành.
Đối
với
tài
sản
công
đã
đăng
nhập
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
nhà
nước
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
52/2009/NĐ-CP
ngày
03
tháng
6
năm
2009
của
Chính
phủ
thì
không
phải
báo
cáo
kê
khai
lần
đầu
theo
quy
định
này;
b)
Báo
cáo
kê
khai
bổ
sung
được
áp
dụng
đối
với
các
trường
hợp
có
thay
đổi
về
tài
sản
công
do
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
nhận
bàn
giao;
xác
lập
quyền
sở
hữu
toàn
dân
về
tài
sản;
thu
hồi,
giao,
điều
chuyển,
tiêu
hủy,
bán,
thanh
lý,
ghi
giảm
do
bị
mất,
bị
hủy
hoại
và
các
hình
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
của
tài
sản
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
đối
tượng
được
giao
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
thay
đổi
tên
gọi,
chia
tách,
sáp
nhập,
giải
thể
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
c)
Báo
cáo
kê
khai
định
kỳ
do
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
lập
theo
quy
định
tại
Điều
128
Nghị
định
này.
Điều
127.
Trình
tự,
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
lần
đầu
và
báo
cáo
kê
khai
bổ
sung
1.
Đối
tượng
được
giao
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
thực
hiện
lập
03
bộ
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản;
gửi
02
bộ
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
đến:
Cơ
quan
quản
lý
cấp
trên
(đối
với
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
trung
ương
quản
lý);
sở,
ban,
ngành
chủ
quản
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
(đối
với
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
địa
phương
quản
lý);
lưu
01
bộ
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp.
Hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
gồm:
a)
Báo
cáo
kê
khai
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
chính
quy
định:
01
bản
chính;
b)
Hồ
sơ
có
liên
quan
đến
quyền
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
báo
cáo
kê
khai:
01
bản
sao.
Đơn
vị
được
giao
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
được
gửi
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
điện
tử
trong
trường
hợp
đã
có
chữ
ký
số.
2.
Cơ
quan
quản
lý
cấp
trên,
sở,
ban,
ngành
chủ
quản
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
thực
hiện:
a)
Xác
nhận
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
b)
Gửi
01
bộ
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
đã
có
xác
nhận
đến:
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương
(đối
với
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
trung
ương
quản
lý);
Sở
Tài
chính
(đối
với
tài
sản
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
địa
phương
quản
lý);
c)
Lưu
01
bộ
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
tại
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên,
sở,
ban,
ngành
chủ
quản
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
3.
Cơ
quan
được
giao
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản
công
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Sở
Tài
chính
thực
hiện
cập
nhật
thông
tin
của
tài
sản
phải
báo
cáo
kê
khai
thuộc
phạm
vi
quản
lý
vào
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
tài
sản
công.
Điều
128.
Trình
tự,
hồ
sơ
báo
cáo
kê
khai
định
kỳ
1.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
lập
báo
cáo
kê
khai
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
trên
cơ
sở
số
liệu
kết
xuất
từ
cơ
sở
dữ
liệu
về
tài
sản
công,
gồm:
a)
Báo
cáo
tổng
hợp
hiện
trạng
sử
dụng
tài
sản
công
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
chính
ban
hành;
b)
Báo
cáo
tổng
hợp
tình
hình
tăng,
giảm
tài
sản
công
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
chính
ban
hành.
2.
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
gửi
các
báo
cáo
tại
khoản
1
Điều
này
về
Bộ
Tài
chính.
Điều
129.
Hồ
sơ
liên
quan
đến
việc
hình
thành,
biến
động
tài
sản
công
1.
Đối
với
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp:
a)
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất;
Hợp
đồng
thuê
đất;
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất;
văn
bản
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Chương
XI
Nghị
định
này;
b)
Các
tài
liệu
liên
quan
đến
việc
phê
duyệt
dự
án,
thiết
kế,
bản
vẽ
hoàn
công,
nghiệm
thu,
bàn
giao
đưa
công
trình
vào
sử
dụng;
c)
Văn
bản
chấp
thuận
mua
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
hợp
đồng,
hóa
đơn
mua
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
d)
Quyết
định
giao,
điều
chuyển
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
biên
bản
giao
nhận
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
đ)
Các
văn
bản
liên
quan
đến
thu
hồi,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
e)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
khác
có
liên
quan.
2.
Đối
với
xe
ô
tô:
a)
Quyết
định
mua
xe
ô
tô
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
hợp
đồng
mua
xe
ô
tô;
hóa
đơn
mua
xe
ô
tô;
b)
Quyết
định
giao,
điều
chuyển
xe
ô
tô
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
biên
bản
giao
nhận
xe
ô
tô;
Giấy
đăng
ký
xe
ô
tô;
c)
Các
văn
bản
liên
quan
đến
thu
hồi,
điều
chuyển,
bán,
thanh
lý,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
và
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
xe
ô
tô;
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
khác
có
liên
quan.
3.
Đối
với
các
tài
sản
khác
tại
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp:
a)
Văn
bản
chấp
thuận
mua
sắm
tài
sản
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
hợp
đồng
mua
sắm
tài
sản;
hóa
đơn
mua
tài
sản;
b)
Quyết
định
giao,
điều
chuyển
tài
sản
cho
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
biên
bản
giao
nhận
tài
sản;
c)
Các
văn
bản
liên
quan
đến
thu
hồi,
điều
chuyển,
thanh
lý,
bán,
tiêu
hủy,
ghi
giảm
tài
sản,
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
và
hình
thức
xử
lý
khác
đối
với
tài
sản;
d)
Các
hồ
sơ,
tài
liệu
khác
có
liên
quan.
4.
Hồ
sơ
liên
quan
đến
việc
hình
thành,
biến
động
tài
sản
công
quy
định
tại
các
khoản
1,
2
và
3
Điều
này
do
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
trực
tiếp
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
lập
và
lưu
trữ.
Đối
với
tài
sản
công
phải
đăng
ký
quyền
sở
hữu,
quyền
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
mà
khi
đăng
ký
cơ
quan
có
thẩm
quyền
yêu
cầu
phải
nộp
bản
chính
của
hồ
sơ
thì
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
lưu
giữ
bản
sao
của
hồ
sơ
đó.
Điều
130.
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Hằng
năm,
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thực
hiện
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
năm
trước
đối
với
các
tài
sản
quy
định
tại
khoản
2
Điều
125
Nghị
định
này
và
báo
cáo
đột
xuất
theo
yêu
cầu
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
2.
Thời
hạn
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
hằng
năm
quy
định
như
sau:
a)
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
lập
báo
cáo
gửi
cơ
quan
cấp
trên
(nếu
có)
trước
ngày
31
tháng
01;
b)
Cơ
quan
cấp
trên
lập
báo
cáo
gửi
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
trước
ngày
28
tháng
02;
c)
Bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
lập
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
gửi
Bộ
Tài
chính
trước
ngày
15
tháng
3;
d)
Bộ
Tài
chính
tổng
hợp
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
trong
phạm
vi
cả
nước
báo
cáo
Chính
phủ
để
báo
cáo
Quốc
hội
theo
yêu
cầu
và
thực
hiện
công
khai
về
tài
sản
công
của
cả
nước.
3.
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
ngoài
việc
báo
cáo
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này,
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
khi
có
yêu
cầu.
4.
Cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
có
trách
nhiệm
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
thể
lựa
chọn
một
trong
hai
hình
thức
sau
đây:
a)
Báo
cáo
bằng
văn
bản;
b)
Báo
cáo
điện
tử
thông
qua
phần
giao
diện
Báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
tại
Phần
mềm
Quản
lý
đăng
ký
tài
sản
công.
Chữ
ký
của
người
lập
báo
cáo
và
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
thông
qua
thiết
bị
bảo
mật
Chứng
thư
số.
Điều
131.
Nội
dung
báo
cáo
tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Nội
dung
báo
cáo
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
a)
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
-
Thực
trạng
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp;
-
Đánh
giá
những
mặt
tích
cực,
hiệu
quả,
những
tồn
tại,
sai
phạm
trong
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
trong
kỳ
báo
cáo;
-
Đánh
giá
tình
hình
thực
hiện
kết
luận,
kiến
nghị
của
cơ
quan
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
toán
nhà
nước
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
trong
kỳ
báo
cáo;
b)
Kiến
nghị
các
giải
pháp
nhằm
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật,
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Nội
dung
báo
cáo
của
cơ
quan
quản
lý
cấp
trên,
sở,
ban,
ngành
chủ
quản
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện:
a)
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
Nội
dung
báo
cáo
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này
đối
với
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
b)
Công
tác
chỉ
đạo,
hướng
dẫn,
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
của
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
c)
Kiến
nghị
các
giải
pháp
nhằm
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật,
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Nội
dung
báo
cáo
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh:
a)
Tình
hình
ban
hành
và
thực
hiện
các
văn
bản
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
-
Hệ
thống
hóa
các
văn
bản
pháp
luật
hiện
hành
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
tỉnh
ban
hành
theo
thẩm
quyền
(kể
cả
các
văn
bản
ban
hành
trước
kỳ
báo
cáo
nhưng
còn
hiệu
lực
thi
hành
trong
kỳ
báo
cáo);
-
Đánh
giá
tình
hình
thực
hiện
các
văn
bản
pháp
luật
theo
thẩm
quyền
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương;
tính
kịp
thời,
phù
hợp,
mâu
thuẫn,
bất
cập
của
các
văn
bản
đã
ban
hành;
tác
động
của
các
văn
bản
đến
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương;
b)
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
Nội
dung
báo
cáo
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này
đối
với
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
c)
Công
tác
chỉ
đạo,
hướng
dẫn,
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
d)
Kiến
nghị
các
giải
pháp
nhằm
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật,
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
4.
Nội
dung
báo
cáo
của
Bộ
Tài
chính:
a)
Tình
hình
ban
hành
văn
bản
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
-
Hệ
thống
hóa
các
văn
bản
pháp
luật
hiện
hành
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
ban
hành;
-
Đánh
giá
tình
hình
xây
dựng,
ban
hành
và
thực
hiện
các
văn
bản
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
tính
kịp
thời,
phù
hợp,
mâu
thuẫn,
bất
cập
của
các
văn
bản
đã
ban
hành;
tác
động
của
các
văn
bản
đến
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công:
Nội
dung
báo
cáo
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
này
đối
với
các
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
trên
phạm
vi
cả
nước;
c)
Kiến
nghị
các
giải
pháp
nhằm
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật,
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
Chương
XV
CÔNG
CỤ
TÀI
CHÍNH
QUẢN
LÝ
RỦI
RO
ĐỐI
VỚI
TÀI
SẢN
CÔNG
Điều
132.
Sử
dụng
công
cụ
tài
chính
quản
lý
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công
1.
Rủi
ro
đối
với
tài
sản
công
là
sự
đe
dọa
và
tổn
thất
về
tài
sản
công
do
tác
động
của
thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
các
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác.
2.
Tài
sản
công
có
nguy
cơ
chịu
rủi
ro
cao
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác
phải
được
quản
lý
rủi
ro
thông
qua
các
công
cụ
tài
chính
quy
định
tại
Điều
133
Nghị
định
này.
3.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
căn
cứ
vào
kết
quả
phân
tích,
đánh
giá
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công
để
quyết
định
sử
dụng
công
cụ
tài
chính
quản
lý
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công
được
giao
quản
lý,
sử
dụng.
Điều
133.
Công
cụ
tài
chính
quản
lý
rủi
ro
đối
với
tài
sản
công
1.
Phòng
ngừa,
hạn
chế
rủi
ro
thông
qua
việc
sử
dụng
nguồn
lực
tài
chính
để
xây
dựng,
cải
tạo,
nâng
cấp
các
công
trình
phòng,
chống
thiên
tai
và
các
tình
huống
bất
khả
kháng
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư
công,
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
và
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
2.
Tạo
lập
và
sử
dụng
nguồn
lực
tài
chính
và
phi
tài
chính
của
Nhà
nước,
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
bao
gồm:
a)
Dự
phòng
ngân
sách
nhà
nước;
b)
Quỹ
phòng
chống
thiên
tai
và
các
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách
khác;
c)
Quỹ
tài
chính
hợp
pháp
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
3.
Chuyển
giao
rủi
ro
thông
qua
công
cụ
bảo
hiểm
tài
sản
công.
4.
Công
cụ
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
134.
Tạo
lập
và
sử
dụng
nguồn
lực
tài
chính
và
phi
tài
chính
của
Nhà
nước,
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
1.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
dự
phòng
ngân
sách
nhà
nước
để
khắc
phục
hậu
quả
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
các
nguyên
nhân
khác
đối
với
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước.
2.
Việc
thành
lập,
quản
lý,
sử
dụng
Quỹ
phòng
chống
thiên
tai
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phòng,
chống
thiên
tai.
3.
Việc
thành
lập,
quản
lý,
sử
dụng
các
Quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách
khác
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
ngân
sách
nhà
nước
và
các
văn
bản
hướng
dẫn
về
Quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài
ngân
sách.
Điều
135.
Bảo
hiểm
tài
sản
công
1.
Các
tài
sản
công
có
giá
trị
lớn
và
có
nguy
cơ
chịu
rủi
ro
cao
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
và
các
nguyên
nhân
bất
khả
kháng
khác
gây
ra
được
mua
bảo
hiểm
để
chủ
động
đối
phó
có
hiệu
quả
và
chuyển
giao
rủi
ro
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này,
pháp
luật
về
kinh
doanh
bảo
hiểm
và
pháp
luật
có
liên
quan.
2.
Các
tài
sản
công
phải
mua
bảo
hiểm
được
quy
định
như
sau:
a)
Tài
sản
công
phải
mua
bảo
hiểm
cháy,
nổ
bắt
buộc
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
phòng
cháy,
chữa
cháy;
b)
Tài
sản
công
phải
mua
bảo
hiểm
thiệt
hại
hoặc
bảo
hiểm
theo
chỉ
số
cho
rủi
ro
bão,
lũ,
lụt
gồm:
-
Nhà,
công
trình
thuộc
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
tại
địa
bàn
thường
xuyên
xảy
ra
bão,
lụt;
-
Tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
tại
địa
bàn
thường
xuyên
xảy
ra
bão,
lũ,
lụt.
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Danh
mục
tài
sản
cụ
thể
phải
mua
bảo
hiểm
cho
rủi
ro
bão,
lũ,
lụt
và
lộ
trình
thực
hiện.
3.
Các
trường
hợp
không
thuộc
phạm
vi
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này,
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
quyết
định
việc
mua
bảo
hiểm
căn
cứ
vào
thực
trạng
sử
dụng
tài
sản
và
nguy
cơ
chịu
rủi
ro
do
thiên
tai
gây
ra
đối
với
tài
sản
công.
4.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
việc
mua
bảo
hiểm
tập
trung
cho
các
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
Chương
XVI
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
136.
Điều
khoản
chuyển
tiếp
1.
Đối
với
các
tài
sản
công
đã
có
quyết
định
xử
lý
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
thì
được
tiếp
tục
thực
hiện
xử
lý
theo
quyết
định
của
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền;
các
công
việc
chưa
thực
hiện
đến
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
và
việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
việc
xử
lý
tài
sản
công
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
2.
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
chưa
hoàn
thành
thủ
tục
xác
định
giá
trị
tài
sản
để
giao
cho
đơn
vị
quản
lý
theo
cơ
chế
giao
vốn
cho
doanh
nghiệp
thì
không
phải
tiếp
tục
thực
hiện
xác
định
giá
trị
tài
sản
để
giao
cho
đơn
vị
quản
lý
theo
cơ
chế
giao
vốn
cho
doanh
nghiệp.
Đơn
vị
sự
nghiệp
đã
hoàn
thành
việc
xác
định
giá
trị
tài
sản
để
giao
cho
đơn
vị
quản
lý
theo
cơ
chế
giao
vốn
cho
doanh
nghiệp
được
tiếp
tục
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
quy
định
tại
Nghị
định
này,
không
phải
xác
định
giá
trị
để
giao
cho
đơn
vị
quản
lý
đối
với
các
tài
sản
được
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm
sau
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành.
3.
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
đã
được
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
đề
án
sử
dụng
tài
sản
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
mà
chưa
thực
hiện
ký
Hợp
đồng
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết:
a)
Đơn
vị
được
thực
hiện
các
công
việc
tiếp
theo
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này
nếu
thuộc
một
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
56,
khoản
1
Điều
57,
khoản
1
Điều
58
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
đáp
ứng
các
yêu
cầu
quy
định
tại
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
b)
Đơn
vị
không
được
tiếp
tục
thực
hiện
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
nếu
không
thuộc
một
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
56,
khoản
1
Điều
57,
khoản
1
Điều
58
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
hoặc
không
đáp
ứng
các
yêu
cầu
quy
định
tại
khoản
2
Điều
55
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công.
4.
Đối
với
Hợp
đồng
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
đã
ký
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật
tại
thời
điểm
ký
kết,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tiếp
tục
thực
hiện
theo
Hợp
đồng
đã
ký.
Việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
việc
sử
dụng
tài
sản
công
vào
mục
đích
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
phát
sinh
từ
thời
điểm
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
5.
Đối
với
Hợp
đồng
kinh
doanh,
cho
thuê,
liên
doanh,
liên
kết
đã
ký
trước
ngày
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
nhưng
không
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật
tại
thời
điểm
ký
kết
thì
người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
trách
nhiệm
chấm
dứt
Hợp
đồng
để
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
theo
đúng
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Nghị
định
này.
6.
Trong
thời
gian
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
chưa
ban
hành
quy
định
về
phân
cấp
quản
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
138
Nghị
định
này,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
quyết
định
đối
với
những
nội
dung
thuộc
thẩm
quyền
quyết
định
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương
theo
quy
định
tại
Nghị
định
này.
Trong
thời
gian
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
chưa
ban
hành
quy
định
về
phân
cấp
quản
lý
tài
sản
công
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
138
Nghị
định
này,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
việc
quản
lý,
sử
dụng,
xử
lý
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
và
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
tại
kỳ
họp
gần
nhất.
Điều
137.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Nghị
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01
tháng
01
năm
2018.
2.
Bãi
bỏ
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
sau
đây:
a)
Nghị
định
số
52/2009/NĐ-CP
ngày
03
tháng
6
năm
2009
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước;
b)
Nghị
định
số
04/2016/NĐ-CP
ngày
06
tháng
01
năm
2016
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
52/2009/NĐ-CP
ngày
03
tháng
6
năm
2009
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước;
c)
Nghị
định
số
106/2009/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11
năm
2009
của
Chính
phủ
quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
nhà
nước
tại
đơn
vị
vũ
trang
nhân
dân;
d)
Nghị
định
số
13/2006/NĐ-CP
ngày
24
tháng
01
năm
2006
của
Chính
phủ
về
xác
định
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất
để
tính
vào
giá
trị
tài
sản
của
các
tổ
chức
được
Nhà
nước
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất;
đ)
Chỉ
thị
số
17/2007/CT-TTg
ngày
25
tháng
7
năm
2007
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
tăng
cường
quản
lý
tài
sản
của
các
Ban
Quản
lý
dự
án
sử
dụng
vốn
nhà
nước;
e)
Quyết
định
số
08/2016/QĐ-TTg
ngày
26
tháng
02
năm
2016
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
việc
mua
sắm
tài
sản
nhà
nước
theo
phương
thức
tập
trung.
Điều
138.
Trách
nhiệm
thi
hành
1.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
trung
ương,
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
ban
hành
quy
định
về
phân
cấp
quản
lý
tài
sản
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
và
Nghị
định
này
trước
ngày
31
tháng
7
năm
2018
để
tổ
chức
thực
hiện.
2.
Các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
tổ
chức
triển
khai
Nghị
định
này;
rà
soát
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
do
mình
ban
hành
không
phù
hợp
với
quy
định
của
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
Nghị
định
này
để
bãi
bỏ,
sửa
đổi,
bổ
sung
cho
phù
hợp.
3.
Người
đứng
đầu
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
có
trách
nhiệm
ban
hành
và
tổ
chức
thực
hiện
Quy
chế
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
được
Nhà
nước
giao
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính,
bảo
đảm
phân
định
rõ
quyền,
nghĩa
vụ
của
từng
bộ
phận,
cá
nhân
trong
việc
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
tiếp
nhận,
thuê,
khoán
kinh
phí
sử
dụng
tài
sản
công;
sử
dụng,
khai
thác
tài
sản
công
và
xử
lý
tài
sản
công./.
Nơi
nhận:
-
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
HĐND,
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
-
Văn
phòng
Trung
ương
và
các
Ban
của
Đảng;
-
Văn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Hội
đồng
dân
tộc
và
các
Ủy
ban
của
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Ủy
ban
Giám
sát
tài
chính
Quốc
gia;
-
Kiểm
toán
nhà
nước;
-
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội;
-
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
-
Ủy
ban
trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
-
Cơ
quan
trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
VPCP:
BTCN,
các
PCN,
Trợ
lý
TTg,
TGĐ
Cổng
TTĐT,
các
Vụ,
Cục,
đơn
vị
trực
thuộc,
Công
báo;
-
Lưu:
VT,
KTTH
(2b).
TR |
TM.
CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
Nguyễn
Xuân
Phúc |
FILE
ĐƯỢC
ĐÍNH
KÈM
THEO
VĂN
BẢN
|