BỘ
TƯ
PHÁP
------- |
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
--------------- |
|
Số:
18/2014/TT-BTP |
Hà
Nội,
ngày
08
tháng
09
năm
2014 |
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN
VIỆC
BÁN
ĐẤU
GIÁ
TÀI
SẢN
QUY
ĐỊNH
TẠI
NGHỊ
ĐỊNH
SỐ
53/2013/NĐ-CP
NGÀY
18/5/2013
CỦA
CHÍNH
PHỦ
VỀ
THÀNH
LẬP,
TỔ
CHỨC
VÀ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
CÔNG
TY
QUẢN
LÝ
TÀI
SẢN
CỦA
CÁC
TỔ
CHỨC
TÍN
DỤNG
VIỆT
NAM
Căn
cứ
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP
ngày
18
tháng
5
năm
2013
của
Chính
phủ
về
thành
lập,
tổ
chức
và
hoạt
động
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
của
các
tổ
chức
tín
dụng
Việt
Nam;
Căn
cứ
Nghị
định
số
17/2010/NĐ-CP
ngày
04
tháng
3
năm
2010
của
Chính
phủ
về
bán
đấu
giá
tài
sản;
Căn
cứ
Nghị
định
số
22/2013/NĐ-CP
ngày
13
tháng
3
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tư
pháp;
Theo
đề
nghị
của
Cục
trưởng
Cục
Bổ
trợ
tư
pháp,
Bộ
Tư
pháp;
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp
ban
hành
Thông
tư
hướng
dẫn
việc
bán
đấu
giá
tài
sản
quy
định
tại
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP
ngày
18
tháng
5
năm
2013
của
Chính
phủ
về
thành
lập,
tổ
chức
và
hoạt
động
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
của
các
tổ
chức
tín
dụng
Việt
Nam
(sau
đây
gọi
là
Công
ty
Quản
lý
tài
sản).
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Thông
tư
này
hướng
dẫn
về
trình
tự,
thủ
tục
bán
đấu
giá
tài
sản
là
khoản
nợ
xấu
và
tài
sản
bảo
đảm
của
khoản
nợ
xấu
được
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
của
các
tổ
chức
tín
dụng
Việt
Nam
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP
(sau
đây
gọi
là
tài
sản
bán
đấu
giá).
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản;
2.
Tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp;
3.
Các
tổ
chức,
cá
nhân
khác
có
liên
quan.
Điều
3.
Thực
hiện
việc
bán
đấu
giá
1.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
lựa
chọn,
quyết
định
phương
thức
bán
đấu
giá
tài
sản
mà
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
đã
mua
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP.
2.
Việc
bán
đấu
giá
tài
sản
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bán
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
tại
Thông
tư
này.
Chương
II
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
BÁN
ĐẤU
GIÁ
Điều
4.
Xác
định
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
bán
đấu
giá
1.
Giá
khởi
điểm
của
tài
sản
bán
đấu
giá
được
xác
định
trước
khi
ký
kết
hợp
đồng
thuê
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá
hoặc
trước
khi
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
quyết
định
và
chịu
trách
nhiệm
về
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
bán
đấu
giá.
2.
Việc
xác
định
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
bán
đấu
giá
là
khoản
nợ
xấu
được
thực
hiện
như
sau:
a)
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
đã
mua
khoản
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
giá
trị
thị
trường
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thuê
tổ
chức
có
chức
năng
thẩm
định
giá
hoặc
tự
định
giá
để
xác
định
giá
khởi
điểm;
b)
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
khoản
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
giá
trị
ghi
sổ
bằng
trái
phiếu
đặc
biệt
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thỏa
thuận
với
tổ
chức
tín
dụng
đó
về
giá
khởi
điểm.
3.
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bán
đấu
giá
tài
sản
bảo
đảm
đối
với
khoản
nợ
xấu
thì
thỏa
thuận
với
chủ
sở
hữu
tài
sản
bảo
đảm
đó
về
giá
khởi
điểm
của
tài
sản
để
bán
đấu
giá;
trường
hợp
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thỏa
thuận
với
bên
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất
đó
về
giá
khởi
điểm.
4.
Trong
thời
hạn
năm
(05)
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
có
quyết
định
bán
đấu
giá
tài
sản
mà
các
bên
không
thỏa
thuận
được
giá
khởi
điểm
theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2,
khoản
3
Điều
này,
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thuê
tổ
chức
có
chức
năng
thẩm
định
giá
hoặc
tự
xác
định
giá
khởi
điểm
để
bán
đấu
giá.
Điều
5.
Lựa
chọn
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
bán
đấu
giá
1.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thông
báo
công
khai
về
việc
thuê
tổ
chức
bán
đấu
giá
trong
thời
hạn
năm
(05)
ngày
làm
việc
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
trang
thông
tin
điện
tử
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
để
các
tổ
chức
đấu
giá
chuyên
nghiệp
đăng
ký
tham
gia
việc
lựa
chọn.
2.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
ban
hành,
thực
hiện
và
chịu
trách
nhiệm
về
quy
trình
xem
xét,
quyết
định
lựa
chọn
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
để
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá.
Việc
lựa
chọn
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
dựa
trên
các
tiêu
chí
về
năng
lực,
kinh
nghiệm,
uy
tín,
thời
gian
hoạt
động,
số
lượng
đấu
giá
viên,
số
lượng
hợp
đồng
đã
bán
đấu
giá
thành,
phương
án
bán
đấu
giá,
quy
mô
và
cơ
sở
vật
chất
của
tổ
chức
bán
đấu
giá.
Điều
6.
Hợp
đồng
thuê
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thuê
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
bán
đấu
giá
thì
ký
hợp
đồng
thuê
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp.
Hợp
đồng
gồm
những
nội
dung
chủ
yếu
như
sau:
1.
Tên,
địa
chỉ
của
các
bên;
2.
Tài
sản
bán
đấu
giá
(có
phụ
lục
hồ
sơ
chi
tiết
kèm
theo);
3.
Giá
khởi
điểm
đấu
giá;
4.
Thời
gian,
địa
điểm
tổ
chức
cuộc
bán
đấu
giá;
5.
Hình
thức
đấu
giá
được
áp
dụng
khi
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
6.
Mức
phí
đấu
giá,
chi
phí
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá;
phí
tham
gia
đấu
giá,
tiền
đặt
trước
và
phương
thức
thu,
phương
thức
thanh
toán;
7.
Thời
hạn,
địa
điểm
và
phương
thức
bàn
giao
hồ
sơ
cuộc
bán
đấu
giá;
8.
Quyền
và
nghĩa
vụ
của
các
bên,
trách
nhiệm
do
vi
phạm
nghĩa
vụ
trong
việc
thực
hiện
hợp
đồng.
Điều
7.
Trường
hợp
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
bán
đấu
giá
theo
hợp
đồng
1.
Tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
việc
bán
đấu
giá,
thu
phí
tham
gia
đấu
giá
và
tiền
đặt
trước,
ban
hành
quy
chế
của
cuộc
bán
đấu
giá,
tổ
chức
thực
hiện
cuộc
bán
đấu
giá
và
chịu
trách
nhiệm
về
cuộc
bán
đấu
giá.
2.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
tạo
điều
kiện
và
giám
sát
việc
bán
đấu
giá
do
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện;
ký
hợp
đồng
bán
tài
sản
bán
đấu
giá
theo
quy
định
tại
Điều
11
của
Thông
tư
này;
giao
tài
sản
bán
đấu
giá
kèm
theo
các
giấy
tờ
liên
quan
cho
người
mua
được
tài
sản
bán
đấu
giá.
3.
Việc
bán
đấu
giá
của
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bán
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
tại
Thông
tư
này.
Điều
8.
Trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thực
hiện
bán
đấu
giá
1.
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thực
hiện
bán
đấu
giá
thì
một
(01)
đại
diện
lãnh
đạo
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
chịu
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá.
Tham
gia
giúp
việc
cho
lãnh
đạo
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
để
tổ
chức
thực
hiện
bán
đấu
giá
gồm
đại
diện
các
ban
chức
năng
có
liên
quan
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản;
đại
diện
tổ
chức
tín
dụng
bán
nợ
trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
tài
sản
được
mua
theo
giá
trị
ghi
sổ
bằng
trái
phiếu
đặc
biệt;
có
thể
mời
đấu
giá
viên
tham
gia
giúp
việc.
2.
Đại
diện
lãnh
đạo
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
tổ
chức
thực
hiện
bán
đấu
giá
chịu
trách
nhiệm
ban
hành
Quy
chế
của
cuộc
bán
đấu
giá
phù
hợp
với
nội
dung
pháp
luật
về
bán
đấu
giá
tài
sản
và
pháp
luật
có
liên
quan,
bao
gồm
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
a)
Điều
kiện,
thời
hạn,
cách
thức
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
b)
Quy
định
về
phí
tham
gia
đấu
giá,
tiền
đặt
trước;
c)
Quy
định
về
hình
thức
đấu
giá;
d)
Nguyên
tắc
xác
định
bước
giá;
đ)
Quy
định
về
việc
rút
lại
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá,
xử
lý
khoản
tiền
đặt
trước
của
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
khi
rút
lại
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
trong
thời
hạn
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá;
e)
Các
trường
hợp
không
được
tiếp
tục
tham
gia
đấu
giá.
3.
Việc
bán
đấu
giá
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bán
đấu
giá
tài
sản
và
quy
định
tại
Thông
tư
này.
4.
Đại
diện
lãnh
đạo
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
tổ
chức
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá
trực
tiếp
điều
hành
và
chịu
trách
nhiệm
về
cuộc
bán
đấu
giá.
Điều
9.
Rút
ngắn
thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
1.
Trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
khoản
nợ
xấu
thì
thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
được
xác
định
như
sau:
a)
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
giá
trị
thị
trường
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
quyết
định
việc
rút
ngắn
thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai;
b)
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
nợ
xấu
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
giá
trị
ghi
sổ
bằng
trái
phiếu
đặc
biệt
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thỏa
thuận
với
tổ
chức
tín
dụng
bán
nợ
về
việc
rút
ngắn
thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai.
2.
Trong
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
tổ
chức
bán
đấu
giá
tài
sản
bảo
đảm
đối
với
khoản
nợ
xấu
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thỏa
thuận
với
chủ
sở
hữu
tài
sản
bảo
đảm
đó
về
việc
rút
ngắn
thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai;
trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thì
thỏa
thuận
với
bên
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất
đó.
3.
Thời
hạn
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
quy
định
tại
khoản
1
và
khoản
2
Điều
này
đối
với
tài
sản
là
động
sản
không
được
ít
hơn
bốn
(04)
ngày
làm
việc,
đối
với
tài
sản
là
bất
động
sản
không
được
ít
hơn
mười
lăm
(15)
ngày
trước
ngày
mở
cuộc
bán
đấu
giá.
Điều
10.
Bán
đấu
giá
tài
sản
trong
trường
hợp
chỉ
có
một
người
tham
gia
đấu
giá
1.
Trong
trường
hợp
đã
hết
thời
hạn
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
tài
sản
mà
chỉ
có
một
người
đăng
ký
mua
tài
sản
bán
đấu
giá
hoặc
có
nhiều
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
nhưng
chỉ
có
một
người
tham
gia
cuộc
bán
đấu
bằng
giá
khởi
điểm
thì
tài
sản
được
bán
cho
người
đó.
2.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
chỉ
được
bán
tài
sản
trong
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
sau
khi
đã
thực
hiện
đầy
đủ
các
quy
định
về
niêm
yết,
thông
báo
công
khai
và
không
có
khiếu
nại
về
trình
tự,
thủ
tục
cho
đến
khi
kết
thúc
cuộc
bán
đấu
giá.
Điều
11.
Hợp
đồng
bán
tài
sản
bán
đấu
giá
1.
Trong
thời
hạn
hai
(02)
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
thực
hiện
xong
cuộc
bán
đấu
giá,
đại
diện
lãnh
đạo
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá
hoặc
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
phải
chuyển
toàn
bộ
hồ
sơ
và
biên
bản
cuộc
bán
đấu
giá,
tiền
đặt
trước
của
người
mua
được
tài
sản
cho
Công
ty
Quản
lý
tài
sản.
2.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
ký
hợp
đồng
bán
tài
sản
với
bên
mua
tài
sản.
Hợp
đồng
bán
tài
sản
được
ký
kết
và
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
12.
Xử
lý
tài
sản
bán
đấu
giá
trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
không
thành,
không
có
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
1.
Trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
không
thành
hoặc
không
có
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
đối
với
khoản
nợ
xấu
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
lựa
chọn
phương
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
hướng
dẫn
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP.
2.
Trong
trường
hợp
bán
đấu
giá
không
thành
hoặc
không
có
người
đăng
ký
tham
gia
đấu
giá
đối
với
tài
sản
bảo
đảm
khoản
nợ
xấu
thì
trong
thời
hạn
năm
(05)
ngày
làm
việc,
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
có
trách
nhiệm
thỏa
thuận
với
chủ
sở
hữu
tài
sản
bảo
đảm
đó
về
phương
thức
xử
lý
tài
sản;
trường
hợp
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thế
chấp,
thì
thỏa
thuận
với
bên
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất
về
phương
thức
xử
lý
quyền
sử
dụng
đất;
trường
hợp
không
thỏa
thuận
được
thì
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
lựa
chọn
phương
thức
xử
lý
khác
theo
quy
định
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
hướng
dẫn
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP.
Điều
13.
Hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
Việc
hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
1
Điều
48
Nghị
định
số
17/2010/NĐ-CP
được
thực
hiện
như
sau:
1.
Đối
với
tài
sản
bán
đấu
giá
được
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
của
tổ
chức
tín
dụng
theo
giá
trị
ghi
sổ
bằng
trái
phiếu
đặc
biệt
mà
cuộc
bán
đấu
giá
do
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
thì
việc
hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
giữa
Công
ty
Quản
lý
tài
sản,
tổ
chức
tín
dụng
bán
nợ,
người
mua
được
tài
sản
bán
đấu
giá
và
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá;
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thực
hiện
bán
đấu
giá
tài
sản
thì
việc
hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
giữa
Công
ty
Quản
lý
tài
sản,
tổ
chức
tín
dụng
bán
nợ
và
người
mua
được
tài
sản
bán
đấu
giá.
2.
Đối
với
tài
sản
bán
đấu
giá
được
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
mua
theo
giá
trị
thị
trường
mà
cuộc
bán
đấu
giá
do
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
thì
việc
hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
giữa
Công
ty
Quản
lý
tài
sản,
người
mua
được
tài
sản
bán
đấu
giá
và
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp
thực
hiện
việc
bán
đấu
giá;
trường
hợp
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
thực
hiện
bán
đấu
giá
thì
việc
hủy
kết
quả
bán
đấu
giá
phải
có
văn
bản
thỏa
thuận
giữa
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
và
người
mua
được
tài
sản
bán
đấu
giá.
Điều
14.
Phí,
chi
phí
bán
đấu
giá
Phí
bán
đấu
giá
và
chi
phí
thực
tế
cho
việc
bán
đấu
giá
tài
sản
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
15.
Trách
nhiệm
của
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
1.
Thông
báo
bằng
văn
bản
về
việc
bán
đấu
giá
tài
sản
cho
chủ
sở
hữu
tài
sản
bảo
đảm
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
18
Nghị
định
số
53/2013/NĐ-CP;
trường
hợp
bán
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
thế
chấp
thì
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
bên
thế
chấp
quyền
sử
dụng
đất.
2.
Báo
cáo
Bộ
Tư
pháp
về
hoạt
động
bán
đấu
giá
tài
sản
hàng
năm
hoặc
khi
có
yêu
cầu;
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
cho
Bộ
Tư
pháp
về
hoạt
động
bán
đấu
giá
tài
sản
khi
có
yêu
cầu.
3.
Lập
Sổ
theo
dõi
bán
đấu
giá
tài
sản,
Sổ
đăng
ký
bán
đấu
giá
tài
sản
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bán
đấu
giá
tài
sản.
4.
Thực
hiện
trách
nhiệm
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
III
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
16.
Trách
nhiệm
của
Bộ
Tư
pháp
1.
Kiểm
tra,
thanh
tra,
xử
lý
vi
phạm
pháp
luật
về
hoạt
động
bán
đấu
giá
tài
sản
theo
thẩm
quyền.
2.
Các
trách
nhiệm
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
17.
Hiệu
lực
thi
hành
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
10
tháng
11
năm
2014.
Điều
18.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Công
ty
Quản
lý
tài
sản,
tổ
chức
bán
đấu
giá
chuyên
nghiệp,
các
tổ
chức,
cá
nhân
liên
quan
có
trách
nhiệm
thi
hành
Thông
tư
này.
2.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
có
khó
khăn,
vướng
mắc,
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
phản
ánh
kịp
thời
về
Bộ
Tư
pháp,
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
và
các
Bộ,
ngành
liên
quan
để
phối
hợp
hướng
dẫn.
Nơi
nhận:
-
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
-
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Viện
Kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
Ủy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
-
Cơ
quan
Trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
Kiểm
toán
Nhà
nước;
-
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Sở
Tư
pháp
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Cục
Kiểm
tra
văn
bản
QPPL,
Bộ
Tư
pháp;
-
Công
ty
Quản
lý
tài
sản
của
các
tổ
chức
tín
dụng
Việt
Nam
(VAMC);
-
Công
báo;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
của
Chính
phủ;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tư
pháp;
-
Lưu:
VT,
Cục
BTTP
(10
bản). |
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Đinh
Trung
Tụng |